1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ pdf

25 491 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 772,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cốt lõi của vấn đề HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG  Kỷ thuật he äthống một cách tổng thể luôn luôn đem lại những tiết kiệm lớn không tốn kém  Mới và trang bị mới  Quản lý giống như Kiểm soát

Trang 1

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

HIỆU QUẢ CBGD: TS VÕ LÊ PHÚ

Khoa Môi Trường, ĐHBK TP.HCM

Trang 2

TẠI SAO THỰC HIỆN HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG?

 Lợi nhuận (cao sau khi hoàn thuế)

 Tăng ưu thế cạnh tranh

 Cải thiện sản lượng, thời gian sản xuất,

nguyên liệu đầu vào và tính linh hoạt

 Giảm bớt thời gian xây dựng, chi phí và độ phức tạp

 Năng lực cơ sở hạ tầng được mở rộng

 Bảo vệ môi trường và khí hậu

 Nâng cao sức lao động và hiệu quả

Trang 3

Cốt lõi của vấn đề HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG

 Kỷ thuật he äthống một cách tổng thể luôn luôn đem lại những tiết kiệm lớn không tốn kém

 Mới và trang bị mới

 Quản lý (giống như Kiểm soát Chi phí Tài chính)

 Cần phải mạnh mẽ và có hệ thống

 Aùp dụng cách tiếp cận TQM cho các thiết bị

 Hiệu suất kỹ thuật ít khi được đo đạc

 Những lỗi thiết kế bị lập lại, không được phát hiện và khắc phục

Trang 4

CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP

Sản phẩm cuối cùng

Dòng nguyên liệu

Nhân lực

Năng lượng

Chất thải Công nghiệp

LỎNG

Nước thải độc, vô cơ

và hữu cơ

KHÍ

Phát thải

SO 2 , NO x,

CO, v.v

CHẤT THẢI RẮN

Nguyên liệu hay sản phẩm bị thải bỏ hay bùn từ NM xử lý (ETP)

THẢI BỎ

NĂNG LƯỢNG

Môi chất nóng, hơi nước, các phát thải nhiệt,v.v

,

Trang 5

TẠI SAO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHÔNG

Khí thải Nước thải Chất thải rắn

Quản gia yếu kém (rò rỉ, rơi vãi)

Quy trình sai sót

Thiếu công nhân có tay nghề

Thiếu Sáng kiến Quản lý

Trang 6

CÁC ÁP LỰC ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Hao hụt Tài nguyên/

Tăng giá Nguyên liệu

Các rào cản thương mại

Giá Nước& Năng lượng

đang tăng

Cạnh tranh Toàn cầu Bộ tiêu thuẩn ISO 9000,

14000, Nhãn sinh thái

Nghị định thư/Thỏa thuận Quốc

tê, VD Nghị định thư Kyoto,

Giảm phát thải KNK, v.v Xiết chặt Luật lệ về Môi trường, tăng chi phí kiểm soát ô nhiễm

Trang 7

CÁCH TIẾP CẬN TIẾN BỘ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Thay đổi Thiết bị

Thay thế Nguyên liệu

Cải tiến Quy trình

Tái sinh & Tái sử dụng

Cải thiện Quản gia

Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên TIỀM NĂNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

Trang 8

QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG ĐỂ GIẢM THIỂU CHẤT THẢI

Quản gia tốt

Thay đổi sản phẩm

Tái sử dụng tại chỗ QUY TRÌNH

20 - 30% < 1 năm Quản gia tốt và kiểm soát

qua trình tốt hơn

30 - 50% 1 - 3 năm Cải tiến thiết bị và/hoặc thay đổi

công nghệ, tái sinh > 50% < 3 năm Thay đổi sản phẩm và/hoặc

thay đổi quy trình

THỜI GIAN TRIỂN KHAI

TIỀM NĂNG

GIẢM THIỂU

CHẤT THẢI PHẠM VI LỰA CHỌN

Trang 9

LỢI ÍCH TỪ VIỆC QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

Giảm chi phí nguyên liệu

Giảm Chi phí Xử lý Chất thải

Giảm Chi phí Thải bỏ Chất thải

Giảm Chi phí Năng lượng

Cải thiện Hiệu suất Quy trình Cải thiện Chất

lượng Sản phẩm

Trang 10

Quan điểm Thiết kế Mới: Một Ví dụ

 Đường ống lớn, bơm nhỏ (không làm ngược lại)

 Bố trí đường ống trước, sau đó đến thiết bị (không làm ngược lại)

 Tối ưu hóa toàn bộ hệ thống, không làm từng phần riêng rẽ (làm yếu hệ thống), và tối ưu hóa vì lợi ích nhiều mặt, chứ không phải chỉ một mặt nào đó

 “Chỉ cần ngưng quan niệm cũ” - Không thể thay đổi được

Trang 11

CÁC LÝ DO LÀM KÉM HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG

“sự lập lại có tính lan truyền”

tục

tập trung vào các “chi phí nhỏ”

và chậm trễ

ro”

Trang 12

CÁC LÝ DO CỦA VẤN ĐỀ NĂNG LƯỢNG KÉM

HIỆU QUẢ

 Đầu tư bị thiên về hướng mở rộng sản xuất

 Dễ dàng tài trợ cho thiết bị quá khổ, khó khăn cho đầu tư về hiệu suất

 Tập trung vào chi phí ban đầu, và chi phí năng lượng tổng thể

 Văn hóa TQM không được áp dụng vào

các thiết bị năng lượng

 Không có ai thừa nhận chất thải, ngay cả khi chúng được đo đạc

Trang 13

Thất thoát tăng lên nhiều lần

 Các nhà thiết kế cho thiết bị thường giả định thiết bị sử dụng năng lượng nhiều hơn từ 2 đến 5 lần giá trị thực tế sử dụng

 Hệ số sử dụng của thiết bị = 30%, nhưng hệ số đồng

thời của phụ tải bị bỏ qua

 Nhiều phụ tải ảo nghĩa là thêm nhiều tải làm mát và

phải trả giá thông qua sự non tải của hệ thống điều hòa không khí

 Nhiều phụ tải bị thổi phồng lên nghĩa là dàn ống trao đổi dài hơn, tổn thất áp suất lớn, quạt quá cỡ (làm nóng không khí một cách không cần thiết)

 Chi phí đầu tư bị thổi phồng đi kèm với các máy lạnh, tháp giải nhiệt, bơm, quạt lớn , v.v

 Thêm chi phí Vận hành&Bảo trì, gây ồn hơn, bảo hiểm cao hơn

Trang 14

Thất thoát trong Dòng Năng lượng

Nămg lượng

sơ cấp Chuyển đổi Năng lượng cuối cùng Hộ tiêu thụ

Năng lượng có ích năng lượng Dịch vụ

Chiếu sáng thường là một mục tiêu ngay từ đầu và dễ thấy trong các chiến dịch và chính sách tiết kiệm năng lượng

Tiềm năng Tiết kiệm:

NUTEC (Thụy Điển) ước tính tiềm năng tiết kiệm từ hệ thống chiếu

sáng hiệu quả cao là 64% trong lãnh vực dịch vụ

Trang 15

Thiết kế Hệ thống một cách tổng thể “Vượt Qua Rào cản về Chi Phí”

duy nhất: tiết kiệm năng lượng và vốn đầu tư và các chi phí khác

 Cửa sổ cao cấp, mô tơ tốt và ballast có thể điều chỉnh

đươc có những lợi ích nhiều mặt

 Nguyên tắc cơ bản là tối ưu hóa toàn bộ hệ thống

 Thiết kế có suy nghĩ kỹ và thống nhất

kiến

 Nâng cấp, cải tạo, thay mới, mở rộng

Trang 16

Các Nguyên tắc của Thiết kế Hiệu quả

ở nhiều khía cạnh: giảm đến mức tối thiểu chính tải đó và các tải đi kèm

thể để giúp tiết kiệm chi phí nhiều hơn sẽ có chi

phí ít hơn các thiết kế nhỏ

Trang 17

Thất thoát Nhiều mặt

Thất thoát ở nhà máy điện 70%

Thất thoát truyền tải & phân phối

Nguồn: Drivepower Technology Atlas

Courtesy of E SOURCE, www.esource.com

Trang 18

Bắt đầu từ dưới lên để bắt lấy những tiết kiệm tổng

thể

liệu tại nhà máy điện để phân phối 1 đơn vị lưu

lượng tại đường ống

những tiết kiệm tổng thể

đường ống sẽ giúp tiết kiệm khoảng 10 đơn vị nhiên liệu, chi phí, và ô nhiễm tại nhà máy điện

một đơn vị lưu lượng hay ma sát sẽ tiết kiệm 2,4

đơn vị về kích cỡ mô tơ, v.v

Trang 19

Đầàu tiên hãy giảm thiểu ma sát

 Giảm tổn thất áp suất / áp suất tĩnh

 Bố trí đường ống/ ống dẫn trước, sau đó mới đến thiết bị

 Các đường ống/ống dẫn suôn, ngắn và có kích cỡ tối ưu

 Dùng các van/damper có mức tổn thất áp suất thấp

 Liệt kê tỉ mỉ các thiết bị để giảm bớt sự chồng chéo

 Đầu tiên giảm thiểu lưu lượng, chọn lựa các ống dẫn/đường ống một cách hiệu quả, sau đó giảm kích thước các

Trang 20

Phối hợp Thiết kế Để Có Lợi Ích Nhiều Mặt

gian ít hơn, chu trình sản xuất nhanh hơn- có thể có giá trị hơn năng lượng và khoản tiền tiết kiệm được

 Ví dụ: các bộ hiển thị dùng màn hỉnh LCD và các đường ống trong suốt

 Cải thiện cả về kỹ năng và năng suất lao động

 Các hệ thống khí có tổn thất áp suất, tốc độ thấp

 Giảm các phụ thấp kèm theo, giảm công suất, tối ưu hóa tốt hơn

 Thiết bị nhỏ, công suất điện thấp hơn, đường ống, không gian, cấu trúc tải nhỏ hơn,

Trang 21

Tiết kiệm 1-2% tổng các chi phí

tổng phí tiết kiệm được khác, rơi ngay xuống hàng cuối cùng

thường bổ sung thêm 1% vào tổng lợi nhuận cuối

cùng

lợi nhuận, thì tiết kiệm $1 giá trị năng lượng sẽ làm tăng lợi nhuận tương đương với $10 của việc bán

sản phẩm mới - khó khăn hơn và không chắc chắn bằng việc tiết kiệm năng lượng!

móc thiết bị quá cỡ và quá phức tạp

Trang 22

Đo đạc Cẩn thận Để Quản lý Hiệu quả

chúng

ổn định của các dầu dò, và mua chúng theo giá trị đó

nó: theo định nghĩa, những hệ thống không có phản hồi những hệ thống không khôn ngoan

hình hóa số liệu; chẩn đoán và hành động ngay lập tức

Trang 23

Các đề xuất về quản lý

 Thiết lập một chương trình hợp tác quản lý năng lượng: nhà vô địch tại chỗ, người đào tạo, trách nhiệm giải

trình, khuyến khích có định hướng, cải tiến liên tục

 Đẩy mạnh những thay đổi văn hóa lâu dài cần thiết,

bao gồm cả việc chấp nhận rủi ro có kiểm soát

 Không nên xem các thiết bị là những khoản phải chi để giảm thiểu mà hãy xem chúng như là trung tâm lợi

nhuận để tối ưu hóa bằng cách giảm chất thải

 Tính chi phí cho các quá trình thông qua các chi phí dự phòng của các dịch vụ sử dụng

 Xem xét lại các quy định phân bổ vốn để các nhân viên tài chính và vận hành chia xẻ cùng một mục tiêu

Trang 24

Các đề xuất về quản lý

 Đo đạc, hình tượng hóa và phổ biến số liệu

 Chuyển đổi hệ thống đo lường dùng hiệu

suất sang đo lường dùng tiền tệ

 Yêu cầu thiết kế hệ thống một cách tổng thể

 Thiết lập các mức ngưỡng thực hiện thấp

nhất: phần thưởng cao hơn

 Do lợi nhuận ít, chúng ta phải đổ mồ hôi

chi nhiều điều vụn vặt - và hiệu quả năng

lượng còn hơn cả điều vụn vặt

Trang 25

Các đề xuất về quản lý

 Công nghệ và thiết kế biến động không ngừng Đừng

bao giờ ngừng việc học hỏi Nếu bạn vừa mới trang bị thêm, hãy trang bị thêm lần nữa

 Như những nhà thiết kế thông thường có thể nói với

bạn, nếu điều gì đó (a) không làm việc, hay (b) đã có

trong thiết kế của họ, thì hiệu quả kỹ thuật của những

thiết kế đó cần phải so sánh với công nghệ tốt nhất có sẵn trên thị trường Điều này đã được thực hiện chưa?

 Yêu cầu và khuyến khích những nhà cung cấp và nhà thầu về những thiết bị có hiệu suất cao: thưởng trên

những tiết kiệm đo đạc được, không phải những phí tổn

 Nếu bạn tiếp tục làm cái bạn đã làm, bạn sẽ tiếp tục

nhận cái bạn đã có

Ngày đăng: 26/02/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đo đạc Cẩn thận Để Quản lý Hiệu quả - Tài liệu SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ pdf
o đạc Cẩn thận Để Quản lý Hiệu quả (Trang 22)
hình hóa số liệu; chẩn đốn và hành động ngay lập tức  - Tài liệu SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ pdf
hình h óa số liệu; chẩn đốn và hành động ngay lập tức (Trang 22)
 Đo đạc, hình tượng hóa và phổ biến số liệu - Tài liệu SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ pdf
o đạc, hình tượng hóa và phổ biến số liệu (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN