1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cách sử dụng Command Prompt hiệu quả pdf

16 493 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Sử Dụng Command Prompt Hiệu Quả
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Viết
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 281,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫu vậy, chúng tôi cũng phải thừa nhận rằng các lệnh của dòng lệnh là các công cụ miễn phí; mặc dù không phải lúc nào chúng cũng cần thiết, việc học những điều cơ bản còn giúp người dùng

Trang 1

Cách sử dụng Command Prompt hiệu

quả

Trang 2

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng Command Prompt một cách chi tiết và hiệu quả

Ẩn sâu trong Windows là một thế giới dòng lệnh mà ít người biết đến Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách giải quyết các lỗi và giúp máy tính được bảo mật hơn

Thời điểm trước khi Windows xuất hiện, khi bật một chiếc máy tính lên chúng ta sẽ

chẳng thấy gì ngoài C:\> prompt cùng với một con trỏ chuột Nó được biết đến với tên

gọi command prompt (hoặc đôi khi là Dos prompt) Để máy tính có thể thực hiện công việc, người dùng sẽ phải điền lệnh từ bộ nhớ trong

Tuy nhiên, phương pháp sử dụng máy tính này thực sự thiếu hấp dẫn và một vài người

thậm chí còn muốn quay trở lại sử dụng Dos prompt

Dẫu vậy, liệu bạn có tin rằng dòng lệnh vẫn còn tồn tại trên tất cả các phiên bản của Windows? Tại sao vậy? Lý do nằm ở chỗ các lệnh vẫn là cách nhanh chóng và mạnh mẽ

để quản lý rất nhiều mặt của Windows mà không phải dùng tới giao diện đồ họa gây phức tạp

Như nội dung trong bài sẽ viết, dòng lệnh có thể là công cụ hãu ích để sửa và kiểm tra, giám sát các lỗi và thậm chí là cải thiện khả năng bảo mật

Dẫu vậy, chúng tôi cũng phải thừa nhận rằng các lệnh của dòng lệnh là các công cụ miễn phí; mặc dù không phải lúc nào chúng cũng cần thiết, việc học những điều cơ bản còn giúp người dùng khám phá ra những điều bí ẩn ở hoạt động bên trong của Windows

Trang 3

Cách sử dụng Command Prompt hiệu quả

Trước khi bắt tay vào thực hiện, có 2 điều bạn nên nhớ Trước tiên, bài viết này không dành cho người mới dùng hay những người ngại thay đổi Thứ 2, sao lưu máy tính trước khi làm: chúng tôi không chịu trách nhiệm cho bất kì vấn đề nào nảy sinh khi bạn sử dụng dòng lệnh

Windows Command Prompt

Trước khi Windows xuất hiện, hệ điều hành có tên MS-Dos – rút gọn của từ Microsoft Disk Operating System– đã thống trị thế giới máy tính Nó sẽ cung cấp đường link kết nối giữa người dùng và phần cứng máy tính và dựa trên chữ viết, chỉ yêu cầu bàn phím

để hoạt động

Về mặt kỹ thuật, MS-Dos sử dụng một dạng giống như command-line interface (CLI – giao diện dòng lệnh), trong khi Windows lại khai thác graphical user interface (GUI – giao diện người dùng đồ họa)

Trang 4

Các phiên bản của hệ điều hành Windows trước XP cần MS-Dos để hoạt động bởi chính Windows không thể truy cập vào Bios của máy tính BIOS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Basic Input/Output System) có nghĩa là hệ thống xuất nhập cơ bản

Người dùng có thể chọn chạy Dos hoặc Windows khi máy tính khởi động và hiển nhiên

là mọi người đều chọn Windows

Windows XP giới thiệu một công cụ có tên Command Prompt, hiện tại vẫn tồn tại trong

cả Windows Vista và Windows 7 Nó tương đối giống với MS-Dos nhưng nó thực chất chỉ là một bộ giả lập của MS-Dos chạy bên trong Windows

Ngoài mặt kỹ thuật, Command Prompt cho phép truy cập một vài công cụ và cài đặt ít được biết đến Do nó không cần đến đồ họa, Command Prompt rất nhanh và trong một số trường hợp, nó có thể sử dụng để thực hiện các tác vụ mà Windows không thể thực hiện

Tất nhiên, vẫn có một vài khuyết điểm, không ít trong số đó là bản chất bí ẩn của các lệnh Microsoft cung cấp một danh sách lệnh toàn diện, cách sử dụng chúng và rất nhiều lựa chọn khác nhau Kích vào đây để nhận danh sách của Windows XP và kích vào đây

để nhận phiên bản dành cho Windows Vista/7

Khi Windows Explorer là tốt nhất

Mặc dù Command Prompt là công cụ mạnh mẽ, chúng tôi không cho rằng nó là phương pháp dễ dàng hoặc tốt nhất để thực hiện các tác vụ Một số lệnh dường như hơi phức tạp,

có thể là do một chuỗi ký tự dài hoặc có quá nhiều thông số

Trang 5

Sẽ rất dễ xảy ra lỗi do người dùng không để ý khi đánh máy vậy nên tốt hơn hết bạn nên

sử dụng Windows Explorer để quản lý file hàng ngày

Bên cạnh đó, các tác vụ liên quan tới dòng lệnh cũng tiềm ẩn những nguy hiểm – có một

số hộp thoại xác nhận “No, Yes or Cancel” và không có lệnh Undo (các file bị xóa trong Commpand Prompt không thể phục hồi lại từ Recycle Bin), vậy nên đôi khi những hành

động đã thực hiện không thể thu hồi lại được

Chẳng may sử dụng sai thông số và file sai cũng có thể bị ghi đè – thậm chí có thể làm hỏng cả file hệ thống của Windows

Bắt đầu với Bios

Còn nhớ chúng tôi đã nhắc tới Bios bên trên? Mặc dù không hẳn là một công cụ dòng lệnh, nhưng Bios là một phần rất quan trọng trong Windows và phụ thuộc vào nhà sản xuất cùng mẫu máy tính, nó có thể bao gồm một vài công cụ bảo mật rất hữu ích

Trang 6

Cách sử dụng Command Prompt hiệu quả

Để tìm ra chúng, khởi động lại máy tính, sau đó nhấn phím dành riêng cho Bios để truy

cập nó – thường sẽ là phím F2 hoặc Delete (Del) Khi màn hình Bios xuất hiện, hãy tìm mục có tên Security và điều hướng tới nó bằng phím mũi tên

Trong hầu hết các trường hợp, sẽ có các lựa chọn giúp người dùng đặt mật khẩu

Supervisor và mật khẩu User Nếu bạn đặt mật khẩu User, mật khẩu này cần được nhập

trước khi Windows hoạt động (tất nhiên, Windows cũng có mật khẩu)

Nếu bạn đặt mật khẩu Supervisor, mật khẩu này cần được nhập trước khi truy cập vào Bios – giúp cải thiện bảo mật

Trang 7

Mặc dù có nhiều cách để đặt lại hoặc disable những mật khẩu này, kỹ thuật này vượt quá khả năng của hầu hết các kỹ thuật hiện hành nên chúng sẽ cung cấp thêm khả năng bảo mật rất hữu ích Cũng với lý do đó, người dùng nên cẩn trọng tối đa khi sử dụng những công cụ này: quên mật khẩu và bạn có thể bị khóa máy tính hoàn toàn Vậy nên hãy cẩn thận

Bên cạnh đó, hãy tìm lựa cọn có tên “Boot Sector Virus Protection” Khi kích hoạt lựa

chọn này, sẽ không có bất kì một phần mềm nào có khả năng ghi lên những phần khởi động quan trọng của ổ cứng giống như một số loại virus thực hiện Dẫu vậy, hãy chú ý rằng một số phần mềm – cụ thể là phần mềm chia phân vùng – có lý do chính đáng để thực hiện công việc này Do đó hãy cẩn thận với những thông báo giả

Khi hoàn thành, thoát Bios (thường là sử dụng phím Esc) và chọn lưu những thay đổi vừa

tạo

Tìm kiếm công cụ dòng lệnh

Giờ đây, chạy Windows để truy cập vào công cụ dòng lệnh: bạn sẽ thấy nó trong menu

Accessories từ All Programs ở menu Start Hoặc, người dùng có thể sử dụng phím Windows + R, sau đó gõ cmd.exe vào trong hộp thoại Open và kích OK

Trong Windows Vista/7, đôi khi người dùng sẽ cần phải sử dụng quyền admin để mở nó

Để thực hiện, phải chuột vào icon của dòng lệnh và chọn “Run as administrator”

Bên trong hộp thoại

Trang 8

Command Prompt có một số nhược điểm Trong Windows XP, nó khởi động và hiển thị

C:\Windows folder (hoặc “directory”, giống như nó thường gọi trong môi trường này)

nhưng trong Windows Vista/7, nó mở trong sổ địa chỉ chủ của người dùng (C:\Users\[tên người dùng]) trừ phi chế độ Administrator được sử dụng, khi nó mở trong sổ địa chỉ C:\Windows\system32 Cho dù nó được mở ở đâu đi chăng nữa, sổ địa chỉ này được coi

là đường dẫn

Tuy nhiên, trong Windows Vista/7 Command Prompt có thể mở được ở bất kì folder nào

trong Windows Explorer bằng cách nhấn phím Shift trong khi phải chuột vào folder, sau

đó chọn “Open command window here” từ menu dạng pop-up

Để chuyển sang folder hoặc đường dẫn khác, lệnh CD được sử dụng – để đổi sang sổ địa

chỉ có tên C:\My Directory, gõ cd c:\My Directory và nhấn Enter Để chuyển giữa các

ổ, chỉ cần gõ tên ký tự đại diện cho ổ và một dấu hai chấm (ví dụ D:) sau đó nhấn enter

Đối với hầu hết các lệnh, gõ /? sau nó (hoặc help trước đó) sẽ hiển thị thông tin hỗ trợ rất chi tiết “Help” sẽ hiển thị một danh sách tất cả các lệnh hiện có Khi chuyển giữa các lệnh cần phải đặt trước đó một dấu / hoặc –(dấu trừ); kiểm tra văn bản hỗ trợ để xem nên

sử dụng lệnh nào

Một số ký tự văn bản đặc biệt thường được sử dụng trong dòng lệnh Ký tự ống dẫn ¦ sẽ gửi kết quả của một lệnh nào đó để sử dụng với một lệnh khác Ở hầu hết các loại bàn

phím, nó được gõ bằng cách nhấn phím Alt Gr và phím ở bên trái của số 1 trên bàn

phím

Trang 9

Một ký tự khác cũng hay được sử dụng, nhất là khi làm việc với các file là dấu hoa thị *, đại diện cho bất kì dãy ký tự nào

Ví dụ, *.xls có nghĩa là các file có đuôi file mở rộng là XLS Letter.* có nghĩa là bất kì file nào có tên là Letter, và*.* có nghĩa là tất cả các file Dấu hỏi là đại diện cho một ký

tự đơn – vậy nên Letter?.* sẽ bao gồm Letter1.doc, Letter2.pdf,

Nhấn Enter luôn là cách để thực thi các lệnh, vậy nên để không phải lặp lại chúng tôi sẽ

không nhắc tới nó nữa Để xóa màn hình, sử dụng lệnh CLS, để thoát dòng lệnh gõ exit (hoặc chỉ cần kích vào dấu nhân màu đỏ để đóng cửa sổ phần mềm)

Sử dụng Internet an toàn

Một trong những lệnh mạnh mẽ nhất để thực thi trong cửa sổ dòng lệnh là net Nó có rất nhiều lệnh phụ Ví dụ, thực thi lệnh net user, sẽ liệt kê tất cả các tên tài khoản, trong khi net config workstation sẽ hiển thị tên máy tính, người dùng và workgroup

Tiện ích hơn về mặt bảo mật, nó còn được sử dụng để ngăn chặn người dùng đăng nhập vào một số thời điểm cụ thể Để hạn chế người dùng Janet sử dụng máy tính trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 6 giờ tối trong tuần và 10 giờ sáng đến 9 giờ tối vào ngày cuối tuần, gõ net user Janet /times:M-F,09-18;Sa-Su,10-21

Lệnh net accounts rất tuyệt vời để cải thiện khả năng bảo mật cho mật khẩu Nó cần

dòng lệnh được mở với quyền administrator (như đã giải thích bên trên) và nó sẽ hiển thị thông tin mật khẩu về người dùng hiện tại

Trang 10

Mọi người có xu hướng chọn mật khẩu ngắn và gắn bó với chúng trong một thời gian dài Tuy nhiên lệnh net accounts có thể sử dụng để loại bỏ thói quen này Ví dụ, để bắt mỗi người dùng đặt mật khẩu với độ dài ít nhất là 10 ký tự và đổi mật khẩu của mình trong vòng 90 ngày, gõ net accounts /MAXPWAGE:90 /MINPWLEN:10

Người dùng sử dụng mật khẩu quá ngắn sẽ được thông báo cần phải tạo mật khẩu mới ở lần đăng nhập tiếp theo Để loại bỏ hạn chế này, gõ net accounts /MAXPWAGE:unlimited /MINPWLEN:0 (chú ý tới đoạn cách sau “accounts)

Windows cũng có một tài khoản Guest được tích hợp sẵn, không có mật khẩu vào nó

không thể thay đổi trong Windows Mặc dù tài khoản này không được kích hoạt theo mặc định, bảo vệ mật khẩu của nó sẽ góp phần tăng bảo mật

Trong dòng lệnh administrator, gõ net user guest *, sau đó gõ mật khẩu 2 lần khi có

cửa sổ xuất hiện (các ký tự sẽ không xuất hiện trên màn hình) Để loại bỏ mật khẩu, nhấn

Enter 2 lần khi có màn hình nhập mật khẩu xuất hiện Bên cạnh đó, lệnh này còn được

sử dụng để đổi hoặc loại bỏ mật khẩu của bất kỳ người dùng nào bằng cách thay guest với tên người dùng cần thay

Copy an toàn và sao lưu nhanh hơn

Mặc dù chúng ta có lệnh copy, del (delete) và move đối với các file (gõ lệnh + /? để tìm hiểu thêm), xcopy là lệnh thay thế mạnh mẽ hơn Người dùng có thể áp dụng lệnh này vào rất nhiều công việc và nó thậm chí còn đáng tin cậy hơn là sử dụng Windows Explorer

Trang 11

Đối với những người mới dùng, xcopy có thể copy toàn bộ folder hoặc ổ cứng, bao gồm tất cả những file ẩn, sang khu vực lưu trữ mới Nó thậm chí còn copy file có chọn lọc dựa vào việc file cũ hoặc mới hơn bản copy

Ví dụ, nếu muốn copy mọi thứ trên ổ C: sang ổ D:, sử dụng lệnh xcopy c: d: /d /s Sau một vài ngày, sử dụng lệnh xcopy c: d: /d /e /s để copy những file mới được tạo Đây là một cách sao lưu nhanh chóng và rất an toàn

Vẫn còn rất nhiều áp dụng khác người dùng có thể sử dụng với xcopy – để copy file ẩn (hoặc file hệ thống), sử dụng /h switch, và để copy chỉ những file đã tồn tại ở một địa điểm, sử dụng /u switch

Khi sử dụng tên sổ địa chỉ, người dùng sẽ phải đóng những lệnh này với dấu ngoặc kép

Ví dụ, xcopy “C:\Old Documents” “D:\Backup Documents” /e /s (chú ý, có dấu cách sau xcopy)

Dò tìm những hoạt động đáng ngờ

Cho tới nay, chúng ta đã tìm kiếm những cách để sử dụng dòng lệnh nhằm cải thiện bảo mật cũng như thực hiện một số tác vụ nhanh chóng và an toàn hơn Tuy nhiên, biết cách

sử dụng, vận hành máy tính bằng dòng lệnh cũng sẽ giúp xác định và tìm ra những mối nguy hại về bảo mật

Trang 12

Ví dụ, tìm ra phần mềm hoặc dịch vụ nào đó có kết nối với internet là một tác vụ tốn nhiều thời gian trong Windows – nhưng lệnh netstat lại giúp đơn giản hóa công việc này

Trong dòng lệnh administrator, gõ netstat -b để hiển thị tất cả các kết nối đang hoạt động: phần mềm này chịu trách nhiệm cho mỗi kết nối hiển thị trong cột Proto

Cột Foreign Address sẽ hiển thị địa chỉ URL hoặc địa chỉ IP của trang chủ từ xa (thông

tin chi tiết về bất kì địa chỉ IP nào cũng được nắm bắt từ trang web kiểm tra IP hoặc với

công cụ ‘whois’ Sysinternals)

Trong khi đó, công cụ tạo bản ghi khởi động của Windows lại cung cấp cách mạnh mẽ để tìm ra những driver và dịch vụ hoạt động lỗi hoặc lừa đảo, ví như những dịch vụ/driver cài đặt phần mềm mã độc (spyware, virus, ) Nó không yêu cầu cụ thể việc sử dụng hướng dẫn lệnh nhưng hiểu được cách hoạt động của dòng lệnh, giúp công cụ dễ dàng đọc và dịch file được tạo bởi chế độ boot-logging

Để hiểu được điều này, hãy khởi động lại máy tính của bạn và nhấn phím F8 trước khi logo Windows xuất hiện Khi menu Advanced Options xuất hiện, sử dụng phím mũi tên

để chọn Enable Boot Logging và nhấn Enter (Trong Windows XP, nếu có menu nào khác xuất hiện chỉ cần chọn Enter để tiếp tục)

Khi Windows hoạt động, mở cửa sổ dòng lệnh ra với quyền administrator và gõ cd

%windir% để chuyển sang sổ địa chỉ Windows Tiếp đến, gõ start notepad ntbtlog.txt

để mở file boot-log trong Notepad

Trang 13

Cách sử dụng Command Prompt hiệu quả

Tất cả các driver theo thứ tự tải, lặp lại đường dẫn đầy đủ, sẽ được liệt kê – và thông tin này có ích hơn nhiều khi khái niệm đường dẫn sổ địa chỉ (đã nêu bên trên) được chấp nhận Tuy nhiên, điều này có ích thế nào về mặt bảo mật?

Nếu máy tính hoạt động bình thường, lưu lại file bản ghi này vào nơi nào đó để so sánh

sau này khi có vấn đề nảy sinh Đóng Notepad và quay trở lại dòng lệnh Gõ del

ntbtlog.txt để xóa file bản ghi (nếu không xóa, lần ghi khởi động tiếp theo, kết quả sẽ

được thêm vào phí cuối của file hiện tại)

Nếu bạn cho rằng máy tính mình gần đây đã bị lây nhiễm virus, phương pháp này có thể

sử dụng để chỉ ra những driver hoặc dịch vụ mới có hoạt động đáng ngờ: so sánh file boot-log (ntbtlog.txt) trước đó với file được tạo gần nhất

Chạy phần mềm Windows bằng dòng lệnh

Trang 14

Gần như tất cả các phần mềm của Windows đều có thể khởi động bằng dòng lệnh Điều này nghe có vẻ hơi điên rồ đôi chút nhưng thực tế nó rất hữu ích

Rất nhiều phần mềm hỗ trợ chuyển dòng lệnh có thể kích hoạt hoặc disable một số tính năng, cho dù là để tiện dụng hơn hoặc phục vụ mục đích giải quyết vấn đề và bảo mật Công thức thực hiện là sử dụng lệnh start, tiếp đến là tên của phần mềm

Ví dụ, để khởi động Wordpad, gõ start write.exe Đối với Notepad, sử dụng start

notepad.exe và đối với Word sử dụng start winword.exe

Một số phần mềm có chế độ chẩn đoán đặc biệt Để chạy Internet Explorer với tất cả các

add-on đã được disable, gõ start iexplore.exe -extoff và để mở Excel trong chế độ Safe

Mode, gõ start excel.exe /s

Bên cạnh đó, để khám phá tên phần mềm của một ứng dụng, phải chuột vào entry của nó

trong menu All Program và chọn Properties Tìm kiếm hộp thoại Target để tìm tên file

có đuôi exe

Có thể bạn sẽ thất vọng nhưng thực tế không có cách dễ dàng nào để khám phá lệnh chuyển cho một phần mềm cụ thể Nếu nhà sản xuất phần mềm không cung cấp thông tin

trên trang web của họ, hãy thử tìm kiếm trên mạng với từ khóa “command-line options”

cùng với tên của phần mềm

Chiến đấu với lây nhiễm

Ngày đăng: 20/03/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w