1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030

102 943 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011 đến 2030
Tác giả Đặng Vỹ Dạ
Trường học Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST), ĐHBKHN
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch kéo theo mức sống của ngƣời dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trƣờng và sức khoẻ của cộng đồng dân cƣ. Lƣợng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của ngƣời dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất. Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thành phố, thị xã, địa phƣơng ở nƣớc ta hiện nay đều chƣa đáp ứng đƣợc các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng. Không có những bƣớc đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lƣờng, làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 6

I.1 Khái quát về chất thải rắn 6

I.1.1 Định nghĩa chất thải rắn 6

I.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn 6

I.1.3 Phân loại chất thải rắn 7

I.1.4 Thành phần chất thải rắn phát sinh ở một số đô thị Việt Nam 9

I.1.5 Tính chất của chất thải rắn 10

I.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn 11

I.2.1.Tác động của chất thải rắn đến môi trường 11

I.2.2 Tác động của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng và mỹ quan đô thị .13

I.2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 19

II.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng 19

II.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

II.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 22

II.2 Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 25

II.2.1 Quan điểm phát triển 25

II.2.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 26

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ TÌNH HÌNH THU GOM, QUẢN LÝ CTR – ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 27

III.1 Tình hình thu gom và quản lý CTR sinh hoạt đô thị trên thế giới và Việt Nam 27

III.1.1 Trên thế giới 27

III.1.2 Đối với Việt Nam 27

III.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và Thành phố Đà Nẵng 29

III.2.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị Việt Nam nói Chung 29

Trang 2

III.2.2 Thực trạng chất thải ở Đà Nẵng 31

III.3 Quy trình thu gom và vận chuyển chất thải trong thành phố 31

III.3.1 Công tác phân loại tại nguồn 31

III.3.2 Phương thức thu gom và vận chuyển chất thải 31

III.3.3 Các trạm trung chuyển 39

III.3.4 Tái chế, tái sử dụng chất thải 40

III.4 Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt của Thành phố Đà Nẵng 42

CHƯƠNG 4: CƠ SỞ LÝ THUYẾT BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH VÀ THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHO TP.ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030 44

IV.1 Cơ sở lý thuyết bãi chôn lấp hợp vệ sinh 44

IV.1.1 Định nghĩa bãi chôn lấp hợp vệ sinh 44

IV.1.2 Phân loại bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh 44

IV.1.3 Cấu tạo bãi chôn lấp hợp vệ sinh 45

IV.1.4 Quá trình biến đổi của CTR trong bãi chôn lấp 47

IV.2 Lựa chọn địa điểm và quy mô bãi cho Thành phố Đà Nẵng 51

IV.2.1 Phân tích lựa chọn địa điểm 51

IV.2.2 Lựa chọn quy mô công suất bãi chôn lấp 52

IV.2.3 Chọn phương pháp chôn lấp 53

IV.3 Tính toán diện tích cần thiết cho bãi chôn lấp 54

IV.4 Tính toán lượng khí phát sinh 56

IV.5 Tính toán lượng nước phát sinh 69

IV.5.1 Cân bằng nước rác của lớp đầu tiên và các lớp tiếp theo 70

IV.5.2 Cân bằng nước cho 1m2 bề mặt của một lớp rác trong 1 ô chôn lấp

76

IV.5.3 Tính nước rác phát sinh từ năm 6 trở đi 78

IV 6 Thu gom, xử lý nước rác và khí bãi rác 83

IV.6.1 Hệ thống thu gom nước rác, khí bãi rác 83

IV.6.2 Hệ thống xử lý nước rác, khí bãi rác 88

IV.7 Bố trí mặt bằng 92

IV.8 Vận hành bãi chôn lấp 93

IV.8.1 Giai đoạn hoạt động của bãi chôn lấp 93

IV.8.2 Giai đoạn đóng bãi chôn lấp 94

IV.8.3 Quan trắc môi trường bãi chôn lấp 94

IV.9 Tái sử dụng diện tích bãi chôn lấp 95

IV.10 Dự toán chi phí 95

Trang 3

IV.11 Lợi ích từ việc thu khí bãi rác 97 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU

Với xu thế phát triển kinh tế xã hội và tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng cùng

sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch v.v…, khôngnhững nâng cao mức sống của người dân mà bên cạnh đó cũng tạo ra một lượngchất thải vô cùng lớn làm phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng Khi nền kinh tế - xã hội càng phát triển, dân số tại các vùng đô thị,trung tâm công nghiệp càng tăng nhanh thì rác thải càng nhiều hơn, đa dạng hơn vềthành phần, độc hại hơn về tính chất và ảnh hưởng trực tiếp trở lại đời sống của conngười như: gây ô nhiễm môi trường, gây bệnh tật, làm giảm sức khỏe cộng đồng,chiếm đất đai để chôn lấp, làm bãi rác, ô nhiểm nước ngầm, làm mất cảnh quan cáckhu dân cư, đô thị,… Với Đà Nẵng - một trong những thành phố đang trong quátrình đô thị hóa, trong những năm gần đây đã có sự gia tăng các loại chất thải từ cáchoạt động xây dựng, cơ sở sản xuất, sinh hoạt (lượng rác thải phát sinh năm 2007:

497 tấn/ngày, năm 2010: 630 tấn/ngày)… Chính vì nhu cầu xử lý chất thải rắn đôthị hiện nay đã lên đến mức báo động nên xử lý rác thải trở thành mối quan tâm lớn

Nó trở thành vấn đề hết sức cấp bách, cần được giải quyết kịp thời bởi nó khôngcòn là vấn đề vệ sinh môi trường mà còn là vấn đề về an toàn chính trị, ngoại giao,

xã hội …

Xử lý chất thải rắn hiện nay ở Việt Nam nói chung và Thành phố Đà Nẵngnói riêng được thực hiện bằng phương pháp đốt và chôn lấp là chủ yếu Đây làphương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậmchí với nhiều quốc gia phát triển Tuy nhiên việc ô nhiễm do các bãi rác gây ra ngàycàng nghiêm trọng và hầu hết các bãi rác đều ở tình trạng báo động, nhiều bãi gây ônhiễm lớn cả môi trường đất, nước mặt, nước ngầm và cả môi trường không khí.Vấn đề đặt ra là cần hạn chế đến mức tối đa sự ảnh hưởng ô nhiễm của bãi rác đếnmôi trường xung quanh hay nói cách khác là cần có bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Đề tài “Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành

phố Đà Nẵng từ 2011-2030 ” nhằm giải quyết vấn đề về rác thải cho Thành phố ĐàNẵng ở hiện tại và trong tương lai

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN I.1 Khái quát về chất thải rắn

I.1.1 Định nghĩa chất thải rắn

Theo quan điểm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được conngười loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt độngsản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng, ) Trong đó quantrọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và các họat động

sống [1]

Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) đượcđịnh nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị màkhông đòi hỏi được bồi thường cho sự vức bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi

là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố

phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy [1]

Như vậy theo quan niệm này thì chất thải đô thị có các đặc trưng như sau:

- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị

- Thành phố có trách nhiệm thu gom

Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động củacon người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học…Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Chất thải rắn nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất có mộttrong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn,

dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây

nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người [2]

Chất thải y tế: Là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế

bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường [3]

I.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, chúng khác nhau

về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loại các nguồn phát sinhchất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý chất thải rắn

Trang 6

Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải

I.1.3 Phân loại chất thải rắn

Theo quan điểm thông thường, các loại chất rắn được thải ra từ các hoạt độngkhác nhau được phân loại theo nhiều cách

Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,ngoài nhà, trên đường phố, chợ …

Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu

cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su,chất dẻo…

Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các loại [1]

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động của con

người, chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụthương mại Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:

- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả… loại chất thải nàymang bản chất dễ PHSH, khi phân hủy tạo các mùi khó chịu đặc biệt trongđiều kiện thời tiết nóng ẩm Phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, chợ…

- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân (phân người và phân độngvật)

- Tro và các chất thải dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốtcháy, xỉ than, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất dễcháy khác trong gia đình, trong kho các công sở, cơ quan xí nghiệp

Hình I.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn.

Trang 7

- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, phát sinh từ các khu vực sinhhoạt của dân cư.

- Các loại CTR từ đường phố chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…

Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp baogồm:

- Các phế thải từ vật liệu trong SXCN, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện

- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

- Các phế thải trong các quá trình công nghệ

- Bao bì đóng gói sản phẩm

Chất thải rắn xây dựng: là các phế thải như đá, đất, gạch ngói, bê tông vỡ do

các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình… chất thải xây dựng bao gồm:

- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng

- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng

- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…

- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thảithiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

Chất thải nông nghiệp: là những chất thải mẫu thừa thải ra từ các hoạt động

nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải

ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ…

Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được phân thành các loại:

Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất

thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thảinhiễm khuẩn, lây lan… Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạtđộng y tế, công nghiệp và nông nghiệp

- Chất thải y tế nguy hại: có chứa các hợp chất có đặc tính gây nguy hại trựctiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sứckhỏe cộng đồng (kim tiêm, bông băng, các chi thể cắt bỏ, chất thải phóng xạtrong bệnh viện)

- Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hạicao, tác động xấu đến sức khỏe

- Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phânhóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật

Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp

chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

Trang 8

I.1.4 Thành phần chất thải rắn phát sinh ở một số đô thị Việt Nam

Thành phần CTR được định nghĩa là những thành phần riêng biệt tạo nên rácthải và thường được tính theo phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần rácthải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn các thiết bị thích hợp

để xử lý, công nghệ xử lý cũng như hoạch định các hệ thống, chương trình và kếhoạch quản lý chất thải rắn

Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, vào từngđịa phương mùa trong năm, điều kiện kinh tế, và tùy thuộc vào thu nhập của từngquốc gia Khi chất lượng cuộc sống ngày càng cao ở các nước khác nhau thì thànhphần của CTR đô thị cũng khác nhau, trong đó thực phẩm thừa chiếm tỉ lệ phần

trăm trọng lượng rất cao tại các nước có thu nhập thấp (Phụ lục I.1)

Thường trong CTR đô thị, chất thải rắn từ các khu dân cư và thương mạichiếm tỷ lệ cao nhất 50 – 75% Tỷ lệ của mỗi thành phần CTR sẽ thay đổi tùy thuộcvào loại hình hoạt động: xây dựng, sửa chữa, dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sửdụng trong xử lý nước

Ở Việt Nam CTRSH ở các đô thị là các vật phế thải trong sinh hoạt và sảnxuất nên nó là một hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Thành phần củaCTR phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức sống của người dân, trình độ sản xuất,quy mô của các hoạt động xây dựng, dịch vụ xây dựng, vị trí địa lý Và các thànhphần đó thay đổi theo thời gian, mùa vụ trong năm, điều kiện kinh tế, do tác độngcủa những chương trình khác nhau về chất thải như chương trình tái chế chất thải,chuyển đổi chất thải (đốt thu hồi nhiệt) Thành phần CTR đô thị của Việt Nam đượctrình bày ở bảng sau:

Bảng I.1 Thành phần phân loại của CTR đô thị Việt Nam

Trang 9

chiếm lệ rất thấp khoảng 6% Với thành phần dễ phân hủy sinh học chiếm tỷ lệ khácao thì lượng CTR này được tận dụng làm phân compost khá tốt, phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp Tuy nhiên, công tác thu gom, phân loại CTR chưa được tốt nênhiện tại cả nước chỉ có một vài nhà máy sản xuất phân compost ở các tỉnh lớn như

Hà Nội, TP.HCM…

I.1.5 Tính chất của chất thải rắn

a Tính chất vật lý:

- Tỷ trọng: Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng

để xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3

[1]

Trong đó:

a: Trọng lượng ban đầu của mẫu (kg)

b: Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở nhiệt độ 1050C (kg)

- Kích thước hạt: Là cỡ hạt, đường kính hạt Xác định kích thước hạt rất quantrọng trong việc thu hồi, xử lý vật liệu thải, hay phân loại bằng phương pháp cơgiới, lưới, từ tính

- Hệ số thấm: Là khả năng thấm ướt của vật liệu Hệ số thấm liên quan đến lớpchuyển động của các chất thải trong bãi rác hay bãi chôn lấp

- Điểm nóng chảy của tro: Điểm nóng chảy của tro trong chất thải đô thị lànhiệt độ mà tại đó, do quá trình cháy làm cho tro tạo thành xỉ hay dạng hạt

- Hàm lượng các cấu tử chính: C, H, O, N, S, Tro Các thành phần có thể cháycủa chất thải rắn đô thị ở các khu dân cư

Trang 10

- Nhiệt lượng: Xác định lượng nhiệt tỏa ra khi đốt 1kg chất thải nhằm mụcđích thu nhiệt khi cần thiết.

c Tính chất sinh học

Trong chất thải đô thị chứa rất nhiều thành phần các chất hữu cơ, bao gồm:Các thành phần hòa tan của nước như đường, amino acid, tinh bột, acid hữu cơ, ;hemicellulose_sản phẩm cô đặc của đường gluco; Cellulose; các chất béo hữu cơ,dầu, sáp ong; polyme chứa vòng thơm và nhóm methoxyl; ligin-cellulose; protein

Vì vậy, chúng mang những tính chất sinh học đặc trưng, đó là:

- Khả năng phân hủy sinh học: được đặc trưng qua 2 thông số cơ bản là hàmlượng chất rắn bay hơi (VS) và thành phần phân hủy sinh học (BF)

- Sự phát sinh mùi của chất thải: Phát sinh mùi là hệ quả của quá trình kỵ khí,khí hóa các chất hữu cơ tạo thành các khí gây ra mùi hôi như H2S (mùi trứng thối),

NH3 (mùi khai) Một số quá trình khử sinh hóa các hợp chất hữu cơ có chứa gốclưu huỳnh có thể dẫn tới sự tạo thành hợp chất gây mùi như methylmercaptan (mùitanh khó chịu), hay acid aminobutyric (có nhiều trong trứng, sữa) Khi thời tiếtcàng ấm thì sự phát sinh mùi tại chỗ diễn ra càng nhanh Ngoài ra, nếu để lâu trongmôi trường thì chất thải rắn sẽ bị xỉn màu hay chuyển sang màu đen, đó là do quátrình tạo thành sunfide kim loại của chất thải rắn khi chúng bị phân hủy kỵ khí

I.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn

Các vấn đề ô nhiễm môi trường liên quan đến CTR đang vấn là mối quan tâmcủa toàn xã hội Nếu không được kiểm soát cũng như xử lý tốt sẽ gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người Sau đây là một trong sốnhững ảnh hưởng chính của sự ô nhiễm chất thải rắn đô thị:

I.2.1.Tác động của chất thải rắn đến môi trường

a Tác hại của chất thải rắn đối với môi trường nước

- Cản dòng chảy, làm ứ đọng nước hoặc ngập lụt vùng dân cư:

Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng vào kênh rạch, sông hồ, sẽ lắngxuống đáy làm tắc đường lưu thông, cản trở dòng chảy của nước Các loại rác nhỏ,nhẹ, lơ lửng trong nước làm đục nước Rác thải nổi lên mặt nước làm giảm bề mặttrao đổi oxy của nước với không khí, đồng thời làm mất mỹ quan khi rác thải trôibồng bềnh rãi rác khắp nơi

- Rác làm ô nhiễm môi trường nước:

Thành phần chủ yếu của CTR là chất hữu cơ, cùng với độ ẩm cao như ở nước

ta thì rác thải rất dễ phân hủy ngay ở khâu thu gom, lưu trữ tạo ra các mùi hôi thối

và các vi sinh vật gây bệnh Hầu hết CTR được chôn lấp bởi BCL không hợp vệ

Trang 11

sinh Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nướckhác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ… Nước rò rỉ dichuyển trong các bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũngnhư quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh Gây ônhiễm nguồn nước do các vi khuẩn gây bệnh, nước rác sinh ra từ đây không đượckiểm soát sẽ đi vào nguồn nước gây ô nhiễm nguồn nước mặt lẫn nước ngầm Cácchất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình phânhủy sinh học, hóa học… tạo ra các sản phẩm là chất khoáng và nước, ở điều kiệnyếm khí tạo ra sản phẩm CH4, H2S, H2O, CO2, nhìn chung trong nước rò rỉ thìlượng COD, N- NH3 , BOD5 , TOC (Cácbon hữu cơ tổng cộng), Photpho tổng cộng

và lượng lớn các vi sinh vật khác rất cao , nước rác có pH thấp sẽ hòa tan các kimloại, một số hợp chất hữu cơ, dầu mỡ làm ô nhiễm nguồn nước Rác thải có chứakim loại nặng thì chúng theo nước mưa, cũng như nước trong đất chảy xuống mạchnước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi không có lớp chống thấm, sự lúnhoặc lớp chống thấm bị lủng…) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ônhiễm cho tầng nước và sẽ rất ô nhiễm cho con người sử dụng tầng nước này phục

vụ cho ăn uống sinh hoạt Ngoài ra chúng còn có khả năng di chuyển theo phươngngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt

b Tác hại của chất thải rắn đối với môi trường không khí

Đốt rác dẫn tới ô nhiễm không khí do những sản phẩm sau quá trình đốt có thểchứa các chất độc hại như dioxin, khói từ nơi đốt rác có thể làm giảm tầm nhìn,nguy cơ gây cháy nổ những bình khí và nguy cơ gây hỏa hoạn những vùng lân cận.Các loại chất thải rắn tham gia các phản ứng hóa học, hóa lý, sinh học do đónếu thải bỏ bừa bãi sẽ không kiểm soát được dẫn đến sinh ra các khí độc

Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển thường xuyêncủa các phương tiện vận chuyển cơ giới về bãi rác có thể phát tán bụi trên đường đi

ra môi trường xung quanh Bụi đất gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đến chất lượngcuộc sống con người

Các loại chất thải dễ phân hủy như thực phẩm, trái cây hỏng…trong điều kiệnnhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm 70–80%) sẽ đượccác vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và các loại khí ô nhiễm khác có tác động xấuđến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người Mùi hôi có thểphát sinh khi CTR được lưu giữ trong thời gian dài ở vị trí thu gom, trạm trungchuyển và BCL Trong rác thải thành phần thực phẩm chiếm khoảng 80%, cùng với

Trang 12

điều kiện khí hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao như ở nước ta CTR dễ bị phân hủy kỵkhí và hiếu khí, sinh ra các khí độc hại và có mùi hôi khó chịu gồm: CH4, H2S, H2O,

CO2, NH3,

CxHyOzNt + O2 CO2 + H2O + NH3

CxHyOzNt CH4 + H2S + NH3 + CO2 + H2O Ngoài ra, trong chất thải còn có phần hơi dung môi hữu cơ sơn dầu, các chai

lọ, bao bì đựng thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, các hơi độc thoát ra làm ô nhiễm môitrường nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của những công nhân thu nhặtphế liệu tại các bãi rác

c Tác hại đến môi trường đất

Rác thải rất phức tạp bao gồm giấy, thức ăn thừa, kim loại, chất dẻo, thủytinh… các rác thải hữu cơ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trongđiều kiện phân hủy yếm khí và hiếu khí sẽ hình thành các sản phẩm trung gian vàcuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2 …

Rác thải được đổ bỏ ở những bãi đất trống, bãi rác lộ thiên, bãi rác không hợp

vệ sinh sẽ bị phân hủy tạo ra nước rác và xâm nhập xuống đất làm thay đổi tính chấtcủa đất ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp Với một lượng rác thải và nước rò

rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất nàythành chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quákhả năng tự làm sạch của môi trường đất thì đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm.Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại, các vi trùng… theonước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này Đối vớirác không phân hủy như: nhựa, cao su, túi nilon… nếu không có biện pháp xử lýthích hợp thì chúng gây nguy cơ thái hóa và giảm độ phì nhiêu của đất Các độc tốtích tụ trong đất có thể chuyển sang cây trồng và sau đó là gia súc gây tích tụ sinhhọc ảnh hưởng đến chăn nuôi và sức khỏe cộng đồng

I.2.2 Tác động của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng và mỹ quan đô thị

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lýđúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân

cư và làm mất cảnh quan đô thị Khi làm mất cảnh quan đô thị sẽ ảnh hưởng đến dulịch Rác sinh hoạt có chứa các mầm bệnh từ người gia súc, có thành phần chất hữu

cơ cao 30-70%, đặc biệt với điều kiện ẩm ướt của các vùng nhiệt đới như Việt Nam(độ ẩm 50-70%), là môi trường tốt cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển như: vi

trùng thương hàn Salmonnella typhi, Salmonnella paratyphi A&B); lỵ (Shtaalla

spp); tiêu chảy (Escherichia coli); , côn trùng hay động vật gây bệnh, truyền bệnh

VKYK

Trang 13

như ruồi, muỗi, gián, chuột, Qua các trung gian truyền nhiễm, bệnh có thể pháttriển mạnh thành dịch Một số vi khuẩn, vi trùng… có thể gây bệnh cho người nhưbệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, tiêu chảy, giun sán… Ngoài ra rác thải phânhủy sinh ra nhiều hơi độc, khí độc hay làm ô nhiễm nguồn nước gây ảnh hưởnglớn đến sức khỏe con người và động vật.

- Ảnh hưởng tại các gia đình: rác thải từ hoạt động chăn nuôi (phân gia súc,gia cầm, thức ăn gia súc dư thừa…) không được quét dọn gây bốc mùi hôi thối khóchịu, ruồi nhặng phát triển ảnh hưởng xấu đến không khí trong khuôn viên mỗi giađình Nếu bố trí chuồng trại không hợp lý sẽ làm nhiễm bẩn nguồn nước, đặc biệtnguy hiểm là các vi khuẩn có trong phân

- Giao thông: rác thải từ các nhà dân thải ra bừa bãi ở đường làng, ngõ xómnhưng lại ít khi được quét dọn, làm mất mỹ quan làng xóm Khi mùa mưa đến, nướcmưa sẽ hòa tan thành phần ô nhiễm trong chất thải rắn và làm ô nhiễm nguồn nước.Rác thải trôi nổi, ứ đọng gây cản trở giao thông đi lại Những chất thải nguy hiểmnhư các vật sắc nhọn, các chất thải y sinh, các bình chứa các chất có khả năng cháy

nổ, các hóa chất công nghiệp có thể dẫn đến chấn thương hoặc nhiễm độc, đặc biệtđối với trẻ em và những người thường xuyên tiếp xúc với rác thải

- Ô nhiễm nước mặt: ao hồ là đặc trưng của các vùng nông thôn Việt Nam,nhưng ngày nay phần lớn bờ ao, bờ hồ trở thành nơi đổ rác của các hộ gia đình Đặcbiệt ở các làng nghề, tình trạng ô nhiễm ao hồ do chất thải rắn gây ra là rất đáng báođộng Ví dụ như bã thải chứa nhiều chất xơ, tinh bột của các làng nghề chế biếnlương thực, thực phẩm hay chất thải chứa nhiều lông, mỡ động vật của các làngnghề giết mổ bị cuốn theo nước thải ra các ao hồ trong làng gây tắc nghẽn, làmnước bị ô nhiễm, thành phần hữu cơ khi bị phân hủy yếm khí gây bốc mùi khó chịu.Phân loại, thu gom, xử lý rác không đúng qui định là nguy cơ gây bệnh nguyhiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác nhất là gặp rác thải nguy hại từ y tế,công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, PCB…

Việc quản lý CTR không phù hợp sẽ gây ra tác động bất lợi về mặt thẩm mỹ.CTR không những gây ô nhiễm đến môi trường đất, nước, không khí mà còn gâyảnh hưởng đến vấn đề giao thông

- Thu gom và vận chuyển không tốt sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng chất thảitrong các đô thị, làm mất mỹ quan, gây cản trở việc lưu thông của các phương tiệngiao thông trên đường, gây cảm giác khó chịu cho cả dân cư lẫn cho khách nướcngoài đang sinh sống và làm việc tại đây

Trang 14

- Bên cạnh đó chất thải rắn thường khi mưa xuống sẽ trôi vào các cống rãnhlàm cho nước mưa không thoát được gây ngập lụt trong đô thị Chất thải rắn trêncác sông, rạch gây nên mùi hôi thối, việc giao thông của ghe, thuyền khó khăn.

I.2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn

Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác, hoặcchuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên Có nhiềuphương pháp xử lý CTR như: dập, nghiền , sàng, ép, tuyển nổi, hòa tách, nung, nhiệtphân, đóng rắn, chôn lấp, đốt, xử lý sinh học, … tùy theo yêu cầu xử lý và đặc điểmcủa rác thu gom mà lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp Tại các đô thị và KCNphương pháp chôn lấp, đốt, làm phân compost,… được sử dụng nhiều nhất:

Phương pháp đốt chất thải rắn

Đốt rác là quá trình oxi hóa chất thải ở nhiệt độ cao bằng oxy của không khí,

có thể giảm thể tích chất thải xuống 85 – 95% Đây là phương pháp hợp vệ sinhđược áp dụng nhiều ở các nước tiên tiến

- Ưu điểm:

Thu hồi năng lượng, xử lý được các chất thải nguy hiểm có thể đốt được, nguy

cơ ô nhiễm nước ngầm ít hơn chôn lấp, xử lý nhanh và tốn diện tích chỉ bằng 1/6 so với phương pháp vi sinh

- Nhược điểm: Chi phí xử lý cao và gây ô nhiễm không khí

Phương pháp làm phân vi sinh chất thải rắn

Sản xuất phân Compost bằng phương pháp hiếu khí

Sản xuất phân Compost bằng phương pháp hiếu khí là sử dụng các chủng visinh vật hiếu khí để phân hủy rác

- Ưu điểm:

Giảm lượng rác cần chôn lấp, giảm nhu cầu đất chôn lấp

Kiểm soát được mùi hôi từ rác

Qui trình xử lý linh hoạt, dễ kiểm soát

Thu được sản phẩm là phân hữu cơ, tốt cho nông nghiệp

- Nhược điểm:

Yêu cầu đầu tư quy trình hoàn chỉnh, bao gồm nhiều công đoạn phức tạp.Chi phí đầu tư cao

Chi phí vận hành cao

Công nhân phải có trình độ chuyên môn

Thiết bị nhanh hư hỏng

Sản xuất phân Compsot bằng phương pháp kị khí

Trang 15

Đây là phương pháp sử dụng các chủng vi sinh vật kị khí để phân hủy các chấthữu cơ có trong rác thải.

- Ưu điểm:

Giảm lượng rác cần phải chôn lấp do đó giảm lượng đất bãi chôn lấp

Kiểm soát mùi tốt

Kiểm soát được khí thải và nước thải

Tạo ra sản phẩm là phân hữu cơ, tốt cho nông nghiệp

- Nhược điểm:

Chi phí đầu tư cao

Chi phí vận hành, bảo dưỡng thiết bị cao

Chỉ áp dụng cho qui mô lớn

Phương pháp chôn lấp chất thải rắn

Trong các phương pháp xử lý CTR thì chôn lấp là phương pháp phổ biến vàđơn giản nhất Phương pháp này được áp dụng rộng rãi đối với các nước phát triển

và các nước đang phát triển vì nó là phương pháp xử lý chất thải có hiệu qủa kinh tếnhất và chấp nhận về mặt môi trường

Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải ở một nơi nào đó cóphủ đất lên trên Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dùng chởrác tới các bãi rác đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi sẽ san bằng,đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi và rắcvôi bột… theo thời gian sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thểtích của bãi rác giảm xuống Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thìchuyển sang bãi mới

Bảng I.2 Các kỹ thuật tiêu hủy an toàn và không an toàn

Quy trình vận hành Các biện pháp kiểm soát về

là làm việc ngay tại bãi rác

Không có biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Có áp dụng một số biện pháp kiểm soát ô nhiễm và quan trắc môi trường như là có các lớp lót

Trang 16

rào chắn và có cán bộ chuyên trách ở hiện trường; Kiểm soát để hạn chế người nhặt rác vào trong khu chôn lấp.

di động, có hệ thống rãnh thoát nước, và có hệ thống thông thoát khí.

Có thể là các biện pháp kiểm soát này hoạt động bất thường hoặc là không hoạt động.

Bãi chôn lấp hợp vệ

sinh

Có các quy trình về tính toán lượng rác thải, sắp xếp hoạt động, che phủ và có rào chắn

và có cán bộ chuyên trách ở hiện trường; Kiểm soát để không cho người nhặt rác vào trong khu chôn lấp.

Tiến hành quan trắc môi trường định kỳ Áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường bao gồm: có các lớp lót di động,

có hệ thống rãnh thoát nước, có

xử lý nước rỉ rác, và có hệ thống thông thoát khí có khả năng gìn giữ các thành phần môi trường ở điều kiện tốt và hợp vệ sinh (Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004 “Chất thải rắn”)

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thảirắn khi chúng đã được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp

sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuốicùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một

số khí như CO2, CH4 Như vậy chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa làphương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượngmôi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp

Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trướckhi thải ra môi trường Việc thu khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trongnhững khả năng vì một phần kinh phí đầu tư cho bãi rác có thể thu hồi lại

- Ưu điểm:

Đơn giản, dễ thực hiện

Chi phí đầu tư và chi phí hoạt động thấp hơn các phương pháp khác

Phù hợp với khí hậu và điều kiện của Việt Nam

Có thể thu hồi khí gas phục vụ phát điện hoặc các hoạt động khác

Nếu xử lý tốt không gây ô nhiễm môi trường

Với bãi chôn lấp có quy mô trên 10 năm có thể tái sử dụng bãi và thu hồi phânbón nông nghiệp dưới dạng đất

Sau khi chôn lấp có thể làm nơi trồng cây

- Nhược điểm:

Nếu xử lý kĩ thuật không tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường

Đòi hỏi diện tích đất lớn

Trang 17

Thường tạo ra các khí methane hoặc sunfite độc hại có khả năng gây nổ hoặcgây ngạt.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG II.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng

II.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 18

II.1.1.1 Vị trí địa lý [4]

Đà Nẵng là thành phố lớn thứ tư Việt Nam sau thành phố Hồ Chí Minh, Hà

Nội và Hải Phòng nằm ngay trên bờ biển Đông thuộc trung phần Việt Nam, cách

Hà Nội 764km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 946km về phía Bắc

Hình II.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng

Trang 19

Phần lục địa nằm trong khu vực từ 15055'15" đến 16013'15" vĩ độ Bắc và từ

107049' đến 108020'18" kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phíaNam và Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông Huyện đảo Hoàng

Sa của thành phố là quần đảo thuộc biển Đông, nằm trong khoảng từ 15030' đến

- Địa hình vùng núi cao: Do ảnh hưởng của các nhánh dãy Trường Sơn vươn

ra biển nên dạng địa hình này thường dốc và hiểm trở, bao gồm: Bán đảo Sơn Trà,núi Phước Tường, đèo Hải Vân Cao độ trung bình từ +500m đến +1.500m

- Địa hình Trung du: Bao gồm các dãy đồi thoải quanh núi Phước Tường ở các

xã Hòa Thọ, Hòa Phát và phường Hòa Khánh Độ dốc cao ở đỉnh đồi, càng xuốngdưới giảm dần nối liền các thửa ruộng bậc thang Cao độ trung bình từ +50m đến+500m

- Địa hình đồng bằng: Dạng địa hình này hẹp, nằm rải rác ở các chân đồi vàcác triền sông Cao độ trung bình: từ +2,5m đến +3,5m

- Địa hình bồi tích cát ven biển và cửa sông: Bao gồm các đụn cát chạy dọctheo bờ biển, chủ yếu tập trung tại Nam Ô, Thanh Khê có cao độ trung bình từ +6mđến +7m

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốclớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trườngsinh thái của thành phố

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn,

là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở vàcác khu chức năng của thành phố

II.1.1.3 Khí hậu [17]

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và

ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc vàmiền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến

Trang 20

tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéodài.

- Nhiệt độ trung bình năm: 25,50C

- Độ ẩm trung bình năm: 82%

- Tổng lượng mưa cả năm: 2525,5 mm

II.1.1.4 Tài nguyên [15]

- Tài nguyên đất

Đà Nẵng có diện tích đất tự nhiên là 1.255,53 km² Trong đó, đất lâm nghiệpchiếm 512,21 km²; đất nông nghiệp là 117,22 km²; đất chuyên dùng là 385,69 km²;đất ở 30,79 km² và đất chưa sử dụng 207,62 km² Đất ở Đà nẵng có các loại: cồn cát

và đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất xám, đấtđen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng…

- Tài nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là 67.148 ha, tậptrung chủ yếu ở phía Tây và Tây Bắc thành phố, bao gồm 3 loại rừng: rừng đặcdụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất Tỷ lệ che phủ rừng là 49,6% Trữ lượng gỗkhoảng 3 triệu m³ Rừng có ý nghĩa kinh tế, phục vụ nghiên cứu khoa học, bảo vệmôi trường sinh thái và phát triển du lịch với các khu bảo tồn thiên nhiên: Bà Nà,Sơn Trà và Khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải Vân

- Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản ở Đà Nẵng gồm các loại: cát trắng, đá hoa cương, đá xây dựng, đáphiến lợp, cát, cuội, sỏi xây dựng, vật liệu san lấp, đất sét, nước khoáng Đặc biệt,vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí Khoáng sản kim loại và phi kimloại có, nhưng không đáng kể

- Tài nguyên nước

- Nước mặt: Phân bố trong các lưu vực sông hồ, suối trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng Mạng lưới sông của Đà Nẵng phần lớn thuộc hạ lưu của hệ thống sôngThu Bồn – Vu Gia như: sông Yên, Quá Giáng, La Thọ, Vĩnh Điện và sông Hàn.Còn lại là các sông Cu Đê và sông Phú Lộc có lưu vực hứng nước độc lập Ngoài

ra, nước mặt phân bố ở các hồ đầm (có 42 hồ đầm trên địa bàn thành phố) Tổnglượng nước mặt trung bình hàng năm của thành phố khoảng 8,3 tỷ m3

- Nước ngầm: Trữ lượng khai thác tiềm năng của nước ngầm là 275,871

m3/ngày Nước ngầm khai thác hàng năm chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt ở nôngthôn, công nghiệp và dịch vụ

- Tài nguyên biển và ven biển

Trang 21

Bờ biển Đà Nẵng dài khoảng 70km, vịnh nước sâu với các cửa biển LiênChiểu, Tiên Sa, có vùng lãnh hải thềm lục địa với độ sâu 200m, tạo thành vành đainước nông rộng lớn thích hợp cho phát triển kinh tế tổng hợp biển và giao lưu vớinước ngoài Có các động vật biển phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản

có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài Tổng trữ lượng hải sản các loại là 1.136.000 tấn.Hàng năm có khả năng khai thác 150.000 – 200.000 tấn Ngoài ra vùng biển ĐàNẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt…

II.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

II.1.2.1 Dân số và sự phân bố lao động

Theo Niên giám thống kê năm 2008, dân số TP Đà Nẵng đến thời điểm31/12/2008 là 822.178 người, trong đó nam có 401.235 người (chiếm 48,8% tổng sốdân), nữ có 420.943 người (chiếm 51,2% tổng số dân); dân số thành thị là 713.926người (chiếm 86,8% tổng số dân), dân số nông thôn là 108.252 (chiếm 13,2% tổng

số dân) Tỷ lệ sinh là 15,43%, tỷ lệ chết là 3,34 % và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là

12,09% [4]

Mật độ dân số là 640 người/km2 Tại các quận Thanh Khê và Hải Châu có mật

độ dân cư cao nhất Một trong những nguyên nhân dẫn đến mật độ dân cư cao là doquá trình đô thị hóa, nhiều khu dân cư mới được hình thành, các cơ sở sản xuất mở

ra ngày càng nhiều nên số lượng dân số tăng nhanh

Số người trong độ tuổi lao động là 540.397 người Trong đó lực lượng laođộng là 406.067 người, lao động có việc làm là 385.764 người Tỷ lệ thất nghiệp là5%

II.1.2.2 Đô thị hóa và sự phát triển cơ sở hạ tầng

Đô thị hóa phát triển nhanh chóng là đặc điểm nổi bật nhất của thành phố ĐàNẵng Quá trình này làm thay đổi diện mạo ở nhiều khu vực trong thành phố Xâydựng mới và chỉnh trang, nâng cấp các đường, cầu, khu dân cư và khu công nghiệp

Trang 22

Hiện nay có các công trình xây dựng trọng điểm: như cầu Thuận Phước, bệnhviện Đa khoa 600 giường, Nhà biểu diễn đa năng, Công viên trung tâm, Trung tâmCông nghệ phần mềm giai đoạn 2

Quá trình đô thị hóa, một mặt làm thay đổi diện mạo của thành phố, mặt kháclàm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp và làm tăng mật độ dân cư ở một số khu vựctrong thành phố Đồng thời cũng làm giảm diện tích cây xanh và diện tích mặt nước

tự nhiên trong thành phố, dẫn đến những tác động tiêu cực đến chất lượng cuộcsống người dân

II.1.2.3 Hoạt động kinh tế - xã hội

Cơ cấu kinh tế đến năm 2008 theo định hướng Công nghiệp - Dịch vụ - Nônglâm ngư nghiệp

Theo số liệu thống kê năm 2008 [4]:

- Cơ cấu GDP: công nghiệp và xây dựng chiếm 45,76%; nông, lâm nghiệp,thủy sản chiếm 4,15; các ngành dịch vụ chiếm 50,09%

- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo GDP năm 2008 là 10,05%; GDP bình quânđầu người năm 2008 đạt 25.321.000 đồng

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 6,09%; giá trị sản xuất công nghiệp bìnhquân đầu người là 12.522.000đồng

- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm 7,41%; giá trị sản xuấtnông, lâm nghiệp, thủy sản bình quân đầu người là: 737.000đồng

- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng 18,71%

- Kim ngạch xuất khẩu tăng 18,12%, kim ngạch nhập khẩu tăng 4,64%

Công nghiệp

Với vị thế là trung tâm kinh tế của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, ĐàNẵng là nơi hội tụ các công ty lớn của các ngành dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng,công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng Hiện tại trên địa bàn thành phố có 4.614 cơ sở sản xuất công nghiệp

Nông nghiệp

Trang 23

Sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn là cây lúa, chiếm trên 55% diện tích gieotrồng Sản xuất nông nghiệp đang từng bước phát triển theo hướng tập trung,chuyên môn hóa cao, hình thành nhiều vùng chuyên canh giống, lúa chất lượng cao,

áp dụng kỹ thuật trong thâm canh

Hiện nay, tổng diện tích đất nông nghiệp giảm đáng kể do quá trình đô thị hóa

Du lịch – dịch vụ

Du lịch ở Đà Nẵng đã có sự phát triển vượt bậc, tăng số lượng các cơ sở hoạtđộng du lịch và đa dạng các loại hình du lịch Phát triển cơ sở hạ tầng đã góp phầntạo nền tảng cho sự phát triển của ngành du lịch

Dịch vụ vận tải cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao lưu hàng hóa và đi lại củanhân dân Đà Nẵng hiện được xem là một trong ba trung tâm bưu điện lớn nhấtnước với tất cả các loại hình phục vụ hiện đại và tiện lợi

Y tế

Tại thành phố Đà Nẵng hiện có 17 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, 11 bệnhviện và trung tâm y tế quận huyện, 47 trạm y tế xã phường và trên 900 phòng khámchữa bệnh tư nhân

Giáo dục và Đào tạo

Đà Nẵng hiện là trung tâm giáo dục & đào tạo lớn nhất của khu vực miềnTrung - Tây Nguyên và thứ 3 cả nước (sau Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) Hiện naytrên địa bàn thành phố có 4 trường đại học; 11 trường cao đẳng; nhiều trường trunghọc chuyên nghiệp, trung tâm dạy nghề và hơn 200 trường học từ bậc học phổthông tới ngành học mầm non

Mật độ dân số Đà Nẵng tăng từ 720 người/km2 tăng lên 906,7 người/km2

(không tính diện tích huyện Hoàng Sa) trong đó mật độ khu dân cư đô thị tăng từ

2543 người/km2 lên 3194 người/km2

Mỗi năm tại Đà Nẵng tăng cơ học khoảng 1 vạn người Nếu không có nhữngtác động đột biến trong tương lai thì tốc độ tăng trưởng dân số như những năm gầnđây, Đà Nẵng sẽ đạt 1 triệu dân vào đầu năm 2014 và 1,1 triệu dân vào đầu năm

2018

Trang 24

Như vậy từ năm 1997, sau khi tách ra thành thành phố trực thuộc Trung ương,

Đà Nẵng trong 8 năm tăng thêm 100 nghìn dân Nhưng từ năm 2005, Đà Nẵng tăngthêm 100 nghìn dân chỉ trong 5 năm Trong tương lai, nếu không có những biếnđộng lớn thì để tăng thêm 100 nghìn dân, Đà Nẵng chỉ cần một khoảng thời gian 4

năm [16]

Với tỉ lệ tăng dân số trung bình là 2,5% /năm Sử dụng mô hình Euler cải tiến

để dự báo tốc độ tăng dân số đến năm 2030 của toàn thành phố, được trình bày ởbảng sau:

Công thức tính (theo mô hình Euler cải tiến):

i+1: số dân sau một năm (người)

r : tốc độ tăng trưởng (%/năm)

t

 : thời gian (năm)

Bảng II.1 Dự báo dân số đến năm 2030

Dân số cụ thể qua các năm được trình bày ở phụ lục II.1

II.2 Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 II.2.1 Quan điểm phát triển

Thành phố Đà Nẵng là đô thị động lực, có vị trí quan trọng với mục tiêu chiếnlược phát triển vùng, hướng mô hình tập trung đa cực, không gian mở rộng; liên kếthợp tác chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước; phát triểntrong thế chủ động, tạo bàn đạp để tiến ra biển và hội nhập kinh tế quốc tế

Khai thác thời cơ để phát triển nhanh, có hiệu quả, tích cực chuyển đổi cơ cấukinh tế theo hướng Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp và nâng cao chất lượngtăng trưởng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá; là trung tâm kinh tế văn hoá,khoa học - kỹ thuật của vùng, là một trong những trung tâm dịch vụ, thương mại, du

Trang 25

lịch, tài chính, ngân hàng của cả nước Cùng với các thành phố lân cận, hình thànhhành lang kinh tế Bắc - Nam.

Phát triển kinh tế gắn với chỉnh trang, nâng cấp đô thị và phát triển không gian

đô thị Coi trọng hàng đầu việc xây dựng kết cấu hạ tầng, chuẩn bị tiền đề tốt chobước phát triển sau này

Phối kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển các lĩnh vực y tế, văn hoá,giáo dục để phát triển ổn định, cải thiện đời sống, nâng cao sức khoẻ và dân trínhân dân, tổ chức thực hiện tốt các cam kết thiên niên kỷ của Việt Nam

Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái,phát triển bền vững Gắn phát triển kinh tế với thực hiện công bằng xã hội và ổnđịnh chính trị, trật tự xã hội bảo đảm quốc phòng an ninh

II.2.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020

Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cảnước, là trung tâm kinh tế- xã hội lớn của miền Trung với vai trò là trung tâm côngnghiệp, thương mại du lịch và dịch vụ; là thành phố cảng biển, đầu mối giao thôngquan trọng về trung chuyển vận tải trong nước và quốc tế; trung tâm bưu chính -viễn thông và tài chính - ngân hàng; một trong những trung tâm văn hoá - thể thao,giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ của miền Trung; là địa bàn giữ vị trí chiếnlược quan trọng về quốc phòng, an ninh của khu vực miền Trung và cả nước

Đẩy mạnh đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ; đào tạo nguồnnhân lực; đẩy mạnh khoa học – công nghệ; tăng cường phối hợp với các tỉnh, TPtrong vùng; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; xây dựng chính quyền đôthị; xây dựng Đà Nẵng thành TP môi trường và phát triển tuyến Hành lang kinh tếĐông – Tây

Trong phát triển các ngành và lĩnh vực, định hướng lớn của Đà Nẵng từ nayđến năm 2015 là ưu tiên phát triển các dịch vụ kỹ thuật Sau năm 2015, đẩy mạnhphát triển các dịch vụ đáp ứng nhu cầu đời sống, dịch vụ chất lượng cao Tiếp cận

và phát triển thương mại điện tử ở những nơi và những mặt hàng có điều kiện.Phát triển dịch vụ du lịch gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốcphòng và trật tự an toàn xã hội Tập trung đầu tư các khu du lịch trọng điểm, cácloại hình và sản phẩm du lịch như du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng vùng núi, du lịchsinh thái, du lịch văn hoá, du lịch công vụ…

Công nghiệp và xây dựng sẽ được tập trung phát triển các ngành công nghiệpkinh tế biển, các khu công nghiệp tập trung, gắn phát triển của các khu công nghiệpvới sự phát triển của hệ thống đô thị, dịch vụ Lĩnh vực ưu tiên phát triển của Đà

Trang 26

Nẵng là công nghiệp cơ khí và luyện kim, công nghiệp đóng tàu và dịch vụ hànghải, công nghiệp chế biến nông lâm - thuỷ sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng, công nghiệp hoá chất Nông nghiệp chú trọng đến trồng trọt, chăn nuôi, thuỷsản và các dịch vụ nông nghiệp.

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ TÌNH HÌNH THU GOM, QUẢN LÝ CTR – ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CTR Ở THÀNH

PHỐ ĐÀ NẴNG III.1 Tình hình thu gom và quản lý CTR sinh hoạt đô thị trên thế giới và Việt Nam

III.1.1 Trên thế giới

Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã sử dụng các biện pháp xử lý CTR antoàn và hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

- Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu

xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R.Tại mỗi hộ gia đình rác được chia thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, ráckhó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế Rác hữu cơ được thu gom hàngngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost; loại rác khó tái chế, hoặc hiệuquả tái chế không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi nănglượng; rác có thể tái chế thì được đưa các nhà máy tái chế Các loại rác này đượcđựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình tự mang rađiểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, với rác cồng kềnh ( Tivi,…) thìmang ra cổng vào giờ quy định Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến thu gom

- Singapo là một nước nhỏ diện tích khoảng 700 km2, không có nhiều đất đaidành cho chôn lấp rác nên đã kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chôn lấp

Cả nước Singapo có 3 nhà máy đốt rác Chất thải rắn không cháy được chôn lấp ởbãi rác ngoài biển Rác thải từ các nguồn khác nhau sau khi thu gom được phân loại

ra những thành phần cháy được và không cháy được, những chất cháy được đượcchuyển đến nhà máy đốt rác, còn những chất không cháy được được chở đến cảngtrung chuyển, đổ lên xà lan để chở ra khu chôn lấp

- Thái Lan, phân loại rác được thực hiện ngay tại nguồn Người ta chia ra 3loại rác và bỏ vào 3 thùng riêng: những chất có thể tái chế, thực phẩm và nhữngchất độc hại Các loại rác này được thu gom và chở bằng xe ép rác có màu sơn khácnhau Rác tái chế được sẽ được chuyển đến nhà máy tái chế Chất thải thực phẩmđược chuyển đến nhà máy phân vi sinh Những chất còn lại sau khi tái chế hay chế

Trang 27

biến phân vi sinh được xử lý bằng chôn lấp Chất thải độc hại được xử lý bằngphương pháp đốt.

III.1.2 Đối với Việt Nam

Quản lý CTR bao gồm các hoạt động: phòng ngừa và giảm thiểu phát sinhCTR; phân loại tại nguồn; thu gom, vận chuyển; tăng cường tái sử dụng, tái chế; xử

lý và tiêu hủy Công tác quản lý CTR hiện nay còn chưa tiếp cận được với phươngthức quản lý tổng hợp trên quy mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ các giải pháp giảmthiểu, tái sử dụng, tái chế (3R) để giảm tỷ lệ chất thải phải chôn lấp Cụ thể:

- Quan trọng và hiệu quả nhất là hoạt động giảm thiểu phát sinh CTR vẫn chưađược chú trọng Chưa có các hoạt động giảm thiểu CTR sinh hoạt Ở quy mô côngnghiệp, chỉ khoảng 300/400.000 doanh nghiệp áp dụng trong sản xuất

- Hoạt động phân loại tại nguồn chưa được áp dụng rộng rãi, chỉ mới được thíđiểm trên qui mô nhỏ ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Tỷ lệthu gom chất thải ở các vùng đô thị trung bình đạt khoảng 80-82%, thấp nhất là đôthị loại IV (65%), ở Hà Nội cao hơn (90%); ở các điểm dân cư nông thôn ~ 40-55%.Khoảng 60% khu vực ở nông thôn chưa có dịch vụ thu gom chất thải, chủ yếu dựavào tư nhân hoặc cộng đồng địa phương

- Tỷ lệ thu gom, vận chuyển CTR tuy đã tăng dần song vẫn còn ở mức thấp,chủ yếu phục vụ cho các khu vực đô thị, chưa vươn tới các khu vực nông thôn Xãhội hóa công tác thu gom, vận chuyển CTR chủ yếu được hình thành ở các đô thịlớn Năng lực trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn thiếu và yếu, dẫn tới tình trạngtại một số đô thị đã thực hiện phân loại CTR tại nguồn nhưng khi thu gom, vậnchuyển lại đem đổ chung làm giảm hiệu quả của việc phân loại

Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do URENCOđảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này

Tỷ lệ thu gom năm 2002 tăng từ 40% - 67% lên đến 70 - 75% tổng lượng rác thải phát sinh ở các thành phố lớn, còn ở các đô thị nhỏ tỷ lệ này tăng lên tới 30% - 50% (so với năm 2001 là 20% - 35%) Tỷ lệ thu gom chung toàn quốc vào khoảng 55%

Việc thu gom CTRSH và quét dọn đường phố thường làm vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông

Hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính xã hội hoá còn thấp, người dân chưa chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy

rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom rác thải

Trang 28

- Tái sử dụng và tái chế chất thải chưa được thực hiện chính thức, chỉ ở qui môtiểu thủ công nghiệp, phát triển tự phát, không đồng bộ, thiếu định hướng và chủyếu là do khu vực tư nhân kiểm soát

- Công nghệ xử lý CTR chủ yếu vẫn là chôn lấp ở các bãi lộ thiên không đạttiêu chuẩn môi trường với 82/98 bãi chôn lấp trên toàn quốc không hợp vệ sinh Các

lò đốt rác chủ yếu dành cho ngành y tế và chỉ đáp ứng được 50% tổng lượng chấtthải y tế nguy hại

- Việc phục hồi môi trường đối với các cơ sở xử lý CTR còn nhiều hạn chế.Tình trạng đổ chất thải không đúng nơi quy định còn xảy ra, gây ô nhiễm môitrường trầm trọng

Có thể nói, hiện nay trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thugom, vận chuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh, mà tùytheo yêu cầu của các quận huyện và mỗi địa phương, hình thành một xí nghiệp côngtrình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt và mộtphần rác thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gomrác hàng ngày

III.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và Thành phố Đà Nẵng

III.2.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị Việt Nam nói chung

Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004.Năm 2004, trên cả nước đãphát sinh 15 triệu tấn chất thải rắn (CTR) trong đó khoảng 250.000 tấn chất thảinguy hại.CTR sinh hoạt (đô thị và nông thôn) chiếm khối lượng lớn với số lượngkhoảng 13 triệu tấn, CTR nông nghiệp phát sinh vào khoảng 2,8 triệu tấn và CTR từcác làng nghề là 770.000 tấn Do quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, tỷ lệ phátsinh CTR sinh hoạt đang tăng nhanh trung bình đạt 0,7 kg/người/ngày và có xu

hướng tăng đều 10-16% mỗi năm [17]

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 – 2007 cho thấy, lượng CTRSH đô thịphát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Tuy chỉ

có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000

tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị [12]

Trang 29

Hình III.1 Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại đô thị Việt Nam năm 2007 Bảng III.1 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 [17]

STT Loại đô thị

Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH đô thị phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm

đô thị vùng đồng bằng sông Hồng có lượng CTRSH đô thị chiếm 25,12% Các đôthị khu vực miền núi Tây Bắc Bộ có lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thịthấp nhất chỉ chiếm 1,07% Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là thành phố

Hồ Chi Minh (5.500 tấn/năm), Hà Nội (2.500 tấn/năm), đô thị có lượng phát sinhchất thải rắn sinh hoạt thấp nhất là Bắc Cạn 12,3 tấn /ngày Tỉ lệ phát sinh chất thảirắn sinh hoạt bình quân đầu người lớn nhất tập trung ở các đô thị phát triển du lịch

như thành phố Hạ Long 1,38 kg/người/ngày, Hội An 1,3 kg/người/ngày [4]

Bảng III.2 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 [17]

STT Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/

ngày)

Lượng CTRSH đô thị phát

sinh Tấn/ngày Tấn/năm

Trang 30

Theo nghiên cứu của bộ xây dựng năm 2009, tổng khối lượng CTR phát sinh

cả nước 2008 vào khoảng 28 triệu tấn, trong đó lớn nhất là CTR đô thị chiếm gần50%, CTR nông thôn chiếm 30%, lượng còn lại là CTR nông nghiệp, y tế và làngnghề Dự báo tổng lượng CTR cả nước có thể phát sinh khoảng 43 triệu tấn vàonăm 2015,67 triệu tấn vào năm 2020 và 91 triệu tấn vào năm 2025, tăng từ 1,6 đến3,3 lần so với hiện nay Trong đó, CTRSH chiếm khoảng 80% Lượng CTR thugom tại các đô thị Việt Nam hiện chỉ đạt khoảng 70% yêu cầu so với thực tế và chủyếu tập trung tại các khi vực nội thành

Chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất Về thực chất, chôn lấp làphương pháp lưu giữ chất thải trong một khu đất có phủ đất bên trên Hiện nay,nước ta có tới 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng phương pháp chôn lấp chất thảikhông hợp vệ sinh

III.2.2 Thực trạng chất thải ở Đà Nẵng

Với dân số năm 2011 được dự đoán khoảng 933 ngàn người Đà Nẵng là trungtâm công nghiệp–thương mại-du lịch và dịch vụ của khu vực miền trung và tâynguyên Sự phát triển kinh tế-xã hội cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa với tốc độ cao đặt ra cho thành phố một áp lực lớn về mặt môi trường Hằngnăm, môi trường thành phố Đà Nẵng phải tiếp nhận một lượng khá lớn nước thải vàchất thải rắn, với quy mô năm sau cao hơn năm trước

Bảng III.3 Số liệu thống kê khối lượng CTR phát sinh và thu gom

Trang 31

Tổng lượng thu gom 2010 là: 228.700 tấn

III.2.2.2 Thành phần và tính chất của chất thải rắn đô thị

Chất thải đô thị là loại chất thải phức tạp Đây là hổn hợp tạo ra từ nhiềunguồn khác nhau Chính vì vậy không thể có một chất nào đó có tính chất vật lý vàhoá học đại diện cho tất cả

Đối với rác thải đô thị thành phố Đà Nẵng thì thành phần có nguồn gốc hữu cơchiếm tỉ lệ cao, rác có độ ẩm cao, trong đó: rác thải dễ phân huỷ sinh học chiếm77%; Rác tái chế 15%; Rác không khả năng tái chế 8%

Bảng III.5 Tỉ lệ thành phần rác thải của thành phố Đà Nẵng

Trang 32

15 CTNH trong gia đình(pin,bình ắc quy,bình xịt muỗi,bong đèn…) 0.03

16 Chất thải y tế (kim tiêm,thuốc quá hạn sử dụng…) 0,02

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng tháng 4 năm 2010)

III.3 Quy trình thu gom và vận chuyển chất thải trong thành phố

III.3.1 Công tác phân loại tại nguồn

Hiện nay phần lớn chất thải rắn đô thị của Thành phố chưa được phân loại tạinguồn phát sinh Sở Tài nguyên và Môi trường TP.Đà Nẵng đã chủ trì phối hợp cùngUBND phường Nam Dương và Đại học Bách khoa Đà Nẵng thực hiện thí điểm chươngtrình phân loại rác tại nguồn trên địa bàn phường Nam Dương từ ngày 03/12/2006 đến18/01/2007 Do đây là chương trình thí điểm nên chưa xây dựng được một chương trìnhđồng bộ từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý chất thải Vì vậy hiệu quả mang lại củachương trình vẫn còn thấp

Một số lượng lớn các cơ sở công nghiệp và các trung tâm y tế, bệnh viện trên địabàn thành phố chưa thực hiện tốt công tác phân loại chất thải tại nguồn hoặc việc phânloại còn phiến diện, chưa triệt để nên một khối lượng lớn chất thải nguy hại vẫn đượcchôn lấp hoặc xử lý chung với chất thải đô thị đã gây ô nhiễm môi trường và môi sinhmột cách nghiêm trọng Cho nên cần thực hiện nghiêm túc công tác phân loại nhằm táchcác CTNH ra khỏi các chất thải không nguy hại để xử lý đặc biệt nhằm giảm thiểu mức

độ nguy hại tới môi sinh và sức khoẻ con người

III.3.2 Phương thức thu gom và vận chuyển chất thải

Mạng lưới thu gom được trải rộng khắp toàn thành phố kể cả một số khu vựcngoại thành huyện Hòa Vang Hiện nay Công ty Môi trường Đô thị Thành phố ĐàNẵng thu gom CTR bình quân được 630 tấn/ngày, ước tính bằng 88 - 90% lượngrác phát sinh trên địa bàn thành phố

Tại 6 quận của thành phố, công tác thu gom rác thải được thực hiện hàngngày, tỷ lệ thu gom rác tại khu vực nội thành đạt trên 97% khối lượng rác phátsinh trên địa bàn Riêng huyện Hoà Vang hiện nay công tác thu gom CTR mới chỉđược thực hiện tại các khu dân cư nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và các chợ của xã

Trang 33

CHẤT THẢI RẮN

Khu vực thành thị Khu vực vùng ven Xe chuyên dụng

Xe bagac và thùng rác Thùng rác đặt trên đường phố

Đóng rắn chôn lấp

Các phương pháp khác

Chôn lấp hợp vệ sinh

RTNH

RTSH

Hình III.2 Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý CTR Thành phố Đà Nẵng

Trang 34

Rác thải sinh hoạt (630 tấn/ngày)

Thùng rác tiêu chuẩn

240L+660L

Xe bagac và thùng rác

Xe cuốn ép trực tiếp

Xe nâng

thùng

Trạm trung chuyển (10 trạm)

Xe container

Bãi rác Khánh Sơn

III.3.2.1 Đối với rác thải sinh hoạt

Để thuận lợi cho quá trình thu gom, Công ty Môi trường Đô thị thành phố

Đà Nẵng đã lắp đặt gần 6.000 thùng rác công cộng trên các đường phố, khu dân

cư, giúp cho người dân có thể dễ dàng đổ rác vào bất kỳ thời điểm nào trongngày Đối với lượng rác thải phát sinh từ các hộ trong ngõ, hẽm… trong thànhphố, công ty đảm bảo thu gom 100% thông qua các phương tiện thô sơ như xebagác kéo, xe bagác đạp chứa thùng 660L Hiệu quả thu gom được đội kiểm tragiám sát hằng ngày nên luôn đảm bảo không có hiện tượng rác ứ đọng trong cácngõ ngách Tại các khu dân cư thưa thớt, khu dân cư có thu nhập thấp, công tyvẫn đảm bảo thu gom triệt để với tần suất thu gom hợp lý để đảm bảo cân đốigiữa công tác thu gom và ngân sách được chi trả

Hình III.3 Sơ đồ quy trình thu gom rác thải sinh hoạt

Trang 35

Bảng III.6 Phương thức thu gom rác thải sinh hoạt

STT Phương thức thu gom

Khối lượng thu gom (T/ngày)

Tỉ lệ % theo phương thức Ghi chú

I Thu gom qua thùng tiêu chuẩn 240, 660L

I.1 Thu gom qua thùng tiêu chuẩn đưa

10 trạm trung chuyển I.2 Thu gom qua thùng tiêu chuẩn và

nâng gắp bằng xe chuyên dụng 392 68

II Thu gom trực tiếp bằng xe chuyên

Các xã vùng ven

phát sinh

( Nguồn : Công ty TNHH MTV môi trường đô thị thành phố Đà Nẵng )

Rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư được thu gom bằng 3 hình thức:

- Thu gom qua thùng rác tiêu chuẩn: đạt tỉ lệ 86% lượng rác sinh hoạt thu gom

của thành phố Trong đó 65% lượng thùng được chuyển về các trạm trung chuyển.Tại các hộ gia đình rác được bỏ vào các thùng nhỏ hoặc túi nhựa không thu hồi sau

đó bỏ vào các thùng rác đặt tại các vỉa hè hoặc được thu gom bởi công nhân đạp xe

ba-gác chứa thùng rác 660 lít (Hình 1-Phụ lục)

- Thu gom trực tiếp bằng xe cuốn ép chuyên dụng: đạt tỉ lệ 14% tổng lượng

rác thải được thu gom, chủ yếu áp dụng ở huyện Hòa Vang, một vài nơi ở quận

Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn và Liên Chiểu, các nơi khu dân cư chưa tập trung (Hình

2-Phụ lục)

- Thu gom thông qua trạm trung chuyển

Rác từ các hộ dân được bỏ vào các thùng rác đặt trên đường (đối với đườnghẻm) hay bỏ trên các thùng rác đặt trên xe bagác (đối với đường xe bagác có thểvào được) sau đó công nhân vệ sinh đạp xe đến các trạm trung chuyển Ở đây rácđược ép lại vào thùng 10 tấn để các xe tải chở lên đổ ở bãi rác Khánh Sơn

III.3.2.2 Đối với rác chợ

Rác chợ được thu gom bằng các thùng nhựa có dung tích 240 lít và 660 lít đặttrong các chợ và trung tâm thương mại Ngoài ra, công nhân môi trường quét thugom bằng các thùng rác, khi thùng đầy được chuyển ra đường để xe cuốn ép nânggắp trực tiếp hoặc chuyển lên xe ba gác đạp đưa về trạm trung chuyển gần nhất.Thời gian quét và thu gom vào khoảng 17h đến 22h hàng ngày

Bảng III.7 Khối lượng rác chợ được thu gom

Trang 36

Chở lên bãi rác Khánh Sơn

sơ bộ

Rác thải sinh hoạt Rác thải y tế nguy hại.

Chôn lấp tại hộc rác sinh hoạt

III.3.2.3 Đối với rác thải bãi biển

Đà Nẵng có khoảng 22 km bờ biển có bãi tắm được đánh giá đẹp đạt tiêuchuẩn thế giới Lượng rác thải phát sinh tại khu vực này khoảng 2.000 tấn/năm.Công tác duy trì vệ sinh tại bãi biển được thực hiện bằng thủ công kết hợp cơ giớivới 2 ca làm việc của công nhân (sáng từ 4h30-8h; chiều từ 15h30-19h) Hiện nay,Công ty có 02 xe sàn cát với công suất 16HP, năng lực sàn là 10.000 m2/h/xe Việcthu gom rác tại các gầm, kè bờ sông, biển được thực hiện bằng thủ công

Hình III.4 Sơ đồ quy trình thu gom và vận chuyển rác bãi biển.

III.3.2.4 Đối với rác thải y tế

Rác thải tại các bệnh viện, cơ sở y tế được phân loại tại chỗ, chứa trong cácthùng riêng, Công ty Môi Trường Đô Thị thành phố Đà Nẵng thu gom rác sinh hoạt

và không độc hại vận chuyển đến bãi rác Khánh Sơn chôn lấp tại hộc rác đô thị.Đối với rác y tế nguy hại thì phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế hợp đồngvới Công ty Môi trường Đô Thị thu gom và xử lý tại lò đốt ở bãi rác Khánh Sơn

Hình III.5 Sơ đồ quy trình quản lý chất thải bệnh viện.

III.3.2.5 Đối với rác thải công nghiệp

Trang 37

Chất thải

công nghiệp

Xử lý sơ bộ tại chỗ

Rác thải công nghiệp không nguy hại

Rác thải công nghiêp nguy hại

Chôn lấp tại bãi rác Khánh Sơn

Chuyên chở bằng

xe chuyên dụng

Chôn lấp tại khu riêng biệt

Chất thải cảng,bến

cá.

Chất thải các chợ cá.

Xử lý sơ bộ

Xe chuyên dụng

Bãi rác Khánh Sơn

Bên cạnh đó còn rất nhiều doanh nghiệp, nhà máy trong các khu công nghiệptrốn tránh việc kê khai và đăng ký chủ nguồn thải CTNH, vì lợi nhuận kinh tế nên

đã trộn lẫn với rác sinh hoạt Chính điều này đã gây không ít khó khăn và trở ngạicho quá trình thu gom và xử lý của Công ty

Hình III.6 Sơ đồ quy trình thu gom,vận chuyển,xử lý chất thải công nghiệp III.3.2.6 Đối với rác thải thủy sản

Lượng rác thải trong chế biến hải sản của Thành phố Đà Nẵng chiếm tỉ lệ khácao Hằng năm có khoảng 1500 - 3000 (tấn) được thu gom và xử lý sơ bộ bằng chếphẩm sinh học nhằm giảm thiểu mùi hôi và sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấpKhánh Sơn (mới)

Hình III.7 Sơ đồ quy trình thu gom,vận chuyển và xử lý chất thải hải sản

III.3.2.7.Đối với chất thải hút bể phốt

Trang 38

Xe bơm hút chuyên dụng

Xe vận chuyển chuyên

dụng.

Xử lý sinh học sơ bộ. Hệ thống các bể xử lý chuyên dụng phục vụ

xử lý phân bùn bể phốt.

III.3.2.8 Đối với vệ sinh đường phố

Lực lượng công nhân môi trường duy trì vệ sinh đường phố hằng ngày theođúng quy trình của công ty như sau:

- Dùng xe kéo tay có trang bị dụng cụ kéo dọc các tuyến đường gom rác, lácây giữ sạch đường phố trong ngày

- Duy trì giải phân cách đường, biển báo, thành cầu… giữ cho đường phố luônsạch sẽ

- Các đường phố chính được quét thủ công (sau 22h)

- Các thùng đựng rác thường xuyên được lau chùi sạch sẽ nhằm tạo ấn tượngtốt cho người dân và thu hút họ đổ rác vào thùng

III.3.3 Các trạm trung chuyển

III.3.3.1.Chức năng của trạm trung chuyển

- Đón tiếp các xe thu gom chất thải một cách trật tự

- Xác định tải trọng của xe

- Hướng dẫn các xe đến điểm đổ rác

- Thu gom rác thành từng khối

- Chuyển từng khối sang hệ thống vận chuyển hoạt động như một bộ phậntrung gian giữa hệ thống vận chuyển và các xe thu gom, giúp đảm bảo toàn

bộ rác thải được chuyển đi hàng ngày

III.3.3.2 Các trạm trung chuyển rác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Hình III.8 :Sơ đồ quy trình thu gom,quản lý chất thải bể phốt.

Trang 39

Thành phố Đà Nẵng hiện có 10 trạm trung chuyển rác nhưng chỉ có 8 trạmhoạt động Các trạm này đều phát huy công suất, với diện tích từ 240-400 m2, ướctính khoảng 65% lượng rác phát sinh được tập kết về các trạm này Công tác vậnchuyển rác thải thành phố Đà Nẵng được thực hiện bằng thủ công và cơ giới kếthợp.

Bằng thủ công: người công nhân tự chuyển thùng rác lên xe đạp thùng thô sơ,đối với các hẻm, kiệt sâu thì rác thải được thu gom và vận chuyển bằng xe ba gácđạp và ba gác kéo đến trạm trung chuyển

Bằng cơ giới: Vận chuyển các thùng rác từ các trạm trung chuyển, các vị trítập kết hoặc từ một số vị trí đặt thùng tới bãi chôn lấp bằng các xe ô tô chuyên dụnghoặc các xe không chuyên dụng được lắp đặt thêm thiết bị nâng thùng Cự ly trungbình từ nguồn phát sinh chất thải đến bãi chôn lấp là 20 km

Vị trí, quy mô của các trạm như sau:

Bảng III.8 Các trạm trung chuyển của thành phố

5 Trạm chợ Đống Đa Đường Lương

III.3.4 Tái chế, tái sử dụng chất thải

Hiện nay hoạt động thu hồi và tái chế các phế liệu là việc làm tự phát, không có tổchức, chưa có một cơ quan nào của thành phố chịu trách nhiệm quản lý toàn diện việcthu hồi và tái sử dụng chất thải nên hiệu quả kinh tế chưa cao, đặc biệt là một số phế liệuđộc hại, lây nhiễm lẫn trong thành phần chất thải công nghiệp và chất thải bệnh việncũng được thu hồi và tái sử dụng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ cộngđồng Hầu hết các cơ sở sản xuất tái chế phế liệu đều là loại hình tư nhân, cá thể Cơ sở

Trang 40

vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, các phương pháp tái chế còn quá thô sơ nên thành phẩm

có giá trị chưa cao, mặt khác điều kiện làm việc của công nhân trong các cơ sở chế biếnphế thải còn rất nặng nhọc, vất vả, không vệ sinh gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của ngườilao động và môi trường xung quanh khu vực

Các hoạt động thu hồi các phế liệu từ chất thải rắn được tiến hành chủ yếu nhưsau:

- Vật liệu phế thải được thu hồi tại nguồn phát sinh bởi người phát sinh chất

thải hoặc người nhặt rác song song với quá trình thu gom là quá trình thu hồiphế thải từ nguồn chất thải rắn

- Thu hồi phế thải tại bãi chôn lấp chất thải rắn Khánh Sơn.

- Thu hồi phế thải tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trong quá trình thu gom

rác công nghiệp

Thành phần các phế liệu được thu hồi và tái sinh tại thành phố Đà Nẵng chủyếu là các kim loại, nhựa cứng, cao su, giấy, bìa các tông, da giày, vải vụn và thựcphẩm đã dùng thừa, rau quả có thể thu lượm để chăn nuôi gia súc, chất thải từ các

cơ sở chế biến hải sản, thực phẩm

Tỷ lệ chất thải được thu hồi và tái sử dụng hiện nay vào khoảng từ 5-7% lượngrác thải hàng ngày

Sau khi thu hồi tại nguồn phát sinh hoặc ở các vị trí tập trung rác thải, các phếthải được tái sử dụng như sau:

- Các phế liệu là kim loại như sắt, đồng, nhôm được bán lại cho các cơ sở táichế kim loại thành các thành phẩm hoặc nguyên liệu bán thành phẩm

- Các chai thuỷ tinh nguyên vẹn được rửa sạch và bán cho các cơ sở thươngnghiệp làm vật liệu chứa các chất lỏng Thuỷ tinh vỡ bán cho các cơ sở chếbiến thuỷ tinh

- Cao su phế thải được bán cho các lò gạch làm nguyên liệu đốt lò

- Giấy vụn sạch có thể bán cho các quầy hàng làm giấy gói đồ

- Bìa các tông và giấy vụn được tái chế thành giấy làm vỏ hộp

- Vải vụn giặt sạch có thể bán cho các cơ sở rửa xe

- Nhựa cứng dùng để tái chế

Trong điều kiện xử lý chất thải rắn còn nhiều khó khăn như hiện nay, hoạt động thugom phế thải đã góp phần làm giảm khối lượng rác đưa tới bãi chôn lấp, tạo việc làm, tạonguồn thu nhập cho những người lao động trong nghề thu gom và tái chế chất thải, tiếtkiệm cho xã hội nguồn nguyên liệu có giá trị đáng kể, nhất là các nguyên liệu như nhựa,nhôm, đồng v v

Ngày đăng: 17/06/2014, 16:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn, tập 1: chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thảirắn, tập 1: chất thải rắn đô thị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
Năm: 2001
2. Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải (2006), Giáo trình quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải
Nhà XB: NXBXây dựng Hà Nội
Năm: 2006
3. Bộ Y tế (2007), Quy chế quản lý chất thải y tế, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý chất thải y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2007
4. Cục thống kê Thành phố Đà Nẵng (2009), Niên giám thống kê Đà Nẵng 2008, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Đà Nẵng 2008
Tác giả: Cục thống kê Thành phố Đà Nẵng
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2009
5. Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường (2009), Quản lý chất thải rắn đô thị, Nhà xuất bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn đô thị
Tác giả: Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường
Nhà XB: Nhà xuất bảnXây Dựng
Năm: 2009
7. Nguyễn Văn Phước (2008), Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Xâydựng Hà Nội
Năm: 2008
8. Nhà xuất bản Xây dựng, bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế. TCXDVN 261:2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng"
9. Nguyễn Hồng Khánh, Lê Văn Cát, Tạ Đăng Toàn, Phạm Tuấn Linh (2009), Môi trường bãi chôn lấp chất thải và kỹ thuật xử lý nước rác, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môitrường bãi chôn lấp chất thải và kỹ thuật xử lý nước rác
Tác giả: Nguyễn Hồng Khánh, Lê Văn Cát, Tạ Đăng Toàn, Phạm Tuấn Linh
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuậtHà Nội
Năm: 2009
10. Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2007), Bài giảng chất thải rắn, ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Năm: 2007
11. Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông, Hồ Lê Viên (2006), Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất, tập, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình và thiết bịcông nghệ hóa chất, tập
Tác giả: Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông, Hồ Lê Viên
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
13. George tchobanoglus, Hilary Theisen, Samuen Vigil. Intergrated solid waste management. Irwin/MC Graw – Hill, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intergrated solid wastemanagement
14. Thành phố Đà Nẵng, Điều kiện tự nhiên http://www.danang.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện tự nhiên
15. Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng, Tài nguyên http://danangcity.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên
16. Cục thống kê Thành phố Đà Nẵng, Tăng trưởng dân số Đà Nẵng từ quá khứ đến hiện tạihttp://www.cucthongke.danang.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăng trưởng dân số Đà Nẵng từ quá khứ đếnhiện tại
17. Bộ tài nguyên và môi trường, Tình hình phát sinh CTR sinh hoạt đô thị Việt Nam http://vea.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát sinh CTR sinh hoạt đô thị Việt Nam
6. TCVN 6696: 2000, Chất Thải Rắn – Bãi Chôn Lấp Hợp Vệ Sinh – Yêu Cầu Chung Về BảoVệ Môi Trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn. - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh I.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn (Trang 6)
Bảng I.1. Thành phần phân loại của CTR đô thị Việt Nam - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
ng I.1. Thành phần phân loại của CTR đô thị Việt Nam (Trang 8)
Hình II.1. Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh II.1. Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng (Trang 18)
Hình III.1. Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại đô thị Việt Nam năm 2007 Bảng III.1. Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 [17] - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh III.1. Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các loại đô thị Việt Nam năm 2007 Bảng III.1. Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 [17] (Trang 29)
Hình III.2. Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý CTR Thành phố Đà Nẵng - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh III.2. Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý CTR Thành phố Đà Nẵng (Trang 33)
Hình III.3. Sơ đồ quy trình thu gom rác thải sinh hoạt - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh III.3. Sơ đồ quy trình thu gom rác thải sinh hoạt (Trang 34)
Hình III.5. Sơ đồ quy trình quản lý chất thải bệnh viện. - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh III.5. Sơ đồ quy trình quản lý chất thải bệnh viện (Trang 36)
Hình III.6. Sơ đồ quy trình thu gom,vận chuyển,xử lý chất thải công nghiệp. - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh III.6. Sơ đồ quy trình thu gom,vận chuyển,xử lý chất thải công nghiệp (Trang 37)
Hình III.7. Sơ đồ quy trình thu gom,vận chuyển và xử lý chất thải hải sản. - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh III.7. Sơ đồ quy trình thu gom,vận chuyển và xử lý chất thải hải sản (Trang 37)
Hình III.8. :Sơ đồ quy trình thu gom,quản lý chất thải bể phốt. - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh III.8. :Sơ đồ quy trình thu gom,quản lý chất thải bể phốt (Trang 38)
Hình IV.1.  Sơ đồ bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh IV.1. Sơ đồ bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Trang 44)
Hình IV.2. Mặt cắt ngang điển hình qua ô chôn lấp. - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh IV.2. Mặt cắt ngang điển hình qua ô chôn lấp (Trang 45)
Hình IV.3. Mặt cắt ngang điển hình qua ô chôn lấp. - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
nh IV.3. Mặt cắt ngang điển hình qua ô chôn lấp (Trang 46)
Bảng IV.3. Diện tích, dân số và đơn vị hành chính thành phố Đà Nẵng năm 2008. [17] - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
ng IV.3. Diện tích, dân số và đơn vị hành chính thành phố Đà Nẵng năm 2008. [17] (Trang 50)
Bảng IV.6.  Diện tích của mỗi ô chôn lấp. - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030
ng IV.6. Diện tích của mỗi ô chôn lấp (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w