1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2020 2021 Đề tài bài tập lớn Vạch tuyến thu gom và đề xuất quy hoạch quản lý chất thải rắn đế.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021
Đề tài bài tập lớn: Vạch tuyến thu gom và đề xuất quy hoạch quản lý chất thải rắn đến năm 2030 tại thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Họ và tên sinh viên: Hoàng Quốc Huy
Mã sinh viên: 1811071402
Lớp: ĐH8M2
Tên học phần: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Đức Tiến
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2021
Trang 2Mục Lục
1 Đặt vấn đề 1
2 Nội dung bài tập 2
2.1 Tổng quan về khu vực 2
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 2
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 3
2.2 Hiện trạng thu gom CTR 4
2.3 Vạch tuyến thu gom CTR 5
2.3.1 Phương án 1: không phân loại tại nguồn 5
2.3.2 Phương án 2: phân loại tại nguồn 6
2.4 Đề xuất phương án xử lý 7
2.4.1 Xử lý sơ bộ 8
2.4.2 Xử lý chuyên sâu 10
2.5 Lựa chọn phương án tính toán thiết kế 14
3.1 Kết luận 14
3.2 Kiến nghị 15
Tài liệu tham khảo 16
Phụ Lục 17
Trang 31 Đặt vấn đề
Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, với sự hình thành, phát triển của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, đi kèm với đó là nỗi lo về môi trường, đặc biệt vấn đề chất thải rắn như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải y tế, chất thải xây dựng, chất thải nguy hại, ., gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị
Sự gia tăng chất thải rắn đã và đang là một tác nhân gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường và suy giảm chất lượng môi trường nghiêm trọng, đe dọa tính bền vững trong phát triển Các mô hình quản lý chất thải rắn đó giúp giải quyết những vấn đề bức xúc trong việc xử lý rác thải đặc biệt tại các đô thị, nơi nguồn chất thải rắn phát sinh là rất lớn Xây dựng một mô hình quản lý chất thải rắn chặt chẽ và có hiệu quả là một việc vô cùng cần thiết, nhất là đối với một nước đang diễn ra quá trình đô thị hóa
và công nghiệp hóa mạnh mẽ như Việt Nam
Tại thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, trong những năm gần đây, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế, huyện đã và đang từng bước chuyển mình phát triển kinh tế tập trung, điều chỉnh cơ cấu kinh tế từ hướng nông nghiệp sang công nghiệp và phát triển dịch vụ, góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế của huyện cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân Tuy nhiên cùng với sự phát triển đó đã kéo theo số lượng lớn CTR phát sinh, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt Khối lượng chất thải ngày một tăng lên sẽ trở thành mối quan tâm lớn cho toàn huyện nói riêng và cho tỉnh Bình Thuận nói chung
Trước tình hình chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng nhanh chóng, có khả năng gây nhiều tác hại đến con người và môi trường trong một tương lai gần Cho nên việc thực hiện đề tài “Vạch tuyến thu gom và đề xuất quy hoạch quản lý chất thải rắn đến năm 2030 tại thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa ” là phù hợp với nhu cầu thực tế, có
ý nghĩa và thực tiễn giúp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Góp phần bảo vệ môi trường, giữ gìn mỹ quan cho thị xã Bỉm Sơn: xanh – sạch – đẹp
Trang 42 Nội dung bài tập
Đông giáp huyện Nga Sơn, phía Tây giáp huyện Thạch Thành ( Tỉnh Thanh Hoá)
b Địa hình
Bỉm Sơn là vùng đất có địa hình thấp dần từ tây sang đông Đặc điểm địa chất của Bỉm Sơn thuộc đới cấu tạo Sơn La, phụ đới Ninh Bình; đất đá của vùng được tạo thành vào nguyên đại Trung sinh - kỷ Tơriát, cách ngày nay khoảng trên 300 triệu năm Tuy diện tích không rộng nhưng Bỉm Sơn vừa có vùng đồng bằng, vùng núi đá, vùng đồi và sông suối.Vùng đồi núi kéo dài từ Tây Bắc đến Bắc Đông Bắc với diện tích 5.097,12ha, vùng đồng bằng có diện tích 1.518,98ha; núi đá có đặc điểm của những sa thạch là đá rát, đá phiến sét và xen kẽ những mạch đá vôi chìm nổi, vùng đồng bằng thuận tiện cho phát triển nông nghiệp và cũng là diện tích đất dự trữ cho phát triển đô thị
c Đặc điểm khí hậu
Thị xã Bỉm Sơn chịu ảnh hưởng của ba vùng khí hậu xen kẽ là Tây Bắc – Đông bắc Bắc Bộ và cận bắc Trung Bộ Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23,60, lượng mưa trung bình đạt 1.514 mm/năm; độ ẩm không khí trung bình 80%, chế độ gió biến
chuyển theo mùa, nắng lắm, mưa nhiều…
d Đất đai, khoáng sản
Thị xã Bỉm Sơn có nhiều tiềm năng to lớn, đặc biệt là tiềm năng khoáng sản phục
vụ công nghiệp xây dựng Diện tích mỏ đá ở Bỉm Sơn có tới1.052,730 ha chiếm
khoảng 15,9% tổng diện tích tự nhiên Trữ lượng đá vôi ở Bỉm Sơn dự báo có tới vài
tỷ mét khối; lượng đá vôi đã thăm dò là hơn 600 triệu m3 Chất lượng đá vôi ở Bỉm Sơn có hàm lượng ô xít canxi và ô xít mangiê rất thích hợp cho sản xuất xi măng và là nguyên liệu tốt để sản xuất các hoá chất như đất đèn, bột nhẹ, làm chất lọc đường và làm đá ốp lát Bỉm Sơn còn có đá phiến sét có chất lượng phù hợp để sản xuất xi măng
Trang 5thay thế cho loại đất sét dẻo Đá phiến sét là nguyên liệu chính xếp sau đá vôi để sản xuất xi măng Poóclăng Hiện nay trữ lượng đá phiến sét đã thăm dò là hơn 640 triệu tấn; dự báo trữ lượng có thể lên đến hàng tỷ tấn Ngoài hai nguyên liệu trên Bỉm Sơn còn có đất sét dẻo để làm gạch ngói, trữ lượng đủ cho các nhà máy gạch ngói có công suất 100 triệu viên/năm Nguồn nước ngầm trong lòng đất Bỉm Sơn đã được Đoàn địa chất 47 thăm dò xác định thuộc dạng nước ngầm cáctơ, trữ lượng khá phong phú để phục vụ cho sản xuất công nghiệp
Do phần lớn diện tích đất đồi nên Bỉm Sơn có ưu thế mạnh về phát triển lâm nghiệp, trồng rừng, cũng là lợi thế cho phát tiển đô thị và phát triển công nghiệp Diện tích đất lâm nghiệp ở Bỉm Sơn là:1.264,17 ha Toàn thị xã có 1.264,17 ha đất rừngsản
b) Văn hóa
- Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm: 1,5% trong đó tăng tự nhiên: 0,27% tăng cơ học: 1,23%
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020: 90%
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động vào năm 2020: 10%
- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn II vào năm 2020: 100%
- Tỷ lệ làng, khu phố, thôn, xóm được công nhận danh hiệu đơn vị văn hóa đạt
95,3%.Tỷ lệ làng, khu phố, thôn, xóm được công nhận giữ vững danh hiệu đơn vị văn hóa bình quân đạt 75%
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 còn: 8,0%
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 (theo tiêu chí cũ) còn dưới 1%
Trang 6- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020: 80%
- Số người được giải quyết việc làm mới trong 5 năm (2016-2020): 10.486 người
- Đến năm 2020: Trên 60% lực lượng lao động đóng bảo hiểm xã hội; trên 45%tham gia bảo hiểm thất nghiệp; trên 90% dân số tham gia bảo hiểm y tế
tổ chức kỳ thi THPT Quốc gia và tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018 d) Y tế
Đối với trạm y tế xã: Cơ sở vật chất y tế được quan tâm đầu tư nâng cấp; có 16/16 trạm y tế đã có bác sỹ; 16/16 xã đã được UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chí Quốc gia về Y tế, 100% thôn, làng trên địa bàn huyện có cán bộ y tế thôn, làng hàng tháng giao ban với các Trạm y tế xã, thị trấn về công tác y tế, tình hình dịch bệnh Tỷ
lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế toàn huyện đạt 78,1%
2.2 Hiện trạng thu gom CTR
Hiện nay, lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh hàng ngày trên địa bàn tỉnh khoảng 2.200 tấn/ngày/đêm; khối lượng rác được thu gom và xử lý khoảng 1.878,6 tấn/ngày/đêm, đạt tỷ lệ 85,39%; trong đó tỷ lệ rác thải được xử lý bằng công nghệ đốt chiếm 27,27%, bằng biện pháp chôn lấp chiếm 69,4% và rác thải được tái chế 3,33% Tỷ lệ thu gom và xử lý CTRSH tại khu vực đồng bằng đạt 92,62%; khu vực ven biển đạt 89,58%; khu vực trung du, miền núi đạt 76,26% Hiện nay, có 12 huyện, thị xã, thành phố tỷ lệ thu gom, xử lý CTRSH đạt 90% trở lên, gồm: TP.Thanh Hóa,
TP Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Nghi Sơn; các huyện: Thọ Xuân, Đông Sơn, Nông Cống, Vĩnh Lộc, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Như Thanh, Thường Xuân; có 12 huyện
Trang 7có tỷ lệ thu gom, xử lý đạt từ 70 - 90%, gồm: Triệu Sơn, Hà Trung, Yên Định, Thiệu Hóa, Hậu Lộc, Nga Sơn, Thạch Thành, Ngọc Lặc, Lang Chánh, Như Xuân, Quan Hóa, Quan Sơn và 03 huyện có tỷ lệ thu gom, xử lý đạt từ 52% đến dưới 70%, gồm các huyện: Mường Lát, Bá Thước, Cẩm Thủy
Thành phẩm cất thải rắn:
Giấy rẻ vụn Kim loại Thủy tinh, gốm, sứ Đất đá, cát, gạch vỡ Bao bì
Rác công nghiệp
2.3 Vạch tuyến thu gom CTR
Các thông số tính toán và bản đồ vạch tuyến trong phần phụ lục
2.3.1 Phương án 1: không phân loại tại nguồn
- Số xe đẩy tay: 262 xe 500l
- Xe ép rác: 22 m3, tỉ số nén r = 1,8
- Vậy ta bố trí 3 tuyến thu gom, mỗi tuyến khoảng 94 xe đẩy tay
Tuyến 1: 61.1-61.2-60.1-58.1-59.1-2.1-TXL
TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-70.1-1.1-1.2-1.3-68.1-9.1-9.2-69.1-Tuyến2: 45.1-46.1-47.1-31.1-49.1-49.2-50.1-25.1-23.1-24.1-51.1-16.1-52.1-53.1-54.1-55.1- 56.1-57.2-57.1-3.1-TXL
TĐV-48.1-39.1-40.1-38.1-37.1-35.1-36.1-41.1-34.1-42.1-43.1-44.1-Tuyến 3: 20.1-19.1-18.1-17.1-15.1-5.1-12.1-14.1-13.1-10.1-8.1-8.2-7.1-6.1-4.1-4.2-TXL
TĐV-11.1-33.1-33.2-32.1-29.1-30.1-26.1-28.1-27.1-22.1-22.2-21.1-Chiều dài tuyến thu gom phương án 1:
Trang 8Chiều dài tuyến
từ TĐV đến TXL (km)
Chiều dài tuyến
từ TĐV đến điểm đầu tiên (km
Chiều dài tuyến
từ điểm cuối đến TĐV (km)
K/c TB giữa các điểm thu gom (km)
Chiều dài tuyến
từ TXL đến TĐV (km)
Tổng chiều dài (km)
2.3.2 Phương án 2: phân loại tại nguồn
- Số xe đẩy tay: CTR vô cơ là 111 xe và CTR hữu cơ là 139 xe 660 m3
- Xe ép rác: Sử dụng loại xe ép rác loại 14 m3 đối với vô cơ 16 m3 đối với hữu cơ tỉ số nén r = 1,8 để thu gom rác vô cơ và rác hữu cơ
- Vậy ta bố trí 6 tuyến thu gom ở khu vực, 6 tuyến thu gom CTR vô cơ mỗi tuyến khoảng 45 xe, 3 tuyến thu gom CTR hữu cơ mỗi tuyến khoảng 52 xe
- Tuyến 1 (vô cơ): 60.1-58.1-59.1-2.1-TXL
TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 Tuyến 2 (vô cơ): TĐVTĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 48.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 40.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 39.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 38.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 37.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 36.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 35.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 41.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 34.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 42,1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 44.1TĐV-62.1-63.1-64.1-65.1-66.1-67.1-1.1-70.1-68.1-9.1-69.1-61.1 45.1-46.1-47.1-49.1-50.1-25.1-23.1-24.1-50.1-51.1-52.1-53.1-54.1-55.1-56.1-57.1- 3.1-TXL
TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 Tuyến 3 (vô cơ): TĐVTĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 11.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 31.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 32.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 29.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 30.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 31.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 26.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 28.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 27.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 22.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 21.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 20.1-19.1-18.1-17.1-15.1-5.1-14.1-13.1-10.1-8.1-7.1-6.1-4.1-TXL
TĐV-11.1-31.1-32.1-29.1-30.1-31.1-26.1-28.1-27.1-22.1-21.1-Chiều dài tuyến thu gom phương án 2 – Vô cơ :
Trang 9Chiều dài tuyến
từ TĐV đến TXL (km)
Chiều dài tuyến
từ TĐV đến điểm đầu tiên (km
Chiều dài tuyến
từ điểm cuối đến TĐV (km)
K/c TB giữa các điểm thu gom (km)
Chiều dài tuyến
từ TXL đến TĐV (km)
Tổng chiều dài (km)
TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 Tuyến 6 (hữu cơ): TĐVTĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 11.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 31.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 32.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 29.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 30.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 31.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 26.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 28.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 27.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 22.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 21.1TĐV-48.1-40.1-39.1-38.1-37.1-36.1-35.1-41.1-34.1-42,1-44.1 20.1-19.1-18.1-17.1-15.1-5.1-14.1-13.1-10.1-8.1-7.1-6.1-4.1-TXL
TĐV-11.1-31.1-32.1-29.1-30.1-31.1-26.1-28.1-27.1-22.1-21.1-Chiều dài tuyến thu gom phương án 2 – Hữu cơ:
Chiều dài tuyến
từ TĐV đến BCL (km)
Chiều dài tuyến
từ TĐV đến điểm đầu tiên (km
Chiều dài tuyến
từ điểm cuối đến TĐV (km)
K/c TB giữa các điểm thu gom (km)
Chiều dài tuyến
từ BCL đến TĐV (km)
Tổng chiều dài (km)
Trang 10Năm
Khu vực khu kinh tế Nghi Sơn - Thanh Hóa
Dân số
Tỷ lệ gia tăng dân số
Tiêu chuẩn thải
Tỷ lệ thu gom
Rác phát sinh
Rác phát sinh
Rác thu gom
người %/năm kg/người.ngđ % kg/ngđ tấn/năm tấn/năm
Giảm kích thước bằng phương pháp cơ học (băm ,chặt, nghiền)
Sử dụng công nghệ này nhằm biến những chất thải rắn có kích thước lớn thành những mảnh, cục vỡ vụn nhỏ, nhằm nâng cao hiệu quả thu gom và vận chuyển Thí dụ: các hộp giấy to, các mảng bê tông, hòn đá, bàn, ghế cần phải được cắt, chặt, đập nhỏ Công nghệ đập, nghiền nhỏ đã được áp dụng cho một số ngành công nghiệp như
Trang 11sản xuất xi măng, sản xuất giấy, v.v Để giảm kích thước của CTR người ta thường
băm, chặt nghiền trong một số công đoạn sau:
- Tại khu nhà ở
- Tại trạm trung chuyển
- Tại khu xử lý
Ưu điểm:
- Nâng cao hiệu quả vận chuyển và các công đoạn xử lý tiếp theo,
- Đảm bảo độ chặt, khít của rác do vậy có thể nén ép rác dễ dàng hơn và thuận lợi hơn, tiết kiện diện tích bãi chôn lấp,
- Ở các đống ủ người ta thường sử dụng phương pháp cơ học để cắt nhỏ rác hữu
cơ dạng sợi, có kích thước lớn thành nhỏ cho dễ phân hủy,
- Đối với công đoạn xử lý sơ bộ (tách chia các hợp phần): do chất thải được cắt nhỏ nên thu được chất thải có kích thước đồng nhất, thuận lợi cho việc sấy khô, quạt gió (đối với chất thải loại nhẹ), sàng và phân chia các hợp phần của chất thải rắn
Giảm thể tích chất thải bằng phương pháp nén ép
Nén, ép nhằm làm giảm thể tích ban đầu của chất thải rắn Các yếu tố sau đây cần xem xét khi lựa chọn thiết bị nén ép:
• Đặc điểm của rác cần phải ép nén (bao gồm kích thước, thành phần, độ ẩm, mật
độ rác)
• Phương pháp chuyển rác và nạp rác vào thiết bị ép nén
• Phương pháp gom giữ và sử dụng rác đã nén ép
• Đặc điểm thiết kế thiết bị ép, nén
• Đặc điểm hoạt động bao gồm yêu cầu về năng lượng yêu cầu cơ chế làm việc
về bảo dưỡng, về mức độ tiếng ồn, yêu cầu về kiểm soát ô nhiễm khí và nước Công nghệ nén, ép được sử dụng trong khâu trung chuyển và đổ thải tại bãi:
• Thiết bị nén, ép: lựa chọn thiết bị nén ép thích hợp cho từng loại chất thải rắn sau đây:
+ Bụi nhẹ (đùng cho khu vực nhà ở)
+ Rác công nghiệp nhẹ, thương mại
+ Rác công nghiệp nặng
+ Trong trạm trung chuyển
Trang 12 Tách, phân chia các hợp phần của chất thải rắn
Để thu hồi tài nguyên thiên nhiên, người ta thường dùng nhiều phương pháp khác nhau để tách chia các hợp phần của chất thải rắn: tách kim loại (nhôm, đồng, chì, sắt), giấy viết, bìa carton, báo ảnh, các loại đồ nhựa, đồ thủy tinh…
Các phương pháp tách chia các hợp phần có thể thực hiện bằng thủ công hoặc bằng cơ giới hay kết hợp cả hai, bằng sàng, bằng quạt gió, bằng từ trường nam châm Tùy theo yêu cầu vật liệu thu, vị trí tách chia mà chọn các thiết bị cho phù hợp
- Tách chia các hợp phần bằng thủ công:
Khi tách giấy, báo, bìa carton hoặc chai lọ thủy tinh, nhựa có màu sắc khác nhau, các loại chất dẻo có màu hay không có màu, tách riêng từng kim loại (đồng, chì, sắt…)
- Tách chia các hợp phần bằng cơ giới:
Thường được dùng trong công nghệ có sấy khô, băm, chặt, hoặc nghiền sau đó dùng các thiết bị: sàng rung quạt gió, cyclon, hệ thống từ tính để tách và phân chia các hợp phần trong chất thải rắn
2.4.2 Xử lý chuyên sâu
2.4.2.1 Phương án 1: Ủ 1 phần và chôn lấp 1 phần
Trang 13Phân loại tại nguồn
Ủ hiếu khí
rác không phân hủy
+ Tận dụng được ưu điểm của các
phương án công nghệ ủ và chôn lấp
+ Hạn chế những nhược điểm
+ Mang lại những sản phẩm thân thiện
với môi trường
+ Chi phí đầu tư lớn + Quản lý phức tạp + Chỉ phù hợp với quy mô công suất lớn
Sàng phân loại
Ủ chín
Cấp khí và nước Chôn lấp
TXL