TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG HOÀNG QUỐC HUY ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường Mã ngành 751 04 06 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
HOÀNG QUỐC HUY
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Mã ngành: 751 04 06
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 42
Phần trăm khối
lượng (%)
Chương I: Tính toán hiệu quả xử lý cần thiết và đề xuất yêu cầu
công nghệ, đề xuất dây chuyền công nghệ
1.Tính toán hiệu quả xử lý cần thiết
+ Chiều dài của nhà là l (m)
+ Chiều cao của nhà là h (m)
+ Khoảng cách giữa mép tường sau nhà 1 đến mép tường trước của nhà thứ
2 là L1 (m)
+ Khoảng cách từ mặt sau nhà đến nguồn thải bz (m)
+ Chiều cao tòa nhà thứ 2 là h’ (m)
- Ta có:
2,5hA = 2,5×10 = 25 (m) => bA<2,5hA
bA = 20 (m) => A là nhà hẹp
Trang 5- Vận tốc gió tại miệng ống khói:
- Độ cao nâng của luồng khói:
Trang 64
= 1,5× (4,718
5,098)1,4 (1 + 150−25
150+273) = 1,7435 (m)
- Chiều cao hiệu quả của nguồn thải:
(CT 2.17_Trang 46_Kỹ thuật XLKT-ĐH TN và MT HN)
Hhq = Hô + ∆H = 35 + 1,7= 36,7 (m)
Hhq> Hgh => Nguồn thải là nguồn cao
Nguồn thải là: + Nguồn cao
Vì: Lưu lượng thải của nhà máy 30000m3/h (mục 2.3-QCVN 19/2009)
+ Hệ số vùng, Kv=1 Khu công nghiệp; đô thị loại V; vùng ngoại thành, ngoại đô thị loại II, III, IV có khoảng cách đến ranh giới nội thành, nội thị lớn hơn hoặc bằng 2 km; cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 2 km
Khối lượng riêng của không khí ở 150oC
(Theo công thức trong sổ tay quá trình và thiết bị tập 1)
Trang 75
pk = 1,293 𝑝
(1+0,00367.𝑡)760 = 1,293 760
(1+0,00367 150).760 = 0,833 Trong đó : p là áp suất tính theo mmHg, t là nhiệt độ không khí tính bằng oC
Bảng: Nồng độ tối đa cho phép đối với hạt bụi và các chất vô cơ trong khí thải công
Tính toán nồng độ đầu vào của khí thải:
Theo số liệu đầu vào, nồng độ các chất vô cơ (C1) tại miệng khói có nhiệt độ là 150oC,
nhưng nồng độ các chất vô cơ tối đa cho phép (Cmax) ở nhiệt độ 25oC Vậy nên, trước
khi so sánh nồng độ để xem bụi hoặc khí thải nào vượt tiêu chuẩn ta cần quy đổi
Trang 8Đánh giá Hiệu quả xử
lý yêu cầu
Trang 91.3Tính toán khuếch tán chất ô nhiễm từ nguồn cao
a Đối với khí SO 2 tính theo mô hình Gauss
Trang 108
- Mô hình khuếch tán Gauss:
Trang 119
-
- Từ kết quả chạy Gauss ta có:
Trang 1311
- Mô hình khuếch tán Gauss:
Trang 1412
- Từ kết quả chạy Gauss ta có:
Trang 1614
- Mô hình khuếch tán Gauss:
Trang 1715
- Từ kết quả chạy Gauss ta có:
Trang 1917
- Mô hình khuếch tán Gauss:
Trang 2018
- Từ kết quả chạy Gauss ta có:
Trang 2220
- Mô hình khuếch tán Gauss:
Trang 2321
- Từ kết quả chạy Gauss ta có:
Trang 2523
- Mô hình khuếch tán Gauss:
Trang 2624
- Từ kết quả chạy Gauss ta có:
Trang 2725
d Đối với khí Clo
Áp dụng công thức xác định sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm theo luật phân phối chuẩn Gauss (Mô hình Gauss đối với nguồn điểm cao)
𝐶𝑚𝑎𝑥: Nồng độ cực đại của khí thải trên mặt đất, g/m3
M: Lượng phát thải chất ô nhiễm tại nguồn điểm liên tục, g/s
𝑀 = 𝐶 × 𝑄 = 30 × 30000 = 900000 (mg/h) = 0,25 (g/s)
Trang 2826
Với: C: Là nồng độ Cmax cho phép theo QCVN 06:2009/BTNMT
Q: Lưu lượng khí thải, m3/s
u: Vận tốc gió tại miệng ống khói, m/s
δy: Hệ số khuếch tán theo chiều ngang, m
H: Chiều cao hiệu quả của nguồn thải có dạng ống khói, m
- Nồng độ trên mặt đất dọc theo hướng gió theo trục x và với y = 0 (theo công thức
32.36 – [Trần Ngọc Chấn, “Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - Tập 1”, nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật]:
Trang 2927
𝐶𝑚𝑎𝑥 = 2 𝑀
𝜋 √2 𝑒 𝑢 𝛿𝑦 𝐻 =
2.0,033 3,14 √2 𝑒 1,2.100 58,21 = 7,827 10
N2 lỏng
Chụp hút Khí thải chứa bụi
Tháp hấp phụ SO2, NO2 Hấp phụ bằng than hoạt tính
Xyclon
Trang 3028
Thuyết minh phương án 1:
- Bụi và khí được thu gom thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ, các chụp hút được nối vào hệ thống ống dẫn Khi đó vận tốc dòng khí giảm đột ngột, làm cho hạt bụi rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực và bị giữ lại trong buồng lắng Nhờ tác dụng của lực hấp dẫn làm cho các hạt bụi lắng xuống khi đi qua thiết bị Các hạt bụi này sẽ rơi vào bình chứa hoặc được đưa ra ngoài bằng vít tải hay băng tải Hỗn hợp khí chưa sử lý hết bụi được đưa sang Xyclon Không khí vào Xyclon sẽ chảy xoáy theo đường xoắn ốc dọc bề mặt trong của vỏ hình trụ Xuống tới phần phễu, dòng khí
sẽ chuyển động ngược lên trên theo đường xoắn ốc và qua ống tâm thoát ra ngoài Hạt bụi trong dòng không khí chảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài Xyclon Đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của Xyclon, va chạm với
nó, sẽ mất động năng và rơi xuống phễu thu Ở đó, hạt bụi đi qua thiết bị xả đi ra ngoài Hỗn hợp khí chưa xử lý hết bụi lại tiếp tục được đưa sang thiết bị lọc bụi túi vải để loại
bỏ bụi ra khỏi dòng khí thải sao cho đạt cột B QCVN 19:2009/BTNMT
- Hỗn hợp khí còn lại được đưa sang tháp hấp thụ bằng dung dịch Na2CO3 và
N2 lỏng , dung dịch được bơm từ thùng chứa lên tháp Dung dịch này sau khi hấp thụ ở đáy tháp được đưa ra bồn chứa Tại đây, dung dịch lỏng này sẽ được xử lý sao cho nồng độ của nước thải đạt được nồng độ cho phép để có thể thải ra môi trường Quá trình này xử được Cl2, H2S, CO
Khí đạt yêu cầu cột B QCVN 19/2009
Trang 31Chụp hút Khí thải chứa bụi
Tháp hấp phụ H2S Hấp phụ bằng than hoạt tính
Xyclon
Trang 3230
Thuyết minh phương án 2:
- Bụi và khí được thu gom thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ, các chụp hút được nối vào hệ thống ống dẫn Khi đó vận tốc dòng khí giảm đột ngột, làm cho hạt bụi rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực và bị giữ lại trong buồng lắng Nhờ tác dụng của lực hấp dẫn làm cho các hạt bụi lắng xuống khi đi qua thiết bị Các hạt bụi này sẽ rơi vào bình chứa hoặc được đưa ra ngoài bằng vít tải hay băng tải Hỗn hợp khí chưa sử lý hết bụi được đưa sang Xyclon Không khí vào Xyclon sẽ chảy xoáy theo đường xoắn ốc dọc bề mặt trong của vỏ hình trụ Xuống tới phần phễu, dòng khí
sẽ chuyển động ngược lên trên theo đường xoắn ốc và qua ống tâm thoát ra ngoài Hạt bụi trong dòng không khí chảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài Xyclon Đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của Xyclon, va chạm với
nó, sẽ mất động năng và rơi xuống phễu thu Ở đó, hạt bụi đi qua thiết bị xả đi ra ngoài Hỗn hợp khí chưa xử lý hết bụi lại tiếp tục được đưa sang thiết bị lọc bụi túi vải để loại
bỏ bụi ra khỏi dòng khí thải sao cho đạt cột B QCVN 19:2009/BTNMT
- Hỗn hợp khí còn lại được đưa sang tháp hấp thụ bằng nước và N2 lỏng , dung dịch được bơm từ thùng chứa lên tháp Dung dịch này sau khi hấp thụ ở đáy tháp được đưa ra bồn chứa Tại đây, dung dịch lỏng này sẽ được xử lý sao cho nồng độ của nước thải đạt được nồng độ cho phép để có thể thải ra môi trường Quá trình này xử được Cl, SO2, NO2, CO
- Hỗn hợp khí còn lại được đưa sang tháp hấp phụ bằng than hoạt tính để xử
lý H2S
Trang 3331
Chương 2: Tính toán dây chuyền theo phương án 1
2.2 Tính toán công trình xử lý bụi
2.2.1 Tính thông số đầu vào
Các thông số đầu vào
Khối lượng riêng của không khí kg/m3 0,833
Độ nhớt của không khí ở 0oC kg/m.s 17,7.10-6
Lựa chọn thiết bị buồng lắng để xử lý bụi
Dựa vào dải phân cấp cỡ hạt bụi trên
Chọn đường kính giới hạn của hạt bụi: δmin = 50μm
Nghĩa là tại d = 50 μm buồng lắng có thể lọc toàn bộ cỡ hạt d ≥ 50 μm
Trang 3432
Với công thức :
δ0 = √(ρ 18 μ.L
b− ρk).g.B.l (Theo SGK_trang 77) Trong đó:
+ µ : Độ nhớt của khí thải ở 150oC
Hệ số nhớt động lực của khí thải ở 150oC, tính theo công thức gần đúng của Sutherland :
+ L : lưu lượng khí thải, L = 8,33 (m3/s)
+ ρb : Trọng lượng riêng của bụi, ρb = 4000 kg/m3
+ ρk : Trọng lượng riêng của không khí, ρk = 0,833 kg/m3
+ l : Chiều dài buồng lắng (m)
Trang 35Kích thước 1 buồng lắng: B x l x H = 2 x 6.5 x 2 (m)
Kiểm tra lại đường kính giới hạn và vận tốc chuyển động của bụi:
- Đường kính giới hạn của bụi:
3,5.2 = 0,4 (m/s) < 3m/s => Thỏa mãn yêu cầu
( Vì thông thường vận tốc tối đa của dòng khí trong buồng lắng là u=3m/s_Sách kỹ
thuật xử lý khí thải-ĐH TN và MT HN_trang 82) + Thời gian lưu lại của bụi trong buồng lắng:
𝜏. = 𝑙
𝑢 =6,5
0,4=16,25 (s) + Thời gian rơi của hạt bụi ở vị trí phía trên góc trái trên cùng của buồng lắng đến lúc chạm đáy buồng lắng:
Hiệu quả lắng bụi của buồng lắng
a Hiệu quả lắng theo cỡ hạt
Theo cỡ hạt, hiệu quả lắng được tính theo :
Trang 36+ B: Chiều rộng buồng lắng (m)
b Hiệu quả lắng bụi của buồng lắng:
Dải phân cấp cỡ hạt của bụi còn lại sau lọc = 𝐺
Trang 37 Kích thước chi tiết của buồng lắng:
STT Các thông số Kí hiệu Đơn vị Giá trị
2.1.2 Xử lý bằng Cyclon
- Các thông số cần thiết cho tính toán và thiết kế:
+ Lưu lượng khí vào Cyclon: 30000 m3/h + Khối lượng riêng của hạt bụi: 4000kg/m3
Tính toán đường kính cyclon
Trang 3937
Theo tiêu chuẩn stairmand hình 7.8a trang 97 sách ‘Ô nhiễm không khí và Xử lý
khí thải tập 2’ - Trần Ngọc Chấn có :
- Đường kính của xyclon : D = 1,1 m
- Đường kính ngoài của ống ra d1 = 0,5 × D = 0,6m
- Đường kính trong của cửa thoát bụi là : d2 = 0,3 × D = 0,33 m
- Đường kính thùng chứa bụi : d3 = D = 1,1 m
- Chiều cao cửa vào : a = 0,5 × D = 0,6 m
- Chiều cao ống tâm có mặt bích: h1 = 0,5 × D = 0,6 m
- Chiều cao phần hình trụ: h2 = 1,5 × D = 1,7 m
- Chiều cao phần hình nón: h3 = 2,5 × D = 3 m
- Chiều cao bên ngoài ống trung tâm: h4 = 0,5 × D = 0,6 m
- Chiều cao thùng chứa bụi: h5 = 0,5 × D = 0,6 m
- Chiều cao tổng cộng của xyclon: H = h2 + h3 + h4 + h5 = 6 m
Trang 4038
- Chiều rộng cửa vào: b = 0,2 × D = 0,22 m
- Chiều dài cửa ống vào: l = 0,5 × D = 0,6 m
a Xác định đường kính giới hạn của hạt bụi
Dmin = √ 4,5 × 𝜇 × 𝐿
𝜋 3 × 𝜌𝑏 ×(𝑟22 − 𝑟1) × 𝑛 2 ×𝑙 × 𝑙𝑛 (𝑟2
𝑟1) Trong đó:
L: Lưu lượng khí thải đối với 1 xyclon: L = 2,778 m3/s
𝜇 : hệ số nhớt động của bụi ở 1500 C: 𝜇1000 = 2,18 × 10-5 (kg/m.s)
𝜌𝑏: Khối lượng riêng của bụi, 𝜌𝑏 = 4000 ( kg/m3)
r1: bán kính ống khí sạch, r1 = 0,5 × d1 = 0,3 m
r2: Bán kính của xyclon: r2 = D/2 = 0,6 m n: Số vòng quay của dòng khí bên trong xyclon
n = ( 0,7 ÷1) × ve3,14 ×(r1+ r2) = 0,7 × ve
3,14 ×(r1+ r2) = 0,7 × 16,41
3,14 ×(0,3+ 0,6) = 4,06vòng/s Với: 𝑣𝑒: vận tốc của khí ở ống dẫn vào xyclon
𝑣𝑒 = L
N ×a ×b = 6.5
3×0,6 ×0,22 = 16,41 m/s
l: Chiều cao làm việc của xyclon: l = H – a = 1,8 – 0,6 = 1,2 m
Với: H: Chiều cao thân hình trụ của xyclon (m) a: Chiều cao cửa vào (m)
Trang 41= −4
9 𝜋
3 40002,5 × 10−5× 4,062× 1,2 ×0,6
2− 0,322,778
Trang 422400 × 100% = 75,1 % < Hiệu suất xử lý cần đạt được
là : 98,8 % → phải xử lý tiếp bằng túi lọc vải
2.1.3 Tính toán thiết bị lọc bụi túi vải
Thông số đầu vào:
- Lưu lượng khí thải đi vào: Q = 30000 m3/h = 8,33 m3/s
- Khối lượng riêng của bụi: ρb = 4000 kg/m3
- Khối lượng riêng của khí ở 150oC: ρk = 0,833 kg/m3
- Khối lượng bụi vào mb = 598.3 = 1794 kg
- Nồng độ bụi vào = 1794.1000/(24.3,6.8,33) = 2493 mg/m3
Nhiệt độ khí đầu vào là 150oC nên ta chọn vật liệu lọc của thiết bị là nitron (do độ bền nhiệt khi tác động lâu dài 120oC và tức thời 150oC, khá bền hóa học đối với axit, chất kiềm và chất oxi hóa…)
- Thiết bị lọc túi vải có hệ thống rung lắc cơ học
- Diện tích 1 túi vải:
S túi = π × D × h = π × 0,25 × 3,5 = 2,749 m2Trong đó:
D: Đường kính túi lọc (theo quy phạm D = 125 – 300 mm), chọn D = 250mm
h: Chiều cao túi lọc (theo quy phạm h = 2 – 3,5 m), chọn h = 3,5 m
- Tổng diện tích bề mặt túi vải:
Trang 4341
Trong đó:
Q: Lưu lượng khí vào thiết bị (m3/h)
v: Cường độ lọc (m3/m2.h), v = 15 – 200 m3/m2.h, tùy thuộc vào khí, vải lọc, pha phân tán nhiệt độ và được xác định bằng thực nghiệm Chọn v = 105 m3/m2.h
η: Hiệu suất của thiết bị, lấy η = 90%
- Số túi lọc:
n = S
Stúi =
317,52,749 = 116 túi Chọn số túi lọc: n = 120 túi, chia làm 4 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có 30 túi được chia thành 6 túi hàng dọc và 5 túi hàng ngang
Chọn khoảng cách:
Giữa các túi: d1 = 0,1 m
Giữa các hàng: d2 = 0,1 m
Giữa túi vải ngoài cùng đến mặt trong của thiết bị: d3 = 0,1 m
Chọn độ dày của đế thiết bị: 𝛿 = 0,003 m
- Chiều dài của 1 đơn nguyên:
- Chiều cao bộ phận lọc: H1 = h = 3,5 m
- Chiều cao bộ phận chấn động trên túi vải: H2 = 0,3 m
Trang 4442
- Chiều cao thu hồi bụi: H3 = 0 – 1,5 m Chọn H3 = 1 m
- Chiều cao của thiết bị: H = H1 + H2 + H3 = 3,5 + 0,3 + 1 = 4,8 m
Tính toán trở lực của thiết bị:
→ Vậy chọn phương pháp hoàn nguyên rung cơ học
Thời gian rung lắc 1 túi lọc khoảng 1 phút nên quá trình rung lắc của cả chu trình làm việc khoảng 10 phút
Tính lượng bụi thu được trong 1 đơn nguyên
- Khối lượng riêng của hỗn hợp khí và bụi được tính theo công thức:
𝜌ℎℎ = 𝐶𝑏
𝜌ℎℎ × 𝜌𝑏 + (1 −
𝐶𝑏
𝜌ℎℎ) × 𝜌𝑘Trong đó:
Khối lượng riêng của bụi là: 𝜌𝑏 = 4000 kg/m3
Trang 4543
Khối lượng riêng của khí ở 1500C: 𝜌𝑘 = 0,833 kg/m3
Nồng độ bụi trong hỗn hợp khí vào:
𝐶𝑏 = 2493 = 2493.10-6 kg/m3
→ 𝜌ℎℎ = 3271× 10−6
𝜌 ℎℎ × 4000 + (1 − 3271× 10−6
𝜌 ℎℎ ) × 0,833 Giải phương trình ta được: 𝜌ℎℎ = 4,057 kg/m3
Lượng hệ khí bụi đi vào ống tay áo:
𝐿𝑟 = 𝐺𝑟
𝜌ℎℎ = 30408,3
4,057 = 7495,3 m3/h = 2,08 m3/s Lượng bụi thu được:
Trang 4644
𝑉𝑏 = 𝑚
𝜌𝑏 = 153,6
4000 = 0,039 m3
Chọn thùng chứa bụi có chiều cao h = 0,35, chiều rộng B = 0,3, chiều dài l = 0,4 m
→ Kích thước thùng chứa bụi: 0,3 × 0,4 × 0,35
Như vậy hiệu suất xử lý bụi tổng cộng qua 3 thiết bị buồng lắng, xyclon, túi vải là:
- Hấp thụ là quá trình xảy ra khi một cấu tử của pha khí khuếch tán vào pha lỏng do sự
tiếp xúc giữa hai pha khí và lỏng Nếu quá trình xảy ra ngược lại, nghĩa là cần sự truyền vật chất từ pha lỏng vào pha khí, ta có quá trình nhả khí Nguyên lý của cả hai quá trình
là giống nhau Qúa trình hấp thụ tách bỏ một hay nhiều chất ô nhiễm ra khỏi dòng khí thải (pha khí) bằng cách xử lý với chất lỏng (pha lỏng) Khi này hỗn hợp khí được cho tiếp xúc với chất lỏng nhắm mục đích hòa tan chọn lựa môt hay nhiều cấu tử của hỗn
hợp khí để tạo nên một dung dịch các cấu tử trong chất lỏng
Tháp hấp thụ
Tháp hấp thụ phải làm bằng thép không gỉ với lớp đệm vòng sứ bởi vì lớp đệm có tác dụng tăng diện tích và thời gian, tiếp xúc giữa 2 pha khí – lỏng để quá trình hấp thụ sảy
ra triệt để hơn, hiệu quả xử lý tốt, xử lý được với loại nồng độ cao
* Các thông số đầu vào
Trang 4745
2.2.1 Các yếu tố đầu vào
Trang 49Khối lượng riêng của hỗn hợp khí ρy
- Khối lượng riêng của pha khí ở 0oC và 1 atm:
Trang 50Tra trong bảng 1.7 Sổ tay quá trình và thiết bị tập 1.
- Khối lượng riêng của pha khí ở 30oC và 1 atm:
Trang 51−6( 𝑘𝑚𝑜𝑙 𝑘𝑚𝑜𝑙ℎℎ𝑘 )
Nồng độ phần mol tương đối của H2S là
Trang 52- Khối lượng riêng của pha khí ở 25oC và 1 atm(xem như nhiệt độ dòng khí
ra bằng với nhiệt độ làm việc là 25oC) :
Trang 5351
- Nồng độ ban đầu trong pha lỏng: 𝑥đH2S = 0
- Phương trình cân bằng vật chất: Gtrơ(𝑦đH2S− 𝑦𝑐H2S) = Gx (𝑥𝑐H2S − 𝑥đH2S)
𝑘𝑚𝑜𝑙 𝑘𝑚𝑜𝑙 )
=> Gxmin = 478,83×Gtrơ = 487,83 × 402,122 = 196167,18 (kmol/h)
- Lấy hệ số thừa dư là 1,2
=> Lượng dung môi thực tế là: Gxtt = 1,2×Gxmin = 235400,62 (kmol/h)