1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TV TUAN 12

32 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Trải Nghiệm: Sinh Hoạt Dưới Cờ Chào Mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở [Tên trường không cung cấp]
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Không rõ
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 34 SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

TIẾT 34: SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy cô

giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học

+ Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV: Một số loại vật liệu thiên nhiên như lá cây, vỏ sò, vỏ ốc, đá, sỏi,

- Giấy, keo dán, băng dính, kéo, bút, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục đểthực hiện nghi lễ chào cờ

Hoạt động hình thành kiến thức (30’):

1 Nghi lễ chào cờ

- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ

- GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào củatuần tới

2 Giao lưu văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam

- Nhà trường tổ chức buổi sinh hoạt Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11:

- HS lắng nghe, tham gia các hoạt động

+ Nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

+ Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 11Việt Nam 20 - 11

- GV phổ biến đến HS:

+ Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ tất cả các khối lớp

+ Kết hợp đạ dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa,hát, đọc thơ, kể chuyện, chơi đàn, thổi sáo,

+ Tổ chức theo hình thức hội diễn văn nghệ theo các vòng sơ khảo ở cấp khối lớp, vòng chung khảo ở cấp trường

Trang 2

TIẾNG VIỆT:

BÀI 21: THẢ DIỀU ĐỌC: THẢ DIỀU ( Tiết 1 + 2)

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.

- 2 HS đọc thuộc 4 khổ thơ bà Thả diều.

? Qua bài thơ em hiểu được điều gì?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới(30’)

1 Đọc văn bản.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trên màn hình:

? Các bạn trong tranh đang làm gì? ( Các bạn đang thả diều ở cánh đồng làng.Bạn nào cũng vui và chăm chú nhìn theo cánh diều đang bay.)

- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổthơ

- Cả lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ

- HS đọc nối tiếp các khổ thơ

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:

no gió, lưỡi liềm, nong trời,…

- HS luyện đọc

- Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ:

Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái;

Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại.

Trang 3

- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi.

- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 VBTTV

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn và rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

? Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ?

Câu 1: Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, trăng,hạt cau, liềm, sáo

? Hai câu thơ “ Sao trời trôi qua/ Diều thành trăng vàng” tả cánh diều vào lúcnào?

( Hai câu thơ đó tả vào ban đêm.)

? Khổ thơ cuối bài muốn nói điều gì?(Cánh diều làm cảnh thôn quê tươi đẹphơn.)

? Em thích nhất khổ thơ nào trong bài? Vì sao?

- HS trả lời GV nhận xét

2 Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ mà HS thích

- 2 HS đọc toàn bài HS lắng nghe, đọc thầm

- GV nhận xét, hướng dẫn đọc bài thể loại thơ

3 Luyện tập theo văn bản đọc

- HS đọc lần lượt 2 yêu cầu bài

- HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện bài vào VBTTV

Câu 1: Từ ngữ nào được dùng để nói về âm thanh của sáo diều?

- Hs xem lại khổ thơ 2 và các từ đã cho HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

Câu 2 Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả tả cánh diều.

- HS đọc lại khổ thơ 4 thảo luận nhóm đôi

VD: Cánh diều trông giống lưỡi liềm.

Cánh diều cong như ông trăng khuyết

*********************************

ĐẠO ĐỨC:

BÀI 6: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết được ý nghĩa của việc nhận lỗi và sửa lỗi

- Nêu được vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi

Trang 4

- Hình thành -phát triển phẩm chất- năng lực:

+Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ

+Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu: (5’) Khởi động- kết nối

? Em đã bao giờ mắc lỗi chưa?

? Lần mắc lỗi nào mà em nhớ nhất?

? Em đã làm gì khi mắc lỗi đó?

- HS suy nghĩ và chia sẻ trước lớp

- Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25’)

1 Khám phá biểu hiện của biết nhận lỗi và sửa lỗi

- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình

- HS kể lại nội dung các bức tranh

+ Các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì?

+ Các bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào?

- GV tổ chức thảo luận nhóm 4, mời đại diện các nhóm lên trình bày theo thứ tựtừng bức tranh

- HS thảo luận nhóm 4, 2-3 HS chia sẻ

- GV mời HS chia sẻ: Theo em, cần làm gì khi mắc lỗi?

- 2 - 3 HS trả lời

* GV chốt: Các bạn trong tranh khi mắc lỗi đã biết nhận lỗi, xin lỗi và đã cóhành động kịp thời để sửa lỗi của mình Chúng ta nên học tập những việc làmcủa các bạn

2 Tìm hiểu ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi.

- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình, kể lại câu chuyện “Làm thế nào làđúng”

- GV cho HS đóng vai theo nội dung của từng bức tranh

- Tranh 3: Về nhà Nam nói: Con xin lỗi mẹ, lần sau tan học con sẽ về ngay ạ!

Mẹ Nam vui vẻ vỗ vai con, nói: Lần sau con không được về nhà muộn nữa nhé!Trong khi đấy bố Huy rất tức giận khi bạn hàng xóm cùng lớp nói: Cô giáo cógiao bài đâu mà cậu nói lại vậy?

- Tổ chức cho HS chia sẻ các câu hỏi:

+ Vì sao mẹ của Nam vui vẻ tha lỗi, còn bố của của Huy lại tức giận?

+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại điều gì?

Trang 5

+ Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điều gì sẽ xảy ra?

- HS chia sẻ HS trả lời

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV chốt: Mẹ Nam vui vẻ tha lỗi vì Nam đã nhận lỗi và hứa sẽ không mắc lỗi.Còn bố Huy rất tức giận khi biết Huy đã nói dối Biết nhận lỗi và sửa lỗi là việclàm cần thiết vì mình sẽ được tha thứ và được mọi người tin tưởng Không biếtnhận lỗi và sửa lỗi sẽ thấy lo lắng sợ bị người khác phát hiện, mọi người xungquanh sẽ không tin tưởng mình

Hoạt động củng cố (5’)

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống

- HS thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số

- Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh

- Giải bài toán bằng một phép tính liên quan

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực

+ Phát triển năng lực tính toán

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình:

+ Nêu lời của từng nhân vật trong tranh?

+ Để tìm số bơ ta làm như thế nào?

+ Nêu phép tính? HS nêu 32 - 7

+ Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số có mấy chữ số ? (Số có hai chữ số trừ

số có một chữ số.)

- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2

- Lấy que tính thực hiện 32 - 7

Trang 6

- HS nếu cách làm

? Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? (Đặt tính rồi tính.)

- Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ?

- Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì?

- GV chốt kiến thức

Hoạt động thực hành, vận dụng(20’): Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai

chữ số với số có một chữ số Giải bài toán bằng một phép tính

Bài 1: Rèn kĩ năng tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS làm bài - HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính

- HS đọc yêu cầu bài.

- Bài yêu cầu làm gì? Bài tập có mấy yêu cầu ?

Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm thả lần 2 ta làm như thế nào?

- HS làm bài vào vở 1HS lên bảng làm bài

*ANQP: Ca ngợi chiến công vĩ đại, tinh thần chiến đấu của dân tộc ta trong

kháng chiến bảo vệ tổ quốc lập lại hòa bình để có được như ngày hôm nay

Trang 7

+ Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương

tiện giao thông

+ Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên : Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động Mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- HS kể tên các phương tiện giao thông mà em biết?

? Trong các phương tiện đó em đã đi phương tiện nào?

- HS chia sẻ

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV giới thiệu bài Đường và phương tiện giao thông (tiết 3)

Hoạt động Khám phá kiến thức mới (12’):

1.Một số loại biển báo giao thông

- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 và trả lời câu hỏi:+ Có những loại biển báo giao thông nào? Kể tên các loại biển báo giao thôngtheo từng loại

+ Tìm điểm giống nhau của các biển báo trong mỗi loại biển báo giao thông + Kể tên những biển báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

- GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm

- Có những loại biển báo giao thông: Biển báo chỉ dẫn (đường người đi bộ sangngang, bến xe buýt), biển báo cấm (cấm người đi bộ, cấm ô tô), biển báo nguyhiểm (giao nhau với đường sắt có rào chắn, đá lở)

- Điểm giống nhau của các biển báo trong mỗi loại biển báo giao thông:

+ Biển báo chỉ dẫn có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽmàu trắng

+ Biển báo cấm: có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen

+ Biển báo nguy hiểm: có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽmàu đen

- Những biển báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết: biển báo cấm đingược chiều và dừng lại; biển báo chỉ dẫn đường ưu tiên; biển báo cảnh báo đichậm

Hoạt động Luyện tập, vận dụng(20’)

Trang 8

1 Xử lí tình huống

- GV chia nhóm 4, HS quan sát tranh, đóng vai và xử lí tình huống

+ Từng cá nhân chia sẻ cách xử lí tình huống trong hai tình huống:

+ Cả nhóm cùng phân công đóng vai và xử lí tình huống

- Đại diện một số nhóm đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm trước lớp

- HS trình bày:

+ Tình huống 1:

Ban nữ: Mình chạy sang đường nhanh đi

Bạn nam: Bạn ơi, không nên chạy sang đường khi tàu hòa sắp đến, rất nguyhiểm

+ Tình huống 2:

Anh: Anh em mình đi đường này cho kịp giờ học nhé!

Em: Chúng ta không được đi vào đường ngược chiều, rất nguy hiểm, sẽ bị xe điđối diện đâm vào

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

- GV bổ sung và hoàn thiện phần đóng vai xử lí tình huống của cả nhóm

Hoạt độngcủng cố(3’):

* ANQP:

? Em hãy nêu tên các phương tiện giao thông trong kháng chiến mà em biết?

? Những phương tiện đó em được nhìn thấy ở đâu, hay em được nghe ai kể?

- GV nhắc HS ý thức khi tham gia giao thông.

- GV nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

************************************************************

Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2022

TIẾNG VIỆT:

BÀI 21: THẢ DIỀU VIẾT: CHỮ HOA L ( Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu (3’): Khởi động – kết nối

- HS viết bảng con chữ hoa K

- HS + G V nhận xét sửa nét

Trang 9

- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?( Chữ hoa L)

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’ ): HS biết được cách viết chữ hoa

1 Hướng dẫn viết chữ hoa

- GV giới thiệu chữ mẫu HS quan sát chữ hoa L

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa L chữ L cao 5 li( cỡ vừa)

+ Chữ hoa L gồm mấy nét?( chữ L gồm 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc, lượnngang

- GV hướng dẫn quy trình viết chữ hoa L HS quan sát

- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét

- HS quan sát, lắng nghe

- HS luyện viết bảng con L

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV nhận xét, chữa nét sai nếu có

2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- HS đọc câu ứng dụng cần viết: Làng quê xanh mát bóng tre

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:

- HS quan sát, lắng nghe Gv hướng dẫn viết

+ Viết chữ hoa L đầu câu

+ Cách nối từ L sang a

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu

Hoạt động thực hành, vận dụng ( 20’) HS viết chữ hoa

- HS tập viết chữ hoa L và câu ứng dụng trong vở tập viết.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi của bạn

- GV nhận xét, đánh giá bài viết của HS

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm ( 3’):

************* *******************

TIẾNG VIỆT:

BÀI 21: THẢ DIỀU NÓI VÀ NGHE: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN ( Tiết 4)

Trang 10

+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động – kết nối

- HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật

+ Các con vật có trong tranh: Ếch ộp, sơn ca, nai vàng

- ? Các con vật sống ở đâu?.( Ếch ộp sống dưới nước; sơn ca bay lượn trên bầutrời, nai vàng sống trong rừng

+ GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh của tranh

- HS thảo luận nhóm 4, sau đó chia sẻ trước lớp

+ GV kể chuyện lần 2 dừng lại ở các sự việc diễn ra với mỗi con vật ở mỗi đoạn

- Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào?( 3 con vậtchơi thân với nhau.)

- Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì?( 3 bạn thường kể cho nhau nghenhững điều mới lạ.)

- Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe?( 3 bạn đổi chỗ chonhau: sơn ca thì xuống nước, ếch ộp vào rừng, nai vàng tập bay.)

- Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì?( 3 con vật rút ra được bàihọc: mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người đều có khả năng riêngnhưng chúng ta mãi mãi là bạn của nhau.)

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp

- Gv nhận xét, bổ sung thêm nếu cần

Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (18’):

1 Kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.

- HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể

+ HS xung phong kể cá nhân Kể dựa vào câu hỏi gợi y dưới mỗi tranh

+ HS kể theo cặp cho nhau nghe

- HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS

- Gv nhận xét

- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng.

+ Trước khi kể các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi để nhớ nội dung câuchuyện

+ Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn

+ Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể

- GV nhận xét

Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm (3’):

* Củng cố , dặn dò:

Trang 11

- GV nhận xét giờ học.

IV

L ƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY

+ Phát triển năng lực tính toán

+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài

+ Hứng thú môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- 3 HS lên thực hiện các phép tính

62 – 7 71 – 4 80 – 5

- HS dưới lớp làm vở nháp

- GV nhận xét, chữa bài

Hoạt động thực hành, vận dụng(30’): Thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai

chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số Vận dụng giải toán vào thực tế.

Bài 1: Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu:

+ Bài tập gồm mấy yêu cầu ? – HS trả lời

- HS làm bài vào vở

- HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính :

? Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì?

? Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào?

- GV chốt cách đặt tính và trừ dạng có nhớ

- GV nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2: Rèn kĩ năng tính thông qua hình ảnh trực quan

- HS đọc yêu cầu bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

? Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ thích hợp ta làm như thế nào? (Phải tính phép tính trên mỗi lọ.)

- HS trao đổi nhóm bàn HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Rèn kĩ năng tìm nhà cho sóc.

Trang 12

- HS đọc yêu cầu bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu? (Sóc đang muốn về nhà.)

? Đường đi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả giống nhau

Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ? (Phải tính phép tính của mỗi con đường.)

? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào?

- HS làm bài giải vào vở

- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trìnhbày dưới hình thức tư sự,

- Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn

- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêuthích

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi

+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụngngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu (5’): Khởi động - Kết nối

Trang 13

- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh.

- GV xuất hiện tranh, HS quan sát

- GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ

- Cả lớp nhìn sách đọc thầm

- GV hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn,…

- Luyện đọc đoạn: 4 HS đọc nối tiếp GV chú ý quan sát, hỗ trợ HS.

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

TIẾT 2:

Hoạt động khởi động (2’)

- HS hát bài hát vui

Hoạt động luyện tập, thực hành (32’)

1 Trả lời câu hỏi

- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi

- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

? Đồ chơi lê- gô còn được các bạn nhỏ gọi là gì?( Bạn nhỏ gọi là đồ chơi lắpráp.)

? Nêu cách chơi lê – go:( Các khối lê-go được lắp ráp thành các đồ vật rồi lạiđược tháo rời ra để ghép thành các đồ vật khác.)

Trò chơi lê – go mang lại lợi ích gì?( Trò chơi giúp các bạn nhỏ có trí tưởngtượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính kiên nhẫn.)

Câu 4: Đoạn 1: giới thiệu tên lê –go; Đoạn 2: Tả đặc điểm lê – gô; Đoạn 3: HDcách chơi lê – gô; Đoạn 4: Nói về lợi ích của chơi lê – gô

- GV nhận xét, rèn cách trả lời đầy đủ câu

2 Luyện đọc lại.

- HS đọc toàn bài; Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ

- HS luyện đọc thầm, HS đọc trước lớp

- GV nhận xét

Trang 14

3 Luyện tập theo văn bản đọc

- HS đọc lần lượt 2 yêu cầu SGK

Câu 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của những khối lê – gô?( khối nhỏ, đầy màu sắc,hình viên gạch, hình nhân vật tí hon, hình xinh xắn.)

- HS trả lời câu hỏi 1 Hoàn thành bài 2 VBT

- GV nhận xét, chốt kết quả

Câu 2: Đặt câu với từ vừa tìm được

- GV hướng dẫn HS đặt câu

- HS chia sẻ

- GV sửa cho HS cách diễn đạt

- HS viết câu vào bài 3, VBTTV

- Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam

- Vận dụng vào giải toán vào thực tế

- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực

+ Phát triển năng lực tính toán

+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài Hứng thú môntoán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- 4 HS lên bảng thực hiện các phép tình Đặt tính rồi tính.

54 – 5 31 – 9 66 – 7 91 - 8

- HS dưới lớp làm bảng con

- GV nhận xét, chữa bài

Hoạt động thực hành, vận dụng(27’): Thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai

chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số Vận dụng vào giải toán

Bài 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính:

- HS đọc yêu cầu bài

Trang 15

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu:

+ Bài tập gồm mấy yêu cầu ?

- HS làm bài vào vở

- HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính :

- GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì?

- GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào?

- GV chốt cách đặt tính và trừ dạng có nhớ

- GV nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2: Rèn kĩ năng tính nhẩm

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS trao đổi nhóm bàn

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Rèn kĩ năng tính

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

? Con mèo nấp sau cánh cửa có phép tính như thế nào?

- HS làm việc cá nhân HS chia sẻ

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV hướng dẫn Có thể dựa vào số đã cho ,thử chọn từng phép tính và nhẩm tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô

- HS làm bài vào vở

- HS lên bảng làm bài

- GV + HS nhận xét bài làm của HS

Bài 5: Rèn kĩ năng kĩ năng giải toán

- HS đọc lời bài toán.

? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

? Mi có số ki- lô - gam như thế nào với Mai? (Mi nhẹ cân hơn Mai.)

? Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? (Mi nhẹ hơn Mai 5 kg.)

? Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta làm như thế nào?

- HS làm bài giải vào vở HS lên bảng làm bài

? Bài toán thuộc dạng bài toán nào đã học? (Dạng bài toán ít hơn.)

Trang 16

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

CHỦ ĐỀ: EM YÊU LAO ĐỘNG TIẾT 35: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN ( tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS làm được sản phẩm từ vật liệu thiên nhiên theo ý tưởng đã có từ tuần trước

- Thể hiện được lòng kính trọng và biết ơn thầy cô qua sản phẩm tự làm

GV: - Một số loại vật liệu thiên nhiên như lá cây, vỏ sò, vỏ ốc, đá, sỏi,

- Giấy, keo dán, băng dính, kéo, bút, bút màu…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- HS giưới thiệu các đồ vật em đã làm ở tiết trước cho cả lơp cùng xem

- HS + GV nhận xét, bổ sung.

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo

từ vật liệu thiên nhiên

Hoạt động hình thành kiến thức (7’):

1 Làm sản phẩm từ vật liệu thiên nhiên

- GV tổ chức cho HS sử dụng những vật liệu thiên nhiên đã chuẩn bị để thựchiện ý tưởng sáng tạo

- Trong qua trình HS ra sản phẩm, GV khích lệ, động viên, hỗ trợ, giúp đỡ để

HS có thêm niềm tin, động lực và cơ hội thành công trong hoạt động sáng tạocủa mình

Kết luận: Có những vật liệu từ thiên nhiên tưởng như bỏ đi, nhưng nếu các em

có những ý tưởng sáng tạo thì hoàn toàn có thể sử dụng chúng và khiến chúngtrở nên sinh động, có ý nghĩa

Hoạt động Luyện tập, thực hành (25’):

1 Giới thiệu sản phẩm tri ân thầy cô

- GV tổ chức cho HS kê xếp bàn ghế và trưng bày sản phẩm theo hình thức triểnlãm sản phẩm

- HS giới thiệu được sản phẩm mà bản thân hoặc nhóm đã sáng tạo để tri ân thầy

cô giáo

- HS thể hiện được sự yêu quý, biết ơn thầy cô thông qua sản phẩm tự làm

- GV tổ chức cho HS giới thiệu về sản phẩm mà mình đã sáng tạo theo gợi ý:

- HS thực hiện sản phẩm theo gợi ý

+ Tên sản phẩm là gì? + Chúng được làm từ vật liệu nào?

+ Cách để tạo ra sàn phẩm đó;

+ Điều em muốn nói qua sản phẩm đó

Ngày đăng: 25/11/2022, 11:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w