1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN XỬ LÝ KHÍ THẢI NHÀ MÁY CATTON

62 219 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,82 MB
File đính kèm 1. KHI THAI.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh dây chuyền công nghệ:Bụi và khí được thu gom thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ,các chụp hút được nối vào hệ thống ống dẫn.Khi đó,vận tốc dòng khí giảm đột ngột,làm cho hạt bụi rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực và được giữ lại trong buồng lắng.Nhờ tác dụng của lực hấp dẫn làm cho các hạt bụi lắng xuống đi qua thiết bị.Các hạt bụi này sẽ rơi vào bình chứa hoặc được đưa ra ngoài bằng vít tải hay băng tải. Hỗn hợp khí chưa sử lý hết bụi được đưa sang Xyclon. Không khí vào Xyclon sẽ chảy xoáy theo đường xoắn ốc dọc bề mặt trong của vỏ hình trụ. Xuống tới phần phễu, dòng khí sẽ chuyển động ngược lên trên theo đường xoắn ốc và qua ống tâm thoát ra ngoài. Hạt bụi trong dòng không khí chảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy. Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài Xyclon đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của Xyclon, va chạm với nó, sẽ mất động năng và rơi xuống phễu thu. Ở đó, hạt bụi đi qua thiết bị xả đi ra ngoài. Hỗn hợp khí chưa xử lý hết bụi lại tiếp tục được đưa sang thiết bị lọc bụi tĩnh điện để loại bỏ bụi ra khỏi dòng khí thải sao cho đạt QCVN 19:2009BTNMT.Hỗn hợp khí còn lại được đưa sang tháp hấp thụ bằng dung dịch Ca(OH)2, dung dịch được bơm từ thùng chứa lên tháp. Dung dịch này sau khi hấp thụ ở đáy tháp được đưa ra bồn chứa. Tại đây, dung dịch lỏng này sẽ được xử lý sao cho nồng độ của nước thải đạt được nồng độ cho phép để có thể thải ra môi trường.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ

MÔI TRƯỜNG

“XỬ LÝ KHÍ THẢI VÀ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY

SẢN XUẤT GIẤY HỘP CATTON”

GVHD: NGUYỄN XUÂN LAN SVTH: TRƯƠNG THÚY HÀ LỚP: DH6M3

MSSV: 1611071267

Hà Nội - 2019

Trang 2

PHẦN 1

XỬ LÝ KHÍ THẢI

Trang 3

MỤC LỤC PHẦN 1: XỬ LÝ KHÍ THẢI

YÊU CẦU ĐỒ ÁN XỬ LÝ KHÍ THẢI 1

1 THÔNG SỐ CỦA LÒ ĐỐT: 1

2 KHU VỰC PHÂN XƯỞNG 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THÔNG SỐ ĐẦU VÀO 4

1.1 XỬ LÝ SỐ LIỆU 4

1.1.1 Tính lượng sản phẩm cháy 4

1.1.2 Tính sản phẩm cháy tạo thành theo mol: 5

1.1.3 Xác định thành phần bụi 6

1.1.4 Khu vực phân xưởng 6

1.1.5 Tính toán nồng độ tối đa cho phép 7

1.1.6 Tính toán nồng độ đầu vào của khí thải 8

1.1.7 Tính toán lan truyền ô nhiễm 9

1.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 12

1.2.1 Đối với bụi 12

1.2.1.1 Buồng lắng bụi 12

1.2.1.2 Xyclon 13

1.2.1.3 Thiết bị lọc bụi tĩnh điện 14

1.2.2 Đối với khí 14

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 16

2.1 PHƯƠNG ÁN 1 16

2.2 PHƯƠNG ÁN 2 18

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI 20

3.1 TÍNH TOÁN BUỒNG LẮNG BỤI 20

Trang 4

3.1.1 Hiệu suất xử lý bụi cần đạt để xử lý đạt quy chuẩn: 20

3.1.2 Tính toán kích thước buồng lắng bụi: 21

3.1.3 Hiệu quả lắng bụi của buồng lắng 23

3.2 TÍNH TOÁN XYCLON 25

3.2.1 Tính kích thước cho một Xyclon 26

3.2.2 Hiệu quả lọc bụi theo cỡ hạt 28

3.3 TÍNH TOÁN LỌC BỤI TĨNH ĐIỆN 30

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ KHÍ 39

4.1 TÍNH TOÁN XỬ LÝ KHÍ: H 2 S; HCL VÀ SO 2 39

4.1.1 Xử lý số liệu đầu vào 39

4.1.2 Tính toán số liệu đầu ra 40

4.1.3 Xây dựng đường cân bằng làm việc 42

4.1.4 Tính toán lượng dung dịch Ca(OH)2 cần dùng để hấp thụ khí HCl, H2S, SO2. 45

4.1.5 Tính toán tháp hấp thụ khí HCl và H2S và SO2 45

4.1.6 Trở lực của tháp đệm 51

4.1.7 Đường ống dẫn khí và chất lỏng 52

4.2 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ 53

4.2.1 Tính và chọn bơm khí 53

4.2.2 Chiều dày thân tháp 54

4.2.3 Tính chiều dày đáy và nắp thiết bị 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 5

YÊU CẦU ĐỒ ÁN XỬ LÝ KHÍ THẢI

- Nhà máy sản xuất giấy hộp catton, nằm ở Gia Lai, TP Pleiku (thuộc đô thị loại II)

- Tổng số công nhân trong nhà máy là 460 công nhân

- Công suất: 3 (sản phẩm/ngày)

- Khí thải đưa vào hệ thống gồm 2 nguồn thải:

Mỗi ngày nhà máy sử dụng 9,9 tấn than để đốt lò trong một ngày

* Nếu lượng bụi tạo thành được xác định theo công thức:

Mbụi(kg/kg nhiên liệu) = 10.a.A Trong đó:

a: là hệ số tro bay (chọn a = 0,45) A: là độ tro của nhiên liệu ( A = 12)

- Thành phần cỡ hạt bụi cho theo bảng:

Cỡ hạt

 m 0-5 5-10 10-20 20-30 30-40 40-50 50-60 60-70

% Khối

- Trọng lượng riêng của bụi là 2100 kg/m3

- Độ nhớt của khí thải là 25,72.10-6 Pa.s

Trang 6

- Trọng lượng riêng của khí thải là 1,2 kg/m3 (không khí có thể tích phân tử là 0,024

m3/mol)

2 KHU VỰC PHÂN XƯỞNG

Khu vực phân xưởng có sử dụng quạt gió với lưu lượng quạt bằng 55% lưu lượng khí thải tạo thành từ lò đốt

Thành phần ô nhiễm trong khí thải từ chụp hút theo bảng:

* Ống khói cao 13m (tính từ mặt đất) và nhiệt độ từ ống khói là 250℃

(Giả sử đây là nguồn cao và không chịu ảnh hưởng từ các công trình xung quanh)

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Khí thải là khái niệm được nhắc tới khá nhiều trong nhiều thập kỷ gần đây khi tình trạng biến đổi khi hậu toàn cầu ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sống trên Trái Đất

Một số liệu cho rằng: khí thải chính là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí Các thành phần này bao gồm: khói, bụi, hơi, hoặc các loại khí được thải vào không khí gây nên sự tỏa mùi, hạn chế tầm nhìn xa, khiến tình trạng biến đổi khí hậu trở nên trầm trọng Các loại khí này có thể gây hại cho sức khỏe con người và các sinh vật sống trên Trái Đất Lại có tài liệu định nghĩa khí thải một cách ngắn gọn hơn khi cho rằng khí thải là hỗn hợp các thành phần vật chất độc hại thải ra không khí từ hoạt động sản xuất công nghiệp

và sinh hoạt hàng ngày của con người

Nguồn gốc hình thành khí thải:

Theo các chuyên gia, khí thải được hình thành từ rất nhiều nguyên nhân trong đó có thể kể tới:

 Nguồn gốc tự nhiên: Khí thải được tạo ra từ các hoạt động của tự nhiên như: núi

lửa phun trào, cháy rừng…Tuy vậy chúng không tập trung ở một nơi mà phân bố đồng đều trên khắp thế giới

 Nguồn gốc từ hoạt động công nghiệp: Sản xuất công nghiệp được xem là nguồn

chính phát sinh khí thải vào không khí Mỗi năm nghành công nghiệp đưa vào không khí hàng trăm triệu mét khối khí thải độc hại như CO2, CO…và vô vàn bụi than

 Nguồn gốc phương tiện giao thông: Các loại động cơ của các phương tiện giao

thông cũng là một nguồn lớn tạo ra khí thải gây ô nhiễm không khí không bằng hoạt động công nghiệp gây ra nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường

mà chúng ta đang sống

 Khí thải từ sinh hoạt: Khí thải cũng có phát sinh từ hoạt động đun nấu, đốt rác…

hàng ngày

Các biện pháp chung kiểm soát ô nhiêm không khí:

Để kiểm soát không khí từ các nguồn cố định, có thể áp dụng hoặc kết hợp đồng thời các biện pháp như sau:

 Biện pháp kiểm soát tại nguồn

 Biện pháp phát tán, pha loãng vào khí quyển

 Biện pháp xử lý trước khi thải ra môi trường

Trang 8

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THÔNG SỐ ĐẦU VÀO

1.1 XỬ LÝ SỐ LIỆU

1.1.1 Tính lượng sản phẩm cháy

Khối lượng than cám sử dụng cho lò đốt M = 9,9 tấn = 9900kg = 9900000 gam

Bảng 1-1 Thành phần khối lượng của than cám

- Các phản ứng xẩy ra dạng đơn giản:

Trang 9

o kklt kklt

1.1.2 Tính sản phẩm cháy tạo thành theo mol:

Sản phẩm cháy gồm có: CO2, H2O (bao gồm H2O tạo ra trong quá trình cháy và H2O của không khí), N2, O2dư, NO, NO2

Trang 10

N NO

1.1.3 Xác định thành phần bụi

- Khối lượng bụi:

Trang 11

(Trong đó 0,55 là lưu lượng quạt so với lưu lượng khí thải tạo thành từ lò đốt)

- Tổng lưu lượng khí thải cần xử lý trong một ngày

1.1.5 Tính toán nồng độ tối đa cho phép

Theo QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp

đối với bụi và các chất vô cơ

Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp được tính theo công thức sau:

Trang 12

Kp: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kp= 1 (vì lưu lượng của nhà máy Q < 20000 m3/h, mục 2.3_QCVN 19-2009/BTNMT)

Kv: Hệ số vùng, Kv = 0,8 (nội thành, đô thị loại II, III, IV; vùng ngoại thành

đô thị đặc biệt, đô thị đặc biệt có khoảng cách đến ranh giới nội thành lớn hơn hoặc bằng 02km; cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới khu vực này dưới 02km

Bảng 1-3 Nồng độ tối đa cho phép đối với hạt bụi và các chất vô cơ

trong khí thải công nghiệp

STT Thành phần C (mg/Nm

3) – cột B QCVN 19/2009 Cmax (mg/Nm

1.1.6 Tính toán nồng độ đầu vào của khí thải

Theo QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ Nồng độ của khí thải đều được tính toán theo đơn vị:

Nồng độ chất thải đầu vào:

2 2

C (250 C)C (25 C)

Trang 13

Đây là trường hợp điều kiện đẳng áp với:

 Kết luận: Cần phải xử lý: SO ; HCl; H S; Bôi 2 2

1.1.7 Tính toán lan truyền ô nhiễm

 Xác định nguồn thải là nguồn cao hay thấp

Ống khói cao 13m (tính từ mặt đất)_giả sử đây là nguồn thải cao và không chịu ảnh hưởng từ các công trình xung quanh

Theo Davidson W.F2 độ cao nâng của luồng khói

Trang 14

Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,1oC = 296,1oK

Tại Gia Lai, chọn tháng 5 => uo= 3,5 m/s

Tkhói – nhiệt độ tuyệt đối của khói tại miệng ống khói, K

T- chênh lệch nhiệt độ giữa khói và không khí xung quanh, độ C hoặc độ K

=> đây là nguồn thải cao

 Tính toán khuếch tán chất ô nhiễm từ nguồn điểm cao

Giả sử khu dân cư cách nhà máy 100m => x = 100m

Chọn hệ trục tạo độ Oxyz

Gốc O trung với chân ống khói trên mặt đất cách nguồn 100m

=> x=100m, y = 0, z = 0

Trang 15

Chiều cao ống khói là 13m

Giả sử đường kính ống khói D = 1,5m

Tra QCVN 02:2009/BXD ta có:

Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,1 độ C = 296,1oK

Tại Gia Lai, chọn tháng 5 => uo= 3,5 (m/s)

n 0

2 2

Trang 16

 Kết luận: Vậy tại điểm có nồng độ cực đại trên mặt đất thì tất cả các khí thải ra đều đạt chuẩn

1.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

1.2.1 Đối với bụi

1.2.1.1 Buồng lắng bụi

Nguyên lý: Khi dòng khí chứa bụi chuyển động từ đường ống (nơi có tiết diện nhỏ) đi

vào buồng lắng bụi (nơi có tiết diện lớn hơn rất nhiều lần), do đó khí và bụi sẽ chuyển động chậm lại, tạo điều kiện cho các hạt bụi lắng lại dưới tác dụng của trọng lực

Cấu tạo: Là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với tiết

diện của đường ống dẫn khí vào để vận tốc khí giảm xuống rất nhỏ Nhờ vậy hạt bụi đủ thời gian để rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng của trọng lực và được giữ lại đó mà không

bị khí mang theo

Hình 1.1 Buồng lắng bụi

Ưu điểm:

 Chi phí đầu tư ban đầu thấp, dễ vận hành

 Cấu tạo đơn giản

 Tổn thất áp suất qua thiết bị thấp

 Buồng lắng bụi làm việc tốt với khí có nhiệt độ cao cũng như môi trường

Trang 17

- Chỉ tách được bụi thô

- Không thể thu được độ bám dính và dính ướt

1.2.1.2 Xyclon

Nguyên lý: Tách bụi bằng lực ly tâm Xyclon là thiết bị hình trụ tròn có miệng dẫn khí

vào ở phía trên Không khí vào xyclon sẽ chảy xoáy theo hình xoắn ốc dọc bề mặt của vỏ hình trụ Xuống tới phần phễu, dòng khí sẽ chuyển động ngược lên trên theo đường xoắn

ốc và qua ống tâm thoát ra ngoài Hạt bụi trong dòng không khí chảy xoáy sẽ cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay

và tiến về vỏ ngoài xyclon Đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của xyclon, va chạm với nó, sẽ mất động năng và rơi xuống phễu thu Ơ đó, hạt bụi đi qua thiết

 Thu bụi ở dạng khô

 Có khả năng thu bụi mài mòn mà không cần bảo vệ bề mặt xyclon

 Chế tạo đơn giản, giá thành rẻ

 Chi phí vận hành, sữa chữa thấp

Trang 18

 Có thể làm việc ở điều kiện và nhiệt độ áp suất khác nhau

 Tách bụi có đường kính δ < 20μm

Nhược điểm:

- Không thể thu hồi được bụi có kết dính

- Tổn thất áp suất lớn

- Hiệu quả lọc bụi giảm khi kích thước hạt bụi < 5μm

1.2.1.3 Thiết bị lọc bụi tĩnh điện

Nguyên lý: Dòng hỗn hợp khí bụi đi qua thiết bị, dưới tác dụng của điện trường sinh

ra một dòng điện một chiều, các hạt bụi sẽ tích điện và chuyển về điện cực trái dấu, trung hòa bám tại đó và tách ra khỏi dòng khí Định kì dùng vộ gõ để tách khỏi điện cực Hay bụi được tách ra khỏi dòng khí nhờ lực tĩnh điện

Ưu điểm:

 Hiệu suất tách bụi cao > 99%

 Tách được bụi có kích thước nhỏ

 Tổn thất áp suất thấp

 Có thể làm việc ở nhiệt độ và áp suất cao hay trong môi trường chân không

 Dễ điều khiển và tự động hóa

Nhược điểm:

- Khi thay đổi thông số công nghệ, hiệu quả tách bụi giảm mạnh

- Không thích hợp với việc làm sạch khí chứa chất dễ nổ

 Giai đoạn 1: Khuếch tán chất khí ô nhiễm đến bề mặt chất lỏng

Trang 19

 Giai đoạn 2: Truyền ngang bề mặt tiếp xúc pha khí/ lỏng (hòa tan)

 Giai đoạn 3: Khuếch tán chất khí hòa tan từ bề mặt tiếp xúc pha vào trong pha

 Ưu và nhược điểm

Ưu điểm:

 Xử lý được các chất khí, hơi độc hại

 Dễ lựa chọn được hóa chất hấp thụ

 Phản ứng hóa học, độ hòa tan chất khí vào chất lỏng nhanh nếu nhiệt độ khí thải cao

Nhược điểm: Khó hoàn nguyên các chất hấp thụ

Lựa chọn tháp hấp thụ có chứa dung dịch Ca(OH) 2 đối với khí H 2 S,HCl; SO 2

Trang 20

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 2.1 PHƯƠNG ÁN 1

Trang 21

Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Bụi và khí được thu gom thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ,các chụp hút được nối vào hệ thống ống dẫn.Khi đó,vận tốc dòng khí giảm đột ngột,làm cho hạt bụi rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực và được giữ lại trong buồng lắng.Nhờ tác dụng của lực hấp dẫn làm cho các hạt bụi lắng xuống đi qua thiết bị.Các hạt bụi này sẽ rơi vào bình chứa hoặc được đưa ra ngoài bằng vít tải hay băng tải Hỗn hợp khí chưa sử lý hết bụi được đưa sang Xyclon Không khí vào Xyclon sẽ chảy xoáy theo đường xoắn ốc dọc bề mặt trong của vỏ hình trụ Xuống tới phần phễu, dòng khí sẽ chuyển động ngược lên trên theo đường xoắn ốc và qua ống tâm thoát ra ngoài Hạt bụi trong dòng không khí chảy xoáy sẽ

bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời

xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài Xyclon đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về

vỏ ngoài của Xyclon, va chạm với nó, sẽ mất động năng và rơi xuống phễu thu Ở đó, hạt bụi đi qua thiết bị xả đi ra ngoài Hỗn hợp khí chưa xử lý hết bụi lại tiếp tục được đưa sang thiết bị lọc bụi tĩnh điện để loại bỏ bụi ra khỏi dòng khí thải sao cho đạt QCVN 19:2009/BTNMT

Hỗn hợp khí còn lại được đưa sang tháp hấp thụ bằng dung dịch Ca(OH)2, dung dịch được bơm từ thùng chứa lên tháp Dung dịch này sau khi hấp thụ ở đáy tháp được đưa

ra bồn chứa Tại đây, dung dịch lỏng này sẽ được xử lý sao cho nồng độ của nước thải đạt được nồng độ cho phép để có thể thải ra môi trường

Trang 22

Tháp hấp thụ khí SO2

Hấp thụ bằng dung

dịch Na2CO3

Hấp thụ bằng than

hoạt tính

Trang 23

Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Dòng khí sẽ được thu vào hệ thống xử lý đi qua buồng lắng bụi, tại đây những hạt bụi có kích thước sẽ được giữ lại Sau đó bụi lắng xuống thùng chứa bụi và được xả ra ngoài bằng ống xả Khí thải sẽ tiếp tục đi qua thiết bị lọc kiểu lá lách, thiết bị này có sử dụng các song chắn đặt song song và chéo góc với chuyển động ban đầu của dòng khí.Nhờ có sự thay đổi hướng chuyển động đột ngột bụi sẽ được dồn lại ở ống thoát và được xả vào thùng chứa và sẽ được thu ra ngoài định kỳ Khí sau đó thoát ra ngoài từ đáy thiết bị lọc bụi t tiếp tục qua lọc bụi tĩnh điện dưới tác dụng của điện trường để xử lý các hạt bụi nhỏ hơn

Khí thải chứa SO2, H2S,HCl, sẽ được đưa vào tháp hấp thụ có chứa Na2CO3 đối với khí H2S,HCl và tháp hấp thụ có chứa than hoạt tính đối với khí SO2 để xử

lý trước khi thải ra môi trường

So sánh 2 phương án xử lý:

Không cần thiết xử lý riêng SO2 Phải chia ra 2 loại xử lý khí

 Kết luận: Lựa chọn phương án xử lý 1

Trang 24

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ XỬ LÝ BỤI

3.1 TÍNH TOÁN BUỒNG LẮNG BỤI

Bảng 3-1 Các thông số đầu vào buồng lắng bụi

Khối lượng riêng của khí thải kg/m3 1,2

Độ nhớt của không khí ở 0oC Pa.s 25,72.10-6

Trong đó:

 : Hiệu suất tối thiểu để xử lý từng chỉ tiêu

 Cv: Hàm lượng chất X trong hỗn hợp khí thải vào (mg/l) ở 25oC

 Cr: Hàm lượng chất X trong hỗn hợp khí thải ra (mg/l) theo

Trang 25

3.1.2 Tính toán kích thước buồng lắng bụi:

 Lựa chọn thiết bị buồng lắng để xử lý bụi

Dựa vào giải phân cấp cỡ hạt bụi trên, Chọn đường kính giới hạn của hạt bụi:

      (Sách Kỹ thuật xử lý khí thải_ĐH Tài Nguyên và

Môi Trường Hà Nội_trang 86)

   (Sách Kỹ thuật xử lý khí thải_ĐH Tài Nguyên

và Môi Trường Hà Nội_trang )

 L: Lưu lượng khí thải, L0,5 (m3/ s)

 Chọn 2 buồng lắng đặt song song và một buồng lắng bụi dự phòng

Lưu lượng để tính toán của 1 buồng hoạt động là:

3 1

Trang 26

u_ Sách Kỹ thuật xử lý khí thải_ĐH Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội_trang)

 Kiểm tra lại kích thước buồng lắng

Thời gian lưu của khí trong buồng lắng

Trang 27

Thể tích làm việc của buồng lắng bụi: V  F l 5, 4 4,5 24,3 m3

3.1.3 Hiệu quả lắng bụi của buồng lắng

 Hiệu quả lắng theo cỡ hạt

Theo cỡ hạt, hiệu quả lắng được tính theo :

2 b

( )

1

2 6 5

L1 - Lưu lượng khí thải, L1 = 0,5 (m3/s)

ρb - Trọng lượng riêng của bụi, ρb = 2100 kg/m3

l - Chiều dài buồng lắng là 4,5 m

B - Chiều rộng buồng lắng là 1,8 m

 Hiệu quả lắng bụi của buồng lắng

Lượng bụi trong 1m3 khí thải : Gi %m C b %m 54 (g/m3)

Trang 28

Bảng 3-3 Hiệu quả lắng bụi của buồng lắng

Trang 29

Bảng 3-4 Kích thước thiết kế của buồng lắng bụi

4 Tiết diện đứng của buồng lắng F m2 5,4

5 Thể tích làm việc của buồng V m3 24,3

3.2 TÍNH TOÁN XYCLON

Bảng 3-5 Thông số đầu vào Xyclon

Bảng 3-6 Quy ước thông số cyclon

Trang 30

Vì hàm lượng bụi có kích thước nhỏ sau khi đi qua buồng lắng còn chiếm tới ….nên

ta thiết kế 2 Xyclon giống nhau mắc song song để giảm lưu lượng vào mỗi Xyclon, khi đó hiệu quả lọc bụi chung của hệ thống tương đối cao mà tổn thất áp suất nhỏ

3.2.1 Tính kích thước cho một Xyclon

Theo kích thước tiêu chuẩn của Xyclon theo Stairmand với loại lưu lượng khí thải nhỏ, ta có :

1 2

Trang 31

Ta có đường kính giới hạn của hạt bụi:

1, 06 10 D

2100 0,1875 2, 7056

1, 06 10(17 10 )

1 Đường kính thân hình trụ (đường kính xiclon) D m 0.5

Ngày đăng: 26/12/2019, 21:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kỹ thuật xử lý khí thải_Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, năm 2014 Khác
2. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải-Tập1, 2-GS.TS Trần Ngọc Chấn -NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, năm 2001 Khác
3. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải-Tập 3-GS.TS Trần Ngọc Chấn -NXB Khoa học và kỹ thuật, năm 2001 Khác
4. Các quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm-Tập 4 – GS.TSKH Nguyễn Bin - NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
5. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất-Tập 1 – Trần Xoa – NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
6. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất-Tập 2 – Trần Xoa – NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
7. QCVN 19: 2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô xơ Khác
8. QCVN 05:2009/BTNMT-Quy chuẩn cho phép về chất lượng không khí xung quanh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w