1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai

125 823 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NỘI DUNG Với để tài luận văn tốt nghiệp “ NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH DO THI PLEIKU , TINH GIA LAI” Chương I: M6 DAU Đặt ra những vấn để trước

Trang 1

TÓM TẮT NỘI DUNG

Với để tài luận văn tốt nghiệp “ NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN

LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH DO THI PLEIKU , TINH GIA LAI”

Chương I: M6 DAU

Đặt ra những vấn để trước mắt cũng như trong tương lai của thành phố Pleiku, đó là sự phát triển kinh tế — xã hội, đô thị hoá, kéo theo sự tăng về số

lượng, thành phần rác thải trong tương lai, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi

trường sinh thái, mỹ quan, sức khoẻ của cư dân Thành phố, và đưa ra mục tiêu

nghiên cứu cho đề tài nhằm giải quyết các vấn để cấp bách trong công tác bảo vệ

môi trường đô thị hiện nay

Chuong II: TONG QUAN VE CHAT THAI RAN DO THI VA TAC DONG

MOI TRUONG CUA CHAT THAI RAN

Trinh bày cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu, cơ sở lý luận khoa học và thực

tiễn Đó là những vấn để về chất thải rắn: từ khái niệm về chất thải rắn tới nguồn

gốc hình thành, thành phân rác thải, đến những tính chất cơ bản của rác thải và tác

động của chúng đối với môi trường, cũng như các các biện pháp quản lý và xử lý

rác thải hiện nay trên thế giới và ở nước ta, và tổng quan về hiện trạng rác thải

Thành phố Pleiku, để làm cơ sở cho việc nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải

rắn hợp vệ sinh đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai ở chương sau

Chương II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Điều tra, khảo sát điểu kiện tự nhiên, tỉnh tế và xã hội của Thành phố Pleiku; khảo sát thành phần rác thải, tốc độ phát sinh, phát thải của rác thải; tìm

hiểu hiện trạng quản lý chất thải rắn hiện nay của Thành phố Pleiku; nghiên cứu -

khảo sát địa điểm để xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho đô thị

Trang 2

Pleiku trong 20 năm (2006 - 2026); và dự báo lượng rác phát sinh hàng năm tại

Thành phố Pleiku và sự thay đổ thành phần rác thải sinh hoạt

Chương IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tính toán các thông số cho các hố chôn lấp, lưu lượng nước rỉ rác, lượng khí tỉnh ra, từ đó thiết kế một cách hợp lý các hố chôn, các hổ xử lý nước rác, cũng

như phương pháp xử lý khí phù hợp Và định mức kinh phí cho việc xây dựng bãi

chôn lấp

Chương V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết các vấn để nghiên cứu được, và các vấn đề chưa làm được Đưa ra

những kiến nghị cụ thể cho việc xây dựng bãi chôn lấp hợp lý và đạt hiệu quả cao

trong việc chôn lấp chất thải rắn đô thị

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các bảng

Phụ lục

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1

L1 ĐẶT VẤT ĐỀ 1

1.2 MUC TIEU CUA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

CHUONG II: TONG QUAN VE CHAT THAIRAN VA TAC DONG MOI TRUONG CUA CHAT THAI RAN 4 II.1 DAC TRUNG CHAT THAI RAN 4 I.1.1 ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI RẮN o sscccssssesccssssecssseccsssescsssecsossecssssecscsssvesssssseee 4 II.1.2 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN - -2 5 I.1.3 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN 22 22ztCEEEE2EEEE12E22252222552 10 11.1.3.1 Thanh phan co ly 12 I.1.3.1.1 Độ ẩm của 14C ccccccesssessessssvcsssecsesecsesececsesesececsecessesscsesesassesucssavenees 12 H.1.3.1.2 Tỷ trọng rác 13 IL1.3.2 Thành phần hoá học 14 IL.1.3.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn 17 I2 PHÂN LOẠI CHẤT THÁI RẮN 19 13 NHUNG TAC DONG CUA CHAT THAI RAN DOI VOI MOI TRUONG 20

11.3.1 TAC HAI CHUA CHAT THAI RAN DOI VOI MOI TRUONG NUGC 20

1.3.2 TAC HAI CUA CHAT THAI RAN DOI VOI MOI TRUONG KHONG KH1 25

II.3.3 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤTT 28

I.3.4 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN GIAO THÔNG sa 29 11.3.5 TAC HAI CUA CHAT THAI RAN DEN CANH QUAN VA SUC KHOE CONG DONG vcescsscccscssssssseescsssssssssssssssesesssssssssssssucsesssssssssssesssssessssssasvesessee 29 1.4 CAC BIEN PHAP QUAN LY VA XU LY CHAT THẢI RẮN 30

11.4.1 PHAN LOAT RAC TAI NGUON ccsscssesseessecsesecssssecsecsecsucsscsscsecsesssesssesseess 30 TT.4.2 THU GOM .csccsscscssscsssscsssscsssssseccsssessusccsuscssuscssucsssscssscssecsssssssecsssecssecsssesssasceses 31 1.4.2.1 Hệ thống thu gom bên trong nha 731 1.4.2.1 Hệ thống thu gom bên trong ngoài 32 11.4.3 TRUNG CHUYEN, VAN CHUYEN .cccccssessssccssessssecsscsssecsssecssscsssecssesesseccnss 35 11.4.4 CAC PHUONG PHAP XU LY CHAT THAI RAN cescccscssscsssesssessesessecssessssee 35 11.4.4.1 Phuong phép chôn lấp rac cccccscssssssscscsssscscsssesesssevseseasassescecaeees 35 II.4.4.1.1 Đổ rác thành đống hay bãi hở (Open Dump) - 35

I.4.4.1.2 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary lanđñïl]) c - 36

11.4.4 2 Phương pháp xử lý nhiệt 38 H.4.4.2.1 Phương pháp nhiệt phân ( Pyrolysis) -ccccccccccccczscee 38 I.4.4.2.2 Phương pháp thiêu đốt rác ( Incineration ) -. 5-55 39 H.4.4.3 Phương pháp xử lý sinh học 41 II.4.4.3.1 Phương pháp xử lý hiếu khí tạo phân (Composting) 42

I.4.4.3.2 Phương pháp xử lý ky khí (Anaerobic) . -cscscscse< 43 II.4.4.3.3 Phương pháp xử lý ky khí kết hợp với hiếu khí

(Combined Anaerobic and AerObiC) - <5 xnxx xe eesse 44

Trang 4

II4.4.4 Phương pháp xử lý hoá học

1.4.4.5 Phuong phap 6 ổn định hoá H5 TÁI CHE CHAT THAI RAN IL6 TONG QUAN HIEN TRANG CHAT THAI RAN THANH PHO PLEIKU, TINH GIA LAI

11.6.1 HIEN TRANG CAC N GUON CHAT THAI RAN THANH PHO PLEIKU

11.6.2 KHOI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN .2 22222222ccvEEEEExeeerrrrrrrreescree 11.6.3 QUA TRINH THU GOM , VAN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC Ở

THANH PHO PLEIKU o scccssssssccscsssessssececsssssssssssssssesssessssesesssesssssssssssssssistesssseseeees

CHUONG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tỷ]

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

HI.I PHAN TICH DANH GIA CAC YEU TO ANH HUONG DEN MOI

TRUONG TU SU HINH THANH BAI CHON LAP cccccssscscccsssecssssessssssscsssecssssseseen III.1.1 TONG QUAN CAC YEU TO ANH HUGNG DEN MOI TRUONG

TỪ SỰ HÌNH THÀNH BÃI CHÔN LẤP -œ©CE2tttEEEE2EEES2EEE222225212E5

IH.1.1.1 Biến đổi vật lý HI.1.1.2 Biến đổi hoá học IIL1.1.3 Các biến đổi sinh học IIL.1.2 CÁC TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC S5 SE tre II1.2.1 Các tác động tới nguồn nước mặt

II.1.2.1.1 Tác động của kim loại nặng .- - 2-5 <5 csxsevxcsrseesey HI.1.2.1.2 Tác động của các chất hữu cơ - + s-sxscscs+scxscsrseee HI.1.2.1.3 Tác động của chất rắn lơ lửng . - + 2 2 2 2 S5 se xexrecee IHI.1.2.2 Các tác động tới nguồn nước ngầm

IH.1.3 TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN

HIL.1.3.1 Ó nhiễm bụi tiếng ôn 2 5- Se Sàn TxkEYEExEkekeEsrersrsrrsrscee III.1.3.2 O nhiễm không khí SG SE EEESEESxEEEESEEEEEEEErecerrscetreresrei

II.1.4 TÁC ĐỘNG DEN MOI TRUONG ĐẤT ĐT 01111 sen

HIL.1.5 CÁC TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN SINH HỌC

VÀ CÁC HỆ SINH THAL 0 ccscscsssssecssessssessecssssessseccssccssecsssesssssssseceseccssvsssussssuseeeee HI.1.5.1 Thực vật cây trông

IIL1.5.2 Động vật trên can

HI.1.5.3 Hệ thuỷ sinh HI.1.6 CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH TẾ — XÃ HỘI

IIL1.6.1 Tác động do việc giải toả di đời dân

III.1.6.2 Tác động đối với cơ sở vật chất kỹ thuật HI.1.6.3 Tác động đến cảnh quan môi trường

HIL1.6 4 Tác động liên quan đến chất lượng cuộc sống của con người "—

HL2 CÁC YEU TO ANH HUONG DEN SU HINH THANH BAI CHON LAP

DO THI PLETKU .sssssssssssssssssessseneeeeeeeesseseapistsssssssnnsnnnsssacseeeeessussesssssnunnsnssssstt

THE.2.1.1 Dac dim tof mbiO ms oc ececcecsecceessessessessscsscsscssessessssssssessessseossonce IHH.2.1.1.1 Vị trí địa lý . S5 SH TH HH1 Hee rkreeeseererersee III.2.1.1.2 Đặc điểm địa hìnhn esessececessesccesscsesesecssscsccscsescesecesvsees III.2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu . 2-2 ©sSeSEsEcetEsrEersrrszrsrrse IH.2.1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn -G- skE+vtEEx+veEvrkersrkrsererseresrscee III2.1.1.5 Đặc điểm cấu trúc địa chất 2 sc2s+sereEetEeEErEerecsererrsree

Trang 5

II.2.1.1.6 Đặc điểm địa chất thuỷ văn -. 5555 cz+eereceersececcee 75

HI.2.1.1.7 Đặc điểm địa chất công trình -. 5-5-5 55s cscecscecezrsrscee 80 III.2.1.1.8 Đặc điểm sinh thái và đa dạng sinh học . - -5 86 IH.2.2.Đặc điểm kinh tế — xã hội 87 HI.3 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO LƯỢNG RÁC PHÁT SINH HÀNG NĂM 87 II.3.1 DU BAO LUGNG RAC THAI PHAT SINH TAI THANH PHO

PLEIKU — TINH GIA LAL .0 cccccssessescecsucceccecsecssccscssvsssessesecscececsessseseeavesucseeasenee 88

III.3.2 DU BAO SU THAY DOI THANH PHAN RAC THAI SINH HOAT 91

IV.1.1 CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP 2-©2s+EEe++EEztzzsezzzsee 94 IV.1.2 BO TRE MAT BẰNG 2s ©2222eEEEEEE2EEYEEE2E2232122334222222ee22zex 94 IV.1.3 HO CHON RAC cecccsssccsssscccssscccssusessssscsssssucccssssccsssucesssseesessvecessnecsssssecesssnes 95

IV.1.3.1 Tinh toán diện tích các hố chôn lấp 95

IV.1.4 LỚP CHỐNG THẤM -2-2+2©CEE+E#*EEVEE+2EEEE+EEEEEEEEEEE.EEEEverrrrzez 97 IV.1.5 LỚP PHỦ CUỐI CỪNG 2 ©+++++E++EEEtSEEEEEEExstEExerEEEEeersryee 99

IV.1.6 ĐƯỜNG RÁC VÀO BÃI R ÁC - 5S ch.4SxSxEEEE.EEEEEEEeEereekeee 99 TV.1.7 THU GOM NUGC RAG ccesecsessscecsessssssecesevscsecsssesessssssssssnssesesssecnserseceees 99 IV.1.8 HE THONG THU GOM, THOAT NUGC MAT .secsssssecssesccssesessescesseces 100

TV.1.9 VAN HANH BAI CHON LAB .ceccsseccssscccssssecsssecseecesssecsetscrssecssesssssseeens 100

IV.1.9.1 Thi công hố chôn rác 100

IV.1.9.2 Phương pháp chôn rác 101 IV.1.9.3 Quy định vận hành bãi chôn rác 101

IV.3.1 YÊU CẤU XỬ LÝ 2-©52©SsSEE2EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEEeerkrrreeereere 103

IV.3.2 CÔNG NGHỆ XỬ LLÝ - - 2k SE +kEEEEEE 3E 2kg 103 IV.3.3 THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ, - 2= 104

IV.3.3.1 Tính toán các thông số của hồ sinh học . scssocssec 104

IV.4 LUGNG KHÍ SINH RA TỪ BÃI RÁC 105 IV.5 TÍNH TOÁN BÁN KÍNH THU HỒI KHÍ TRÊN CÁC HỐ CHÔN 106

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

c============~—= OQO0 -

Trang

Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thai oo cess cscscscssscseseceesscesseseccssseceseeseccesees 8

Bang 2.2: Thành phần riêng biệt của chất thải rắn sinh hoạt ở Mỹ 10

Bảng 2.3: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của TP.HCM . - 2 cscca 11

Bảng 2.4: Độ ẩm rác sinh hoạt ở các nước nhiệt đới . + se +xere+eerzrszsz 12

Bảng 2.5: Trọng lượng riêng của rác thải rắn đô thị ceeriieerirree 14

Bảng 2.6: Số liệu thường thấy khi phân tích các thành phân cơ bản của

rác thải đô tHh . - 5 << sọ KH ng 16

Bảng 2.7 : Thành phần hoá học, hàm lượng tro và nhiệt trị của một số thành

phần rác trong rác đô thị tại TP Hỗ Chí Minh 2 s+sesxszszsz 16

Bảng 2.8: Giá trị nhiệt lượng trong thành phần rác thải đô thị .- 5s 17

Bảng 2.9: Các quá trình biến đổi áp dụng trong xử lý chất thải rắn 18

Bang 2.10 : Thông số các chỉ tiêu ô nhiễm tại một số bãi rác . se cses 21

Bảng 2.11: Thành phần Leachate tiêu biỂU 2 - 2E EEEE#Eek+E£EEErEregsrsrz 22

Bang 2.12: Thành phần nước thải tại bãi rác TP Hồ Chí Minh << 23

Bảng 2.13: Thành phần nước thải tại bãi rác TP Buôn Mê Thuộc,

"0102 108.08 888 n8n8e 24

Bang 2.14: Thanh phàn một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 26

Bảng 2.15: Diễn biến thành phần khí thải .- - EEE€E€E€EEk£EcEcE ke evzEreeee 27

Bang 2.16: So sánh hai phương pháp phân huỷ sinh học rác sinh hoạt 44

Bang 2.17: Thanh phần rác Thành Phố Pleiku 2 s ££S£E€Ee£e+EzEeEesesez 49

Bang 3.1: Nước thải từ bãi chôn lấp rác - - s se ke sEseEcxgkersveresssreeree 56

Bảng 3.2: Thành phần nước thấm của bãi chứa chất thải sinh hoạt mới

M.§LE8.) 00 /) 01058 57

Trang 7

Bảng 3.3: Khoảng cách từ vành đai công trình khu vực lựa chọn đến

điểm dân cư, khu đô thị, công trình kỹ thuật - c1 eszs 68

Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng nước suối laRmak tháng 06 năm 2003 70

Bảng 3.5: kết quả phân tích chất lượng nước suối IaRmak tháng 11 năm 2003 71

Bảng 3.6 : Kết quả phân tích hoá học đất LK 10 tuyến ITB khu vực quy

hoạch thang 6 năm 2202 - - + E + 4994155555575E35004 101 1n gu ngư ry 74

Bảng3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước giếng và điểm lộ tại khu

vực nghiên cứu tháng 6 năm 2003 -< 5 «+ s2<S3 2x zxcrzeceee 76

Bảng 3.8: kết quả phân tích chất lượng nước giếng và điểm lộ tại khu vực

nghiên cứu tháng 11 năm 2Ó02 G5 s4 1S S119 x2 xung cey 77

Bảng 3.9: Giá trị trung bình các chỉ tiêu chất lượng dưới đất khu vực TP Pleiku

và các huyện xung quanh gần khu vực nghiên cứu Đakđoa, ChuPah 79

Bang 3.10: Khối lượng chất thải rắn đô thị thu gom hàng năm .- - 2 89

Bảng 3.11: Tỷ lệ thu gom so với tổng chất thải rắn của Thành phố Pleiku

Bang 3.12: Bảng dự báo lượng rác phát sinh tại thành phố từng năm 90

Bảng 3.13: Thành phần CTRĐT ( % theo trọng lượng ) tại TP Pleiku năm 2001 92

Trang 8

Mặt bằng bố trí hệ giếng thu khí cho hố chôn lấp số 07

Mặt cắt hố chôn rác số 08 Mặt bằng bố trí hệ giếng thu khí cho hố chôn lấp số 08

Chỉ tiết vận hành bãi chôn lấp rác , và bố trí đường lên xuống đổ lấp, đâm nén rác

Trang 9

đang phát triển khác, vấn để môi trường bên cạnh những chiến lược quan trọng trong

sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội còn có tính cấp thiết và thời sự Vì sự ô nhiễm môi

trường không những ảnh hưởng xấu đến mỹ quan thành phố, các khu đô thị mà còn

ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và đời sống con người

Và thành phố Pleiku là một trong những thành phố trẻ của Tây nguyên, trước

năm 1996 Pleiku còn là một thị xã, kinh tế — xã hội chưa phát triển, đân số còn ít, mật

độ dân số còn thưa, cuộc sống còn đơn giản, lượng chất thải rắn đô thị là một vấn đề

nhỏ, với khối lượng ít có thể vức bỏ ngoài vườn, xuống khe suối, chúng nhanh chóng

bị tiêu hủy, ít gây ô nhiễm môi trường Công tác vệ sinh môi trường đô thị do đội vệ

sinh môi trường của Thị xã đảm nhiệm chỉ tập trung thu gom, vận chuyển ở công sở,

trường học, chợ lớn, các đường phố chính Sau năm 1996, và nhất là khi thị xã Pleiku

được Thủ Tướng Chính Phủ ký quyết định được công nhận là Thành phố cho tới nay,

hòa nhập với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và của Gia

Lai nói riêng Theo chiến lược CNH - HĐH Thành phố Pleiku không ngừng được đầu

tư, phát triển đã mang lại những kết quả; nên kinh tế có sự tăng trưởng khá cao, nhịp

độ tăng trưởng GDP đạt 12,65%/năm Cơ cấu kinh tế được xác định theo hướng phát

triển: công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, nông lâm nghiệp Quy trình công

nghiệp hoá kéo theo quá trình đô thị hoá, tốc độ đô thị hoá từ 1996 — 2003 từ 5,5 —

7%inăm Không gian đô thị ngày càng mở rộng, nhiều khu dân cư mới được hình

thành ở bên cạnh các khu công nghiệp mới như: Hàm Rồng, Trà Bá, Trà Đa, Biển

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 10

NGHIÊN CỨU — THIẾT KẾ BÃI CHÔN LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH BO THI PLEIKU

Hồ, Chư Á Cơ sở kỹ thuật hạ tầng đô thị được đầu tư nâng cấp, mạng lưới đường

nhựa đạt 7km/ km”, ở nội thành 9km/km?, hệ thống thoát nước mưa, nước thải chiếm

28,9% diện tích đô thị, hệ thống cây xanh dường phố chiếm 6,8% diện tích đô thị Sử

dụng nước máy chiếm 35% dân số Thành phố Tạo nên bộ mặt thành phố Pleiku

khang trang, xã hội phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, cung cấp

nhiều vận hội mới, tạo nhiều khả năng phát triển con người Tất cả các điểu nói trên

tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Pleiku, đông thời cũng

tìm ẩn các tác động tiêu cực tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường của Thanh phố

Pleiku

Quá trình đô thị hóa đã làm thay đổi dần lối sống, mức sống và tính chất tiêu

dùng, Thành phố là nơi tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, nước sạch, các

sản phẩm xã hội tính trên đầu người cao hơn nhiều với trị số trung bình của toàn tỉnh

Bùng phát một xã hội tiêu thụ với những sức căn về tâm lý, nhà cữa, phương tiện,

dịch vụ, hạ tầng cơ sở, quan hệ xã hội Là nơi phát sinh ra nhiều chất thải rắn, số

lượng năm sau cao hơn năm trước, thành phần đa dạng, phức tạp, đặc biệt là các chất

thải nguy hại ngày càng đa dạng cả về số lượng, lẫn chủng loại

Hiện tại thì Công ty Môi Trường Đô Thị chỉ thu gom được 58% lượng chất thải

rắn đô thị, trung bình hàng ngày thu gom, vận chuyển xử lý được 170m chất thải rắn

đô thị và khu công nghiệp đang thật sự là mối đe dọa lớn với môi trường và sức khỏe

cộng đông Trong quy hoạch đô thị và khu công nghiệp chưa có giải pháp đồng bộ thu

gom và xử lý chất thải rắn, công nghệ xử lý chất thải rắn đơn giản, lạc hậu chủ yếu là

bằng cách chôn lấp, vị trí chôn lấp không được lựa chọn cẩn thận, không được quy

hoạch, chỉ đơn thuần sử dụng điểu kiện địa hình để chôn lấp rác, bãi chôn lấp xây

dựng không đúng kỹ thuật Do đó dễ dẫn đến nguy cơ bãi chôn lấp trở thành nguồn

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 2

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 11

NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THÁI RẮN HỢP VỆ SINH DO THI PLEIKU EEE EE~7~w]UEEEEEEEEE

tiém tang gay 6 nhiém va lam suy thoái môi trường, gây áp lực rất lớn đến công tác

vệ sinh môi trường đô thị cho Thành phố Pleiku

Hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường Đặc biệt là giải quyết cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường đô thị hiện nay, nhiệm vụ quy

hoạch, lựa chọn và xây dựng khu xử lý để tái xử dụng và chôn lấp chất chất thải rắn

đô thị là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm giải quyết các vấn để sau: Khắc phục

tình trạng rác được tiêu hủy mất vệ sinh và gây ô nhiễm môi trường hiện nay của

thành phố Pleiku; Giải quyết địa điểm tập trung rác kịp thời cho Thành phố Pleiku

Rác thải được tiêu hủy hợp vệ sinh an toàn về môi trường; Mở rộng địa bàn và tăng

tỷ lệ thu gom ở các khu dân cư; Đóng cữa các bãi rác tạm thời

Do đó việc lựa chọn và tiến hành đề tài “ Nghiên cứu - thiết kế bãi chôn lấp

chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai” trong thời hạn 20 năm (2006 - 2026) cho

việc chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh ở Thành phố là hết sức cần thiết và cấp bách

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Đánh giá hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn ở Thành phố Pleiku

- Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

- Góp phần khống chế ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 3

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 12

NGHIÊN CUU — THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH DO THI PLEIKU

CHUONG I: TONG QUAN VE CHAT THAI RAN VA TAC

DONG MOI TRUONG CUA CHAT THAI RAN

1.1 DAC TRUNG CHAT THAI RAN

II.1.1 DINH NGHIA CHAT THAI RAN

Solid wasters (chat thải rắn) là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, sản xuất của con người và động vật Chất thải rắn của một quá trình sản xuất

này có thể là nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác Chất thải rắn có thể định

nghĩa là bao gồm tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và

động vật tồn tại ở dạng rắn được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không mong

muốn dùng nữa Chất thải của động vật này có thể là thức ăn cho động vật khác

trong dây chuyền thực phẩm Vì vậy khái niệm chất thải rắn cũng chỉ là tương đối Đi

kèm với quá trình sống là rác sinh hoạt và quá trình sản xuất tạo ra rác sản xuất

Chính vì vậy mà mức độ của nó đối với môi trường trong những điều kiện khác nhau

sẽ khác nhau

Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế, sản xuất, và tăng dân số con người đã không ngừng gây ô nhiễm môi trường xung quanh, làm mất cân bằng sinh thái Do

đó, vấn để cấp bách lúc này là cần phải có biện pháp quản lý và xử lý môi trường

Quản lý ở đây nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm và ngăn ngừa đến mức thấp nhất

những sự cố môi trường có thể xảy ra trong tương lai So với quản lý môi trường đất,

nước, không khí, quản lý chất thải rắn có nhiều khó khăn hơn về các mặt sau:

- Chất thải rắn được hình thành trong mọi sinh hoạt của con người, trong sản

xuất, thải ra khắp mọi nơi, khó có thể định lượng, thu gom và xử lý

- Phát thải chất thải rắn ở diện rộng ở đâu có con người ở đó có chất thải rắn

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 4

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 13

NGHIEN CUU — THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RAN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

- Đối với các dạng môi trường khác, ta có thể xem xét, đo đạc mức độ ô nhiễm

của chúng khá dễ dàng Còn đối với chất thải rắn, do có nhiều thành phần, tính chất

của mỗi loại chất thải rắn là khác nhau nên việc quần lý rất phức tạp

- Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn khác với tiêu chuẩn chất lượng nước hay tiêu

chuẩn chất lượng không khí ở chỗ nó không quy định giới hạn các chỉ tiêu tính chất

của chất thải rắn, mà là tiêu chuẩn áp dụng cho các khía cạnh của việc quản lý bao

gồm lưu chứa, thu gom, vận chuyển, tái chế và thải bỏ cuối cùng

- Việc quản lý chất thải rắn bao gồm rất nhiều khâu nên rất khó thực hiện Nếu muốn quản lý tốt cần phải thiết lập một hệ thống quản lý ở từng khâu một cách kỹ

lưỡng

II.1.2 NGUON GỐC PHÁT SINH CHẤT THAI RAN

Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm:

- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);

- Từ các trung tâm thương mại;

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;

- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

- Từ các hoạt động công nghiệp;

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị;

- Từ các trạm xử lý nước thải và các đường ống thoát nước của thành phố

Các loại chất rắn được thải từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách - Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài

nhà, trên đường phố, chợ

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 5

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 14

NGHIEN CUU — THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

———E———————————_—_——e—e—eEEE

- Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu

cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, gi vụn, cao su,

chat déo

- Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các loại:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của

con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các

trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim

loại, sành sư, thuỷ tỉnh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm thừa hoặc

quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác

động vật, vỗ rau quả v.v Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất

thải rắn sau:

v Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ

v Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người

và phân của các động vật khác

vx Chát thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các

khu vực sinh hoạt của dân cư

v Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các vật liệu sau đốt cháy,

các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất dễ cháy khác trong gia

đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than

v Các chất thải rắn từ đường phố có thành phân chủ yếu là lá cây, que,

củi, nilon, vỏ bao gói,

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 6

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 15

Y Cac phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ

trong các nhà máy nhiệt điện;

Y Cac phé thai nguyén liệu, nhiên liệu phục vu cho san xuất;

* Các phế thải trong quá trình công nghệ;

Bao bì đóng gói sản phẩm

+ Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình v v chất thải xây dựng gồm:

vx_ Vật liệu xây dựng trong quá trình đỡ bỏ công trình xây dung;

vx_ Đất đá do việc đào móng trong xây dựng:

*w Các vật liệu như kim loại, chất đẻo

Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

+ Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động

nông nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra

từ chế biến sữa, của các lò giết mổ, phân gia súc, từ các làng nghề Hiện nay việc

quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các

công ty môi trường đô thị của các địa phương

- Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được phân thành các loại:

+ Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất

thải nhiễm khuẩn, lây lan, có nguy cơ đe doa tới sức khoẻ người, động vật và cây cỏ

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 7

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 16

NGHIÊN CỨU _ THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ, | Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,

khách sạn, nhà trọ, các trạm | thuỷ tính, kim loại, chất thải

sửa chữa và dịch vụ nguy hại

Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn | Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,

phòng, công sở nhà nước thuỷ tinh, kim loại, chất thải

huỷ chữa nâng cấp mở rộng | cao, bụi,

đường phố, cao ốc, san nền

xây dựng

Khu công cộng Đường phố, công viên, khu | Rác vườn, cành cây cắt tỉa,

vui chơi giải trí, bãi tắm chất thải chung tại các khu vui

chơi giải trí

Nhà máy xử lý chất thải đô | Nhà máy xử lý nước cấp, | Bùn, tro

thị nước thải và các quá trình xử

lý chất thải công nghiệp khác

Công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế

tạo, công nghiệp nặng, nhẹ,

lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu, và

các rác thải sinh hoạt

Nông nghiệp Déng cé, đông ruộng, vườn

cây ăn quả, nông trại Thực phẩm bị thối rửa, sản

phẩm nông nghiệp thừa, rác,

Trang 17

NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

„—>>>>ợngaợaỹnỹnỹnasasaaaaaaran

Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công

nghiệp và nông nghiệp

+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất có

chứa một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác

gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng Theo quy chế quản lý chất thải y

tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong

các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguôn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao

` Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;

vx Các chất thải có chứa các chất có nỗng độ cao sau đây: chì, thuỷ ngân,

Cadmi, Arsen, Xianua ;

v Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện

Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khoẻ, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ

thuật để hạn chế tác động độc hại đó

Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân

hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật

+ Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế dùng

ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải huỷ bỏ hoặc phải qua một quá

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 18

NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THÁI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PIEIKU

———>ờờnxnnnnnananannBnnBBnnanaanaynn-angggnuơaaaanaaaanaan

trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm đáp ứng nhu cầu

khác nhau của con ngươì Lượng chất thải trong thành phố tăng lên do tác động của

nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất, sự gia tăng dân số, sự

phát triển về trình độ và tính chất của tiêu dùng trong thành phố v v các nguồn

phát sinh chất thải và phân loại chất thải được trình bày ở bảng 2.1

H.1.3 THÀNH PHẦN CHẤT THÁI RẮN

II.1.3.1 THANH PHAN CO LÝ

Bảng 2.2: Thành phần riêng biệt của chất thải rắn sinh hoạt ở Mỹ

13 Kim loai den 1-4 2

Nguon: Asian Insitute of Technology, 1992

GVHD: TS Truong Thanh Canh Trang 10

SVTH: Nguyén Minh Ding

Trang 19

NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

Nguồn: CENTEMA, 2002

* Chỉ các mẫu rác lấy từ chợ vải và chợ hoá chất mới có thành phần rác thực

phẩm thấp (20,2 - 35,6%) Đối với các chợ khác thành phần rác thực phẩm dao động

trong khoảng 76 — 100%

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh SVTH: Nguyễn Minh Đăng Trang 11

Trang 20

ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo các mùa trong năm Rác thải thực phẩm có

độ ẩm từ 50 đến 80%, rác thải thuỷ tinh, kim loại có độ ẩm thấp nhất Độ ẩm trong

rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật ky khí phân huỷ gây thối rữa

Bảng 2.4: Độ ẩm rác sinh hoạt ở các nước nhiệt đới

Nguon: Asian Insitute of Technology, 1992

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 21

NGHIEN CUU — THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

eee

II.1.3.1.2 Tỷ trọng rác

Tỷ trọng của rác (hay khối lượng riêng của chất thải rắn) được định nghĩa là khối

lượng của một đơn vị thể tích chất thải (kg/m”) Khối lượng riêng của chất thải rắn

thay đổi theo thành phân, độ ẩm, độ nén chặt của chất thải Trong công tác quản lý

chất thải rắn, tỷ trọng là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận

chuyển và xử lý rác thải, được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác

cần quần lý và xử lý Qua đó có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục

vụ công tác thu gom, vận chuyển khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn

lấp chất thải Đối với rác thải thực phẩm, tỷ trọng trong khoảng từ 100 — 500kg/mỶ,

Tỷ trọng của rác thải được xác định bằng tỷ số giữa trọng lượng của mẫu rác và

thể tích chiếm chỗ của nó

Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng và có đơn vị

kg/m’ Đối với rác sinh hoạt tỷ trọng thay đổi từ 120 — 590 kg/mẺ Đối với rác trong

- Bước 4: Cân và ghi cả khối lượng của cả vỏ thùng thí nghiệm và chất thải rắn

- Bước 5: Trừ khối lượng cân được ở trên cho khối lượng của vỏ thùng thí

nghiệm thu được khối lượng của chất thải rắn thí nghiệm

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 13

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 22

NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THAI RAN HOP VE SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

_—m ———maaaaaazaaơadaaơơaơaơanaơơơơnnsasasaasradraem

- Bước 6: Chia khối lượng chất thải rắn cho thể tích của thùng thí nghiệm thu

được khôii lượng riêng của chất thải rắn

- Bước 7: Lập lại thí nghiệm ít nhất 2 lần và lấy giá trị khối lượng riêng trung

12 Kim loai mau 64 — 240 160

14 Bui, tro, gach 320 — 960 480

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 14

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 23

NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THÁI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

mm ŠẶ.ạaạẽÍ

Ằ]_ờẳờơơnnnnnaaxaaanaraaaơaơaơnggơugunuustẵễễxễễitT-naaơn

Đặc tính hoá học và giá trị nhiệt lượng được xem xét khi lựa chọn phương án xử

lý chất thải, thời gian thu gom vận chuyển rác, Thông thường rác thải có giá ttrị

nhiệt lượng cao như: gỗ, cao su, trấu, , sẽ được sử dụng làm chất đốt, rác thải có

thành phần hữu cơ dễ phân huỷ phải thu gom trong ngày và ưu tiên xử lý theo phương

Thành phần vô cơ (tro): là phần tro còn lại sau khi nung rác thải ở 950C

Thành phần phần trăm (%): của C (cacbon), H (Hyđro), O (Oxy), N (NHơ), S

(Lưu huỳnh) và tro Thành phần phần trăm của C, H, O, N, S, Được xác định để

tính giá trị nhiệt lượng của rác

- Giá trị nhiệt lượng Theo Gerard Kiely, 1998, giá (rtị nhiệt lượng (H) của rác thải có thể được tính theo công thức như sau:

H = 337C + 1419(H> — 0,12502) + 935 + 23N (BHưIb)

Trong đó: C, H, O, N, S và tro là phần trăm trọng lượng mỗi yếu tố trong rác

thải

Kết quả phân tích các thành phần cơ bản C, H, O, N, S và tro có trong rác thải

đô thị được thống kê ở bảng 2 6

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 24

Da, cao su, vai | 55 7 30 5 0,2 3 Bui, tro, gach 26 3 2 0,5 0,2 68

Nguon: Environmental Engineering, Gerard Kiely, 1998

Bảng 2.7 : Thành phần hoá học, hàm lượng tro và nhiệt trị của một số thành phân rác

trong rác đô thị tại TP Hồ Chí Minh

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 16

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 25

NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

m.mmuapaammmmmmmmmmmmmmmaamammammmamaaaammmmmmmmmmamaaaasaaanm

Theo Frank Kreith, giá trị nhiệt lượng trong thành phần rác thải đô thị ở Mỹ

được thống ké trong bang 2.8

Bảng 2.8: Giá trị nhiệt lượng trong thành phần rác thải đô thị

Thành phần Giá trị nhiệt lượng, Btu/1b

Khoảng giá trị Trung bình

Nguồn: Handbook of Solid Waste Managemental, 1994

II.1.3.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn

Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, cao su, đa) của hầu hết chất thải rắn có thể được phân loại vê phương diện sinh học như sau:

- Các phân tử có thể hoà tan trong nước như: đường, tỉnh bột, amino acid và

nhiều acid hữu cơ

- Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của hai đường 5 và 6 carbon

- Dầu, mỡ và sáp: là những ester của alcohols và acid béo mạch dài

- Lignn: một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl (- OCHS)

- Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau

- Protein: chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino acid

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 17

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 26

NGHIÊN CUU — THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THI PLEIKU

Tính chất quan trọng nhất trong thành phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị là hầu hết các thành phân hữu cơ có thể được chuyển hoá sinh học thành khí, các chất vô, cơ

hữu cơ ổn định và các chất vô cơ trơ khác Sự tạo mùi hôi và phát sinh ruồi cũng liên

quan đến tính dễ phân huỷ của các vật liệu hữu cơ trong chất thải rắn đô thị chẳng

- Tách loại theo thành | Tách loại bằng tay hay | Các thành phân riêng biệt trong hổn

phần máy hợp chất thải rắn đô thị

- Giảm thể tích Sử dụng lực hoặc áp suất | Giảm thể tích ban đầu

- Giảm kích thướt Sử dụng lực cắt, nghiền | Biến đổi hình đạng ban đầu và giảm

hoặc xay nhỏ kích thướt

Trang 27

chất mùn làm ổn định đất, khí mêtan Các loại vi khuẩn, nấm, và men đóng vai trò rất

quan trọng trong việc biến đổi các chất hữu cơ Quá trình biến đổi này xảy ra trong

điều kiện hiếu khí và yếm khí tuỳ thuộc và sự hiện diện của oxy Bao gồm hai

phương pháp: phân huỷ hiếu khí và phân huỷ ky khí

I2 PHAN LOAI CHAT THAI RAN

Rac thuc phém: do 1a nhiing chat thai tiv nguén thực phẩm, nông phẩm, hoa quả

trong quá trình sản xuất, thu hoạch chế biến, bảo quản bị hư, bị thải loại

Rác tạp: từ công sở, nhà ăn, khu chợ Có loại đốt được, những có loại cũng

không cháy Loại đốt được bao gồm các chất giấy, bìa, plastic, vải, cao su, da, gỗ, lá

cây loại không cháy bao gồm thuỷ tinh, gốm nhôm, kim loại,

Xà bần, bùn cống: chất thải của quá trình xây dựng bao gồm bụi, đá, mảnh vỡ,

bê tông, gỗ, gạch ngói, những thiết bị thừa của trang thiết bị nội thất

Tro: tro bếp và tro trong các công nghệ sấy đốt bằng tro trấu thành phần chủ yếu

la carbon va Kali

Chất thải từ nhà máy nước: bao gôm bùn lắng trong quá trình ngưng tụ

Chất thải rắn là sản phẩm thừa nông nghiệp: thành phần chủ yếu là rơm rạ, dây

khoai, cành là, cây trồng rau bỏ Khối lượng phụ thuộc vào mùa vụ

Chất thải độc hại: phóng xạ, thuốc nổ, các chất gây ung thư, PCBs,

Biết rõ thành phần chất thải và phân loại chúng cùng với nguồn gốc của chúng

sẽ giúp cho việc quản lý và xử lý chúng tốt hơn và đạt được kết quả cao hơn

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 28

NGHIÊN CỨU _ THIẾT KẾ BÃI CHÔN LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH DO THI PLEIKU

IL3 NHUNG TAC DONG CUA CHAT THAI RAN DOI VOI MOI TRUONG

1.3.1 TAC HAI CHUA CHAT THAI RAN BOI VGI MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân huỷ

nhanh chóng

Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ di

chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân huỷ sinh học trong rác cũng như quá

trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh

Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình

phân huỷ sinh học, hoá học, .nhìn chung mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao:

nhiễm cho tầng nước và sẽ rất nguy hiểm cho con người sử dụng tầng nước này phục

vụ cho ăn uống sinh hoạt Ngoài ra, chúng còn có khả năng di chuyển theo phương

ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn lên men axit sẽ cao hơn so với giai đoạn lên men mêtan (CH¿) Đoa là do các axits béo

mới hình thành tác dụng với kim loại tạo thành phức kim loại Các hợp chất hyđrôxyl

vòng thơm, axit humic và axit fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn,

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 20

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 29

NGHIÊN CỨU — THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH DO THI PLEIKU

Hoạt động của các vi khuẩn ky khí khử sắt có hoá trị 3 thành sắt hoá trị 2 sẽ kéo theo

sự hoà tan của các kim loại như Ni, Pb, Cd, và Zn Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng

nước ngầm trong khu vực bãi rác phải kiểm tra xác định nỗng độ kim loại nặng trong

Nguồn: Kết quả phân tích của trạm giám sát Môi Trường - BKHCNMT, 8.2001 Báo

cáo đánh giá tác động môi trường Dự án bãi chôn rác Trắng Dài 8 1998

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: các chất hữu

cd bi halogen hod, cdc hydrocarbon đa vòng thêm, , chúng có thể gây đột biến gen,

gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập

Trang 30

NGHIÊN CỨU — THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH DO THI PLEIKU

vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khoẻ, sinh mạng của

con người hiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau

Tính chất nước thải rò rỉ:

Nước thải từ các bãi rác có chứa các chất hữu cơ và vô cơ (đặc biệt là các ion

kim loại nặng) là nguồn ô nhiễm rất lớn Nước thải này có nồng độ các chất ô nhiễm

rất cao thường gấp 20 — 30 lần njước thải bình thường (BOD trung bình khoảng 6.000

— 7.000 mg/l) tuy nhién néng độ các chất ô nhiễm sẽ giảm dẫn theo thời gian và từ

năm thứ 3 trở đi còn rất thấp Theo tính toán và đo đạc tại một số bãi chôn lấp với

một vài thông số chính cho kết quả như bảng 2.10

Bảng 2.11: Thành phần Leachate tiêu biểu

Nguồn: trích từ Resource Rcovery of Municipal Solid Wastes

- Landfill: là những phương tiện vật lý dùng để xử lý chất thải rắn trên bể mặt

đất Có 2 loại landfill:

+ Sanitary landfill (bãi chôn lấp hợp vệ sinh): là các bãi thải mà tại đó chất

thải rắn được nén chặt, sau đó chúng được đặt vào landfill và phủ đất lên sau mỗi mỗi cuối ngày hoạt động Chất thải rắn ở đây là chất thải rắn đô thị

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh

Trang 31

NGHIÊN CỨU — THIET KẾ BÃI CHÔN LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

+ Secure landfill (bãi chôn lấp an toàn): là các bãi xử lý chất thải nguy hại

Leachate: là hợp chất hữu cơ dạng lỏng được tạo thành chủ yếu do nước mưa thấm qua landfill hở hoặc thấm qua mặt trên của hệ thống chôn lấp hoàn

toàn

Bảng 2.12: Thành phần nước thải tại bãi rác TP Hỗ Chí Minh

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 23

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 32

NGHIEN CUU — THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH DO THI PLEIKU

fT

Và theo kết quả nghiên cứu thành phần Leachate tại bãi rác TP.Hồ Chí Minh

của kỹ sư Thạch Quốc Hoà và Nguyễn Văn Bảo, thì trong thành phần rác sinh hoạt

thành phố, khối lượng rác thực phẩm chiếm 65 - 95% Phần chất hữu cơ này dễ bị

phân huỷ và tạo thành sản phẩm cuối là nước rò rỉ Theo số liệu thí nghiệm thì cứ

25kg rác sau 3 tháng cho khoảng 1,5 — 1,8 lít nước thải Như vậy, với khối lượng rác

khoảng 2,317 tấn/ngày, sau 3 tháng lượng nước rò rỉ này cùng với nước mưa tạo thành

một nguồn ô nhiễm đáng kể đối với đất, nước mặt, nước ngầm Hàm lượng COD ở

một số hồ chứa nước rò rỉ tự nhiên tại khu vực bãi rác dao động từ: 9.000 — 64.000

mg/l BOD ty 8.000 — 54.000 mg/l NH; tiv 46 — 3.473 mg/l tuỳ theo mùa

Bảng 2.13: Thành phần nước thải tại bãi rác TP Buôn Mê Thuộc, tỉnh Đắc Lắc

Đơn vị Kết

7,9 4.800 8.100

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 33

NGHIÊN CỨU — THIET KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

mmeccmẮ——mmmmmm>m>>m>>manSxanaanaaaaaơơaaazarsơơamm

Các loại chất thải dễ bị phân huỷ (như thực phẩm, trái cây hỏng, ), trong điều

kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35°C và độ ẩm 70 — 80%) sé

được các vi sinh vật phân huỷ tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác

động xấu đến môi trường đô thị, sức khoẻ và khả năng hoạt động của con người

Trong điều kiện ky khí: gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành sulfude (S”

), sau đó sulfide tiếp tục kết hợp với ion H” để tào thành H;S, một chất có mùi hôi

khó chịu theo phản ứng sau:

2CH;CHCOOH + SO¿” ->2CH;COOH + S + H;O + CO;

S* + H* -> HS

Sulfide lại tiếp tục tác dụng với các Cation kim loại, ví dụ như Fe? tạo nên màu đen bám vào thân, rễ hoặc bao bọc quanh cơ thể vi sinh vật

Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ, trong đó có chứa sulfủ trong chất thải rắn có

thể tạo thành các hợp chất có mùi hôi đặc trưng như: Methyl mercaptan và axid

amino butyric

CH;SCH;CH;CH(NH;)COOH -> H;SH + CH;CH;CH;(NH;)COOH Methionine methyl mercaptan Aminobutyric acid Methy] mercaptan có thể bị thuỷ phân tao ra methyl alcohol va HS

Quá trình phân huỷ rác thải chứa nhiều đạm bao gồm cả quá trình lên men

chua, lên men thối, mốc xanh, mốc vàng, có mùi ôi thiu

Đối với các acid amin: tuỳ theo môi trường mà chất thải rắn có chưa các acid

amin sẽ bị vi sinh vật phân huỷ trong điều kiện ky khí hay hiếu khí

Trong điều kiện hiếu khí: acid amin có trong rác thải hữu cơ được men phân giải và vi khuẩn tạo thành axits hữu cơ và NH; (gây mùi hôi)

R - CH(COOH) - NH; -> R - CH; - COOH +NH;

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 25

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 34

Nguon: Handbook of Solid waste Management, 1994

Diễn biến thành phần khí thải bãi rác trong 48 tháng đầu tiên được thể hiện

trong bảng sau

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 26

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 35

từ tháng thứ 6 trở đi và đạt cực đại vào các tháng thứ 30 — 36 Do vậy, đối với các bãi

chôn rác có quy mô lớn đang hoạt động hoặc đã hoàn tất công việc chôn lấp nhiều

năm, cần kiểm tra nồng độ khí CH¡¿ để hạn chế khả năng gây cháy nổ khu vực

Bảng 2.15: Diễn biến thành phần khí thải

Khoảng thời gian từ lúc % Trung bình theo thể tích

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 27

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 36

NGHIÊN CỨU - THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RAN HOP VB SINH DO THI PLEIKU

mm ——nnsnnananansaaơaaaaaaơaơaơnzzaơơơơơờợờợnửẵẳẵnnnsasanơnn

H.3.3 TÁC HẠI CỦA CHẤT THÁI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Rác thải khá phức tạp, bao gồm giấy, thức ăn thừa, rác làm vườn, kim loại, thuỷ

tinh, nhựa tổng hợp, người ta có thể xử lý rác này bằng cách chế biến, chôn lấp,

nhưng bằng cách gì thì môi trường đất cũng sẽ bị ảnh hưởng

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân huỷ trong môi trường đất trong

hai điều kiện hiếu khí và ky khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sẩn

phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO;, CH¡,

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi

trường đất sẽ phân huỷ các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô

nhiễm

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi

trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại

nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước

ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Đối với rác không phân huỷ (nhựa, cao su, ) nếu không có giải pháp xử lý

thích hợp là nguy cơ gây thoái hoá và giảm độ phì của đất

Ảnh hưởng quan trọng nhất đối với đất là việc tích tụ các chất chứa kim loại nặng, sơn, các chất khó phân huỷ như nylon, sành sư trong đất Các chất này được

giữ lại trong đất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính chất đất sau này

Chất nhiễm bẩn quan trọng nhất là kim loại nặng Kim loại nặng được coi là yếu

tố cần thiết cho cây trồng, tuy nhiên chúng cũng được coi là chất ô nhiễm đến môi

trường đất nếu chúng có nồng độ vượt quá mức nhu cầu sử dụng của sinh vật Tác

động này ảnh hưởng lâu dài đến việc sử dụng đất sau này

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 28

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 37

NGHIÊN CỨU - THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH BO THI PLEIKU

11.3.4 TAC HAI CUA CHAT THAI RAN DEN GIAO THONG

Chất thải rắn không những gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí mà còn

ảnh hưởng đến vấn đề giao thông Với một lượng lớn rác thải sẽ cẩn trổ việc lưu

thông của các phương tiện giao thông trên quốc lộ

Bên cạnh ấy, chất thải rắn thường khi mưa xuống sẽ trôi vào các cống rãnh làm

cho nước mưa không thoát được, gây ngập lụt trong đô thị và gây ùn tắc giao thông

Việc thu gom, vận chuyển rác thải cũng làm cho mạng lưới giao thông day lên, làm cho việc lưu thông trở nên khó khăn, phức tạp, đồng thời làm ảnh hướng đến hệ

thống công trình giao thông như đường xá, cầu cống

Trên sông, kênh rạch chất thải rắn lấp đầy, mùi hôi thối xông lên một vùng rộng

hàng ngàn mét vuông Việc giao thông trên sông rạch, đuôi tôm của ghe máy luôn

vướng rác, nhẹ thì đứng máy, nặng thì tuông răng chân vịt, long ốc vít, chong chóng

rớt luôn xuống đáy sông

1.3.5 TAC HAI CUA CHAT THAI RAN DEN CANH QUAN VA SUC KHOE

chuột, ruồi sinh sản và lây lan mâm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một

số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng tổn tại trong rác có thể gây bệnh cho con

người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu

chảy, giun sán, lao,

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 29

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 38

NGHIÊN CỨU _ THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHAT THAI RAN HOP VE SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

—————— EEE

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy

hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn

nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, PCB, hợp chất

hữu co bi halogen hoá,

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn để

nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực: gây ô nhiễm không khí,

các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh

cho người

Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cần trở

dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước

đô thị

11.4 CAC BIEN PHAP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THÁI RẮN

H.4.1 Phân loại rác tại nguồn

Phân loại rác tại nguồn nhằm mục tiêu tách rác thải thành các phần riêng biệt

nhằm nâng cao hiệu quả của các quá trình xử lý tiếp theo

- Đối với chất thải sinh hoạt: chia làm hai loại chính là chất thải hữu cơ và chất thải khác: sử dụng hai túi nilong khác nhau chứa hai loại chất thải trên Và cần

nghiên cứu đưa vào sử dụng loại bao đựng tự phân huỷ

- Đối với chất thải công nghiệp: phân làm 3 loại:

+ Chất thải có thể tái chế (kim loại, giấy, thuỷ tinh, chất dẻo, .) + Chất thải khác (tuỳ theo đặc điểm của từng cơ sở sản xuất) + Chất thải nguy hại (kim loại nặng, chất phóng xạ, các hoá chất độc hại, .)

- Đối với rác Bệnh viện: chia làm 2 loại:

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Trang 39

NGHIÊN CỨU - THIET KE BAI CHON LAP CHAT THAI RAN HOP VE SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

+ Chất thải sinh hoạt thông thường từ sinh hoạt của nhân viên y tế, bệnh

nhân và người thăm nuôi

+ Chất thải độc hại: bông băng, ống truyền dịch, kim tiêm đã qua sử dụng, bệnh phẩm,

Việc thực hiện phân loại rác tại nguồn mang lại nhiều lợi ích kinh tế — xã hội thiết thực nếu được thực hiện liên tục trong thời gian dài

Tính xã hội hoá sẽ được nâng cao khi triên khai thực hiện phân loại

Kinh phí đầu tư trong giai đoạn đầu cho việc trang bị kỹ thuật khá lớn, nhung

khả năng tiết kiệm cho các khâu khác và thu hồi vốn đầu tư cũng rất cao

Để triển khai thành công chương trình phân loại rác tại nguồn, ngoài các biện

pháp kỹ thuật, rất cần sự hổ trợ của các ban ngành, đoàn thể địa phương, việc ủng hộ

và sẵn sàng thực hiện của người dân

HI4.2 Thu gom

Thu gom chất thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay

từ những địa điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển

tiếp, trung chuyển hay chôn lấp Việc thu gom rác thải đuợc thực hiện cả bên trong và

bên ngoài nhà

II.4.2.1 Hệ thống thu gom bên trong nha

Trong thành phố, hệ thống thu gom rác bên trong nhà và các thiết bị phụ thuộc

rất nhiều vào cấu trúc và chức năng của ngôi nhà

Tại các khu dân cư, việc thu gom rác trong các ngôi nhà thấp tàng thường do chính các hộ sinh sống tại đây thực hiện Ở các nhà cao tầng thường do công nhân vệ

GVHD: TS Trương Thanh Cảnh Trang 31

SVTH: Nguyén Minh Dang

Trang 40

NGHIÊN CỨU - THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN HỢP VỆ SINH ĐÔ THỊ PLEIKU

nmuướýẶéẶxáá—mmm—>——mmmmmmmmmmaaasaaaaaaaagaggaggơơơơơơơơơơngagaaaaasaơờơnn

sinh do ban quản lý thuê mướn thực hiện Các nhà cao tầng thường có hệ thống đổ rác

theo đường ống từ các tầng trên

Trong các công sở và thương mại, công nghiệp việc thu gom rác do công nhân

vệ sinh thực hiện

Các loại thùng đựng rác bằng Plastic, thép không rỉ có dung tích 10 — 15 lít thường được sử dụng Thời gian lưu trữ rác bên trong nhà thường không lâu hơn 2

ngày để tránh sự phân huỷ của thực phẩm gây mùi hôi thối Hiện nay ở các nước đều

sử dụng loại tui plastic để đựng rác và mỗi gia đình thường có 2 — 3 thùngđựng rác để

phân loại rác ngay từ trong nhà

Tại các công sở và khu thương mại, các container sử dụng để đựng rác có dung

tích 21 — 24 mỶ

Để xử lý rác tại chỗ, các loại thiết bị như máy cắt giấy, máy nén và thiết bị đốt

thường được sử dụng

IIL4.2.2 Hệ thống thu gom bên trong ngoài

Thu gom rác trong các khu dân cư là công tác khó khăn và phức tạp vì rác sinh

ra ở khắp nơi và ở mọi nhà Ngoài ra sự phát triển mở rộng của thành phố cũng gây

khó khăn cho công tác thu gom rác

Đối với các khu dân cư, việc thu gom rác bên ngoài thường được thực hiện bằng

xe chở rác và nhân viên thu gom của các công ty vệ sinh Rác từ trong các căn hộ và

công sở được đưa ra bên ngoài, khi xe chở rác đi qua thì lượng rác này được đổ vào

xe Các loại xe chở rác bao gồm:

SVTH: Nguyễn Minh Đăng

Ngày đăng: 18/07/2014, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trần Hiếu Nhuệ cùng cộng tác viên. Quản lý chất thải rắn (tập D. NXB Xây Dựng Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, cùng cộng tác viên
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2001
9. Trịnh Thị Thanh. Đánh giá hiện trạng chất thải rắn nguy hại và kiến nghị công nghệ xử lý của TP Hà Nội. Báo cáo tại hội thảo công nghệ môi trường toàn quốc lầnthứ nhất. Hà Nội, tháng 9/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng chất thải rắn nguy hại và kiến nghị công nghệ xử lý của TP Hà Nội
Tác giả: Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: Báo cáo tại hội thảo công nghệ môi trường toàn quốc lần thứ nhất
Năm: 1997
14. Cục môi trường. Các quy định pháp luật về môi trường, tập II. NXEB chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy định pháp luật về môi trường, tập II
Tác giả: Cục môi trường
Nhà XB: NXEB chính trị quốc gia
Năm: 1997
16. WHO. Chiến lược chất thải rắn đô thị và các chất thải rắn nguy hiểm. Tài liệu giảng đạy của Uỷ ban sức khoẻ và môi trường thuộc “WHO”, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO
17. Bộ khoa học công nghệ và môi trường. Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại
Tác giả: Bộ khoa học công nghệ và môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
18. Gerard Kiely. Environmental Engineering. McGraw — Hill Editions, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Engineering
Tác giả: Gerard Kiely
Nhà XB: McGraw — Hill Editions
Năm: 1998
19. Homer A. Neal, J.R.Schubel. Solid waste management and the Environment: The mounting garbage and trash crisis. Prentice — Hall, Inc. The United States ofAmerica, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Solid waste management and the Environment: The mounting garbage and trash crisis
Tác giả: Homer A. Neal, J.R. Schubel
Nhà XB: Prentice — Hall, Inc. The United States of America
Năm: 1987
1. Lê Quý Anh và các cộng tác viên. Quản lý hành chính về bảo vệ môi trường. Cục môi trường, Hà Nội, 1998 Khác
2. Lê Huy Bá. Môi trường (tập 1). NXB khoa học và kỹ thuật, TPHCM, 1997 Khác
3. Hoàng Đức Liên - Tống Ngọc Tuấn. Kỹ thuật và thiết bị xử lý chất thải bảo vệ môi trường. NXB nông nghiệp, Hà Nội, 2000 Khác
4. Phạm Hồng Nhật. Luận văn tốt nghiệp cao học: “ Nghiên cứu tốc độ phân huỷ rác sinh hoạt ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số vấn để liên quan đến môi trường của các bãi rác. TPHCM, 1997 Khác
6. Nguyễn Văn Phước. Tài liệu giảng đạy và học tập: kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp. Trường đại học kỹ thuật TP Hồ Chí Minh Khác
7. Phùng Chí Sỹ và cộng tác viên. Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bãi chứa rác Thị xã Vĩnh Long. Trung tâm kỹ thuật nhiệt đới, tháng 5/1997 Khác
10. Lâm Minh Triết cùng cộng tác viên. Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. NXB Xây Dựng ĐHQG TP.Hồ Chí Minh Khác
12. Nguyễn Trung Việt và cộng tác viên. Dự án tiền khả thì: quản lý chất thải rắn công nghiệp tỉnh Đồng Nai. Trung tâm công nghệ và quản lý Môi trường — CETEMA, 1998 Khác
13. Bộ xây dựng. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tập I. NXB Xây dựng, 1997 Khác
15. Cục thống kê Gia Lai. Niên giám thống kê 2000 tỉnh Gia Lai Khác
20. Frank Kreith. Handbook of Solid Waste Management. McGraw -— Hill, Inc, 1994 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Nguồn  gốc  các  loại  chất  thải - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải (Trang 16)
Bảng  2.5:  Trọng  lượng  riêng  của  rác  thải  rắn  đô  thị - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 2.5: Trọng lượng riêng của rác thải rắn đô thị (Trang 22)
Bảng  2.8:  Giá  trị  nhiệt  lượng  trong  thành  phần  rác  thải  đô  thị - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 2.8: Giá trị nhiệt lượng trong thành phần rác thải đô thị (Trang 25)
Bảng  2.9:  Các  quá  trình  biến  đổi  áp  dụng  trong  xử  lý  chất  thải  rắn  Quá  trình  biến  đổi  Phương  pháp  biến  đổi  |  Biến  đổi  hoặc  thay  đổi  cơ  bản  sản - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 2.9: Các quá trình biến đổi áp dụng trong xử lý chất thải rắn Quá trình biến đổi Phương pháp biến đổi | Biến đổi hoặc thay đổi cơ bản sản (Trang 26)
Bảng  2.12:  Thành  phần  nước  thải  tại  bãi  rác  TP.  Hỗ  Chí  Minh - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 2.12: Thành phần nước thải tại bãi rác TP. Hỗ Chí Minh (Trang 31)
Bảng  2.14:  Thành  phàn  một  số  chất  khí  cơ  bản  trong  khí  thải  bãi  rác - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 2.14: Thành phàn một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác (Trang 34)
Bảng  2.14  cho  thấy:  nông  độ  CO;  trong  khí  thải  bãi  rác  khá  cao,  đặc  biệt  trong  3  tháng  đầu  tiên - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 2.14 cho thấy: nông độ CO; trong khí thải bãi rác khá cao, đặc biệt trong 3 tháng đầu tiên (Trang 35)
Bảng  2.16:  So  sánh  hai  phương  pháp  phân  huỷ  sinh  học  rác  sinh  hoạt - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 2.16: So sánh hai phương pháp phân huỷ sinh học rác sinh hoạt (Trang 52)
Bảng  3.1:  Nước  thải  từ  bãi  chôn  lấp  rác - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 3.1: Nước thải từ bãi chôn lấp rác (Trang 64)
Bảng  3.4:  Kết  quả  phân  tích  chất  lượng  nước  suối  IaRmak  tháng  06  năm  2003 - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng nước suối IaRmak tháng 06 năm 2003 (Trang 78)
Bảng  3.5:  kết  quả  phân  tích  chất  lượng  nước  suối  IaRmak  tháng  11  năm  2003 - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 3.5: kết quả phân tích chất lượng nước suối IaRmak tháng 11 năm 2003 (Trang 79)
Bảng  3.6  :  Kết  quả  phân  tích  hoá  học  dat  LK  10  tuyến  IIB  khu  vực  quy  hoạch - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 3.6 : Kết quả phân tích hoá học dat LK 10 tuyến IIB khu vực quy hoạch (Trang 82)
Bảng  3.7:  Kết  quả  phân  tích  chất  lượng  nước  giếng  và  điểm  lộ  tại  khu  vựcnghiên - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước giếng và điểm lộ tại khu vựcnghiên (Trang 84)
Bảng  3.8:  kết  quả  phân  tích  chất  lượng  nước  giếng  và  điểm  lộ  tại  khu - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 3.8: kết quả phân tích chất lượng nước giếng và điểm lộ tại khu (Trang 85)
Bảng  3.12:  Bảng  dự  báo  lượng  rác  phát  sinh  tại  thành  phố  từng  năm - Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Pleiku, tỉnh Gia Lai
ng 3.12: Bảng dự báo lượng rác phát sinh tại thành phố từng năm (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w