1. Trang chủ
  2. » Tất cả

=UBND huyÖn s×n hå

16 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Mục Tiêu Phổ Cập Trung Học Cơ Sở Giai Đoạn 2004-2010
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Huyện Sìn Hồ
Chuyên ngành Công Tác Xã Hội, Giáo Dục, Phổ Cập Giáo Dục
Thể loại Báo cáo về hoạt động xã hội
Năm xuất bản 2011
Thành phố Sìn Hồ
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=UBND huyÖn s×n hå UBND HUYỆN SÌN HỒ BAN CHỈ ĐẠO PCGD Sè /BC BC§ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM §éc lËp Tù do H¹nh phóc S×n Hå, ngµy 04 th¸ng 01 n¨m 2011 BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ[.]

Trang 1

UBND HUYỆN SÌN HỒ

BAN CHỈ ĐẠO PCGD

Sè:… /BC- BC§

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

S×n Hå, ngµy 04 th¸ng 01 n¨m 2011

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

Giai đoạn (2004-2010)

Thực hiện công văn số 1211/SGDDT-GDTrH ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện mục tiêu phổ cập trung học cơ sở và báo cáo quá trình thực hiện mục tiêu phổ cập trung học cơ sở năm 2010

Để đánh gía việc thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục THCS giai đoạn (2004-2010), khảng định những kết quả đã đạt được và làm rõ những hạn chế, đúc kết bài học kinh nghiệm, từ đó đề ra phương hướng, biện pháp giữ chuẩn trong những năm tiếp theo; Ban chỉ đạo phổ cập THCS huyện Sìn Hồ báo cáo nội dung cụ thể như sau:

Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I- Đặc điểm chung

1 Đặc điểm về địa lý, kinh tế - xã hội

a Về địa lý

Sìn Hồ là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lai Châu, diện tích đất tự nhiên là 1.934 Km2 Địa hình phức tạp, chia cắt, độ cao trung bình 1.500m so với mặt nước biển, khí hậu khắc nghiệt, thường sẩy ra gió lốc, mưa đá, sương mù và sương muối, về mùa đông nhiệt độ xuống thấp ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân

Huyện có 22 xã và 1 thị trấn, có 02 xã biên giới, Địa hình chia thành 3 vùng tự nhiên; vùng cao nguyên Tả Phìn có 8 xã và 1 thị trấn; vùng biên giới và các xã dọc sông Nậm Na có 5 xã; vùng thấp có 9 xã

Dân số có gần 78 ngàn người, gồm 15 dân tộc cùng chung sống Trong đó: Dân tộc Mông chiếm 32,7%, Thái chiếm 25%, Dao chiếm 24%, Kinh chiếm 4,1%, còn lại

là các dân tộc khác Huyện Sìn Hồ có một số dân tộc đặc biệt khó khăn đó là dân tộc Mảng, Phù Lá, Xá

b Về kinh tế - xã hội

Trang 2

Sìn Hồ là một trong những huyện khó khăn nhất của Tỉnh lai Châu; tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, cơ cấu kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, thu ngân sách trên địa bàn hàng năm chiếm 4-5 % tổng thu ngân sách; thu nhập bình quân đầu người hơn 5 triệu đồng; tỷ lệ đói, nghèo chiếm 30,4 %

c Về tình hình xã hội

Công tác an ninh chính trị và giữ gìn trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật có nhiều chuyển biến tiến bộ

Các thế lực thù địch thực hiện âm mưu "diễn biến hoà bình", lợi dụng tự do tôn giáo truyên truyên đạo trái pháp luật, kích động nhân dân di cư tự do, chia rẽ đoàn kết giữa các dân tộc Huyện có 20/23 xã thị trấn đặc biệt khó khăn được đầu tư chương trình 135 của chính phủ Còn 01 xã (Nậm Ban) chưa có đường ô tô đến trung tâm xã

2 Đặc điểm về văn hoá, giáo dục

a Về văn hoá

Nhân dân các dân tộc huyện Sìn Hồ có truyền thống đấu tranh cách mạng, từ những năm kháng chiến chống Pháp, nơi đây đã là căn cứ cách mạng, nuôi dưỡng phong trào đấu tranh chống chống ngoại xâm Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đồng bào các dân tộc đã động viên con em lên đường đánh giặc góp phần vào sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước Trong thời kỳ đổi mới của đất nước, nhân dân các dân tộc trong huyện đã đoàn kết, sát cánh bên nhau xây dựng, phát triển kinh tế-văn hoá, xã hội, củng cố an ninh biên giới, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, xoá đói, giảm nghèo, từng buớc đưa Sìn Hồ phát triển hoà nhập với tình hình phát triển chung của đất nước

b Giáo dục

Sự nghiệp Giáo dục- đào tạo của huyện Sìn Hồ trong những năm qua có những bước chuyển biến rõ rệt về số lượng và chất lượng Mạng lưới trường lớp được củng

cố và phát triển, tỷ lệ trẻ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt trên 98 %; chất lượng giáo dục của các cấp học, ngành học được nâng lên; đội ngũ cán bộ giáo dục ngày càng được bổ sung và từng bước được chuẩn hoá, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục;

cơ sở vật chất, trang thiết bi và đồ dùng dạy học trong các nhà trường, cơ sở giáo dục được bổ sung đầu tư; công tác xã hội hoá giáo dục ngày càng càng được mở rộng

Tuy nhiên, do xuất phát điểm từ nền kinh tế chậm phát triển, trước mắt huyện Sìn Hồ vẫn còn nhiều khó khăn, trở ngại, đó là những thách lớn đối với thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục

II- Thuận lợi và khó khăn

1 Thuận lợi

Trang 3

Sự nghiệp GD của huyện luôn được sự quan tâm sâu sắc, chỉ đạo sát sao của huyện uỷ, HĐND - UBND huyện, sự quan tâm phối hợp, ủng hộ của các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân các dân tộc trong huyện

Ngành giáo dục đã chủ động trong công tác tham mưu, xây dựng kế hoạch, và chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập ở địa phương

Nhân dân các dân tộc huyện Sìn Hồ đã có nhận thức đầy đủ hơn về giáo dục nói chung và phổ cập Trung học cơ sở nói riêng

Đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên được bổ sung về số lượng, đời sống của cán bộ giáo viên dần được ổn định, yên tâm công tác, bám trường, bám lớp

Cơ sở vật chất, trường lớp học từng bước được kiên cố hoá Trang thiết bị phục

vụ cho việc dạy và học đã được đầu tư thông qua các chương trình dự án của Chính phủ và địa phương như: chương trình 135, chương trình 159, chương trình 186 và dự

án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Vai trò của sự nghiệp giáo dục trong phát triển - kinh tế - xã hội của địa phương được các cấp uỷ đảng, chính quyền và nhân dân các xã nhận thức về sự nghiệp giáo dục được nâng lên

2 Khó khăn

Sìn Hồ là một huyện kinh tế - xã hội chậm phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, đời sống của đồng bào các dân tộc còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo cao Địa bàn rộng, địa hình phức tạp, dân cư không tập chung nên ảnh hưởng lớn đến việc huy động

và duy trì sĩ số học sinh cũng như thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục

Một số ít cấp uỷ Đảng, chính quyền các xã trong huyện chưa quan tâm đúng mức, chưa đầu tư, hỗ trợ thoả đáng cho công tác phổ cập ở địa phương còn xem nhẹ công tác này và phó mặc cho ngành giáo dục nên tiến độ chậm và kém hiệu quả

Số lượng học sinh các ngành học, bậc học tăng trong khi điều kiện cơ sở vật chất trường, lớp học chưa đáp ứng đủ Đặc biệt là những đơn vị trường mới tách,

Trình độ chuyên môn và năng lực của một số cán bộ quản lý, giáo viên còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ đổi mới Trong ngành vẫn còn một số cán bộ giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, mắc tệ nạn xã hội

Một số xã có dân theo đạo trái pháp luật hiện tượng di dân tự do vẫn xẩy ra do

đó đã ảnh hưởng đến việc duy trì số lượng học sinh

Phần thứ hai QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

Trang 4

I- Sự chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, HĐND, UBND

1 Văn bản chỉ đạo của huyện:

Thực hiện chỉ đạo của tỉnh uỷ, HĐND, uỷ ban nhân dân và ban chỉ đạo phổ cập tỉnh Lai Châu Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể, huyện đã triển khai kịp thời những nhiệm vụ đề ra để thực hiện tốt công tác phổ cập của huyện:

+ Ngày 20 tháng 11 năm 2005 huyện uỷ có Chỉ thị số 03 về việc đẩy mạnh PCGD THCS giai đoạn (2005-2009)

+ Ngày 31 tháng 12 năm 2004 Hội đồng nhân dân huyện đã ra Nghị Quyết số

16/NQ-HĐ về chương trình tiếp tục đẩy mạnh phổ cập trung học cơ sở giai đoạn 2005-2009.

+ Ngày 25 tháng 12 năm 2004 uỷ ban nhân dân huyện có công văn 164 về chương trình PCGDTH đúng độ tuổi và PCTHCS huyện Sìn Hồ giai đoạn 2006 -2009

+ Ngày 6 tháng 3 năm 2006 uỷ ban nhân dân huyện Sìn Hồ có công văn số 15 về việc tăng cường thực hiện nhiệm vụ PCGD THCS

+ Ngày 25/1/2007 Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục THCS huyện đã ra chương trình hành động chiến dịch đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2007-2009.

2 Chỉ đạo thực hiện

Ban chỉ đạo PCTHCS huyện Sìn Hồ được thành lập và được kiện toàn hàng năm, đi vào hoạt động tích cực, nề nếp: phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban chỉ đạo, mỗi thành viên Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm trước huyện uỷ, HĐND-UBND huyện về việc chỉ đạo và kết quả đạt được của từng cụm xã đã được phân công, thường xuyên theo dõi uốn nắn những thiếu sót đối với từng đơn vị và báo cáo với ban chỉ đạo huyện theo định kì từng tháng, từng quý, từng giai đoạn

Chỉ đạo 23 xã thị trấn thành lập và kiện toàn các ban chỉ đạo các xã hàng năm Triển khai kịp thời những hướng dẫn của các cấp các ngành về thực hiện kế hoạch phổ cập theo từng giai đoạn

Ngày 12 tháng 5 năm 2005 ban chỉ đạo PC huyện đã ra quyết định số 212 ban hành quy chế làm việc của ban chỉ đạo PCTHCS huyện, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban chỉ đạo:

+ Phòng Nội vụ: Chủ trì phối hợp với Phòng giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế quản lý cán bộ công chức, trong đó có đội ngũ cán bộ giáo viên phù hợp với quy định của tỉnh và thực tế của địa phương, đảm bảo đủ số lượng, đúng loại hình; Phụ trách công tác phổ cập giáo dục THCS các xã: Pa Tần; Nậm Ban

+ Phòng Tài Chính- Kế hoạch: Phối hợp với phòng Giáo dục - Đào tạo, Phòng Nội vụ huyện giải quyết kịp thời chính sách thu hút, hỗ trợ đối với giáo viên ở các

Trang 5

vùng miền đến công tác tại huyện; Tham mưu về nguồ hỗ trợ cho công tác phổ cập giáo dục tiểu học - CMC đến năm 2010 nhằm giữ vững chắc cho phổ cập THCS; Phụ trách công tác phổ cập THCS các xã: Chăn Nưa; Lê Lợi; Phú Đao

+ Uỷ Ban bảo vệ chăm sóc trẻ em huyện: Phối hợp với PGD & ĐT huyện, Phòng tài chính KH, phòng nội vụ xây dựng chế độ chính sách hỗ trợ cho con em thương bệnh binh con liệt sỹ, mồ côi, trẻ thuộc diện đói nghèo, học sinh nội trú dân nuôi và trẻ em tàn tật thực hiện phổ cập THCS; phụ trách công tác phổ cập THCS các xã: Ma Quai; Nậm Tăm; Nậm Cha

+ Uỷ Ban mặt trận tổ Quốc Việt Nam huyện: Chủ trì, chỉ đạo các tổ chức đoàn thể xã hội xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, vận động, thực hiện nhiệm vụ phổ cập THCS; Phụ trách công tác phổ cập THCS các xã: Phăng Xô Lin; Tả Phìn; Sà Dề Phìn

+ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Tuyên truyền chính sách, nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS cho đoàn viên thanh niên, vận động cho đoàn viên thanh niên

đi học, phân công đoàn thanh niên phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tuyên truyền

để nhân dân hiểu về công tác phổ cập, gương mẫu tham gia công tác phổ cập; Phụ trách các xã Nậm Hăn; Nậm Mạ; Nậm Cuổi

+ Liên Đoàn Lao động huyện: Tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, trong các cơ quan doanh nghiệp về công tác phổ cập THCS, vận động cán bộ, công nhân viên chức, trong các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp cho con em trong độ tuổi đi học, lấy kết quả thực hiện phổ cập giáo dục THCS làm tiêu chí thi đua đối với

cá nhân, tập thể; Phụ trách công tác phổ cập THCS đối với đơn vị xã: Thị Trấn

+ Hội Nông dân: Tuyên truyền về công tác Phổ cập THCS tới toàn thể nhân dân các dân tộc đặc biệt là nông dân các, bản vùng cao, vùng sâu; vùng dân tộc thiểu số, vận động con em trong độ tuổi đi học; Phụ trách xã: Căn co; Phu Sam Cáp; Noong Hẻo

+ Hội liên hiệp phụ nữ: Tuyên truyền về công tác phổ cập THCS tới các chi hội phụ nữ và toàn thể phụ nữ vận động thanh thiếu niên, đặc biệt là nữ thanh thiếu niên các dân tộc trong độ tuổi đi học; Phụ trách xã:Tủa Sín Chải; Làng Mô; Tà Ngảo

+ Hội Cựu chiến binh: Tuyên truyền về công tác phổ cập giáo dục THCS tới các chi hội cựu chiến binh và toàn thể Hội viên Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể trong việc tổ chức tuyên truyền công tác phổ cập THCS đến các kghu dân cư, thôn, bản, vận động thanh thiếu niên trong độ tuổi đi học; Phụ trách các xã: Hồng Thu; Phìn Hồ

Các ban ngành đoàn thể đã có sự chỉ đạo xuyên suốt từ huyện đến xã: Hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thành niên cộng sản Hồ Chí Minh và các trưởng ban đã vận động hội viên của mình tham gia vào công tác phổ cập như phối hợp điều tra, vận động con em ra lớp

Trang 6

+ Tổ thư kớ, cơ quan chuyờn mụn phũng giỏo dục hoạt động tớch cực

II- Tham mưu của ngành giỏo dục

1 Tham mưu trong cụng tỏc chỉ đạo

Phũng giỏo dục và Đào tạo: (cơ quan thường trực) Xõy dựng kế hoạch thực hiện phổ cập giỏo dục THCS của huyện (giai đoạn 2005-2009), kế hoạch kiểm tra việc thực hiện cụng tỏc phổ cập THCS của cỏc xó, Thị trấn; Chỉ đạo và hướng dẫn việc cỏc quy định về chuyờn mụn, nghiệp vụ, bồi dưỡng giỏo viờn, cỏn bộ quản lý về xõy dựng cơ

sở vật chất, kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiến độ phổ cập THCS; Chủ trỡ phối hợp với cỏc ngành, cỏc cấp, cỏc tổ chức xó hội huy động mọi nguồn lực trong

xó hội để phục vụ sự nghiệp giỏo dục và phổ cập giỏo dục THCS; Tổ chức kiểm tra, đề nghị UBND huyện thẩm định, cụng nhận cỏc đơn vị xó, thị trấn đạt chuẩn phổ cập THCS; Phụ trỏch chung cụng tỏc phổ cập THCS toàn huyện; Chịu trỏch nhiệm quyết toỏn nguồn kinh phớ phổ cập giỏo dục tiểu học và phổ cập THCS

2 Phỏt triển mạng lưới giỏo dục

Giai đoạn 2004-2006

Năm học 2004-2005: Toàn huyện cú 26 đơn vị giỏo dục; trong đú: 01 trường mầm non; 14 trường tiểu học; 01 trường THCS; 08 trường Phổ thụng cơ sở; 01 trung tõm giỏo dục thường xuyờn; 01 trường THPT với trờn 7 ngàn học sinh; 12 trung tõm học tập cộng đồng

Đến thỏng 12 năm 2006: Huyện cú 62 đơn vị giỏo dục; gần 1000 lớp; trờn 15 nghỡn học sinh , trong đú 13 trường mầm non; 23 trường tiểu học; 20 trường THCS; 04 trường phổ thụng cơ sở; 01 trung tõm giỏo dục thường xuyờn; 01 trường Trung học phổ thụng 14 trung tõm học tập cộng đồng

Giai đoạn 2007-2010

Cuối năm 2007: Cú 72 trường; trờn 1.100 lớp; trờn 16 nghỡn học sinh;

trong đú cú 21 trường mầm non; 25 trường tiểu học; 21 trường trung học cơ sở; 03 trường phổ thụng cơ sở; 01 trường trung học phổ thụng; 01 trung tõm giỏo dục thường xuyờn; 17 trung tõm học tập cộng đồng Chưa cú trường đạt chuẩn Quốc gia

Thỏng 12 năm 2010: Toàn huyện cú 85 trường, trờn 20 nghỡn học sinh

Trong đú cú 26 trường mầm non; 31 trường tiểu học; 24 trường trung học cơ sở; 02 trường trung học phổ thụng; 01 trung tõm giỏo dục thường xuyờn; 01 trường phổ thụng dõn tộc nội trỳ; 17 trung tõm học tập cộng đồng Cú 01 trường đạt chuẩn Quốc gia

Đến nay 100% số xã đã có trờng THCS, TH và Mầm non, không có bản trắng về

giáo dục, kể từ cuối năm 2004 đến nay: Số trường tăng lờn gấp 3,3 lần Cùng với sự

phát triển hệ thống các trờng công lập thì số lợng học sinh đợc huy động ra trờng, ra

Trang 7

lớp cũng đợc tăng lên đáng kể, số học sinh tăng lờn gấp 3,5 lần Đặc tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 15-18 đợc huy động ra học để đạt trình độ THCS ngày một tăng lên

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho dạy và học ở cấp trung học cơ sở: Tương đối đảm bảo, đủ để phục vụ cho cụng tỏc dạy và học

Năm 2010 cú tổng số 165 phũng, trong đú 123 phũng học cao tầng, 44 phũng học cấp 4 Bàn ghế học sinh: 2.526 bộ, 33.393m2 sõn chơi cho học sinh

3 Đội ngũ giỏo viờn

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đợc bổ sung về số lợng cũng nh chất lợng, đến nay Số giáo viên đợc bổ sung là 563 GV và 247 nhân viên phục vụ Đời sống cán

bộ, giáo viên dần dần đợc ổn định, giáo viên yên tâm công tác bám trờng, bám lớp

S lố ượng:

Năm học Tổng số Giỏo viờn Trong tổng số

Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở

2009-2010 1611

(1.504+229 CBQL)

Cơ cấu chất lượng giỏo viờn

Những năm học trước đõy, huyện Sỡn Hồ thiếu giỏo viờn một cỏch trầm trọng ở tất cả cỏc bậc, ngành học Trong huyện cũn nhiều bản trắng, xó trắng về giỏo viờn đặc biệt giỏo viờn mầm non, giỏo viờn THCS Được sự quan tõm của Đảng và Chớnh Phủ đến nay giỏo viờn đó được bổ sung tương đối đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ mụn, nhờ cỏc chớnh sỏch thu hỳt, chế độ ưu đói đời sống của cỏn

bộ giỏo viờn được nõng cao hơn trước, cỏc thầy giỏo cụ giỏo yờn tõm cụng tỏc, gắn bú với nghề nghiệp Chớnh vỡ vậy chuyờn mụn nghiệp vụ tay nghề được nõng cao Nhiều đồng chớ đó tham gia cỏc lớp vừa học, vừa làm, để đạt trỡnh độ chuẩn và trờn chuẩn 100% giỏo viờn trong ngành tham gia học cỏc lớp bồi dưỡng thường xuyờn chu kỡ để nõng cao trỡnh độ hiểu biết và cập nhật những kiến thức khoa học mới của thế giới và khu vực

Cuối năm 2005:

Ngành học

Trỡnh độ

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ%

Trang 8

ĐẠI HỌC 0 0 06 0,9 28 13,3

TỶ LỆ GIÁO VIấN TRấN LỚP 153/131 = 1.12 742/599 = 1,2 211/112 =1,88

Cuối năm 2010 :

Ngành học

Trình độ

Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ %

CĐSP

4 Kết quả huy động học sinh phổ cập

Năm 2000 huyện Sìn Hồ đã đợc công nhận đạt chuẩn quốc gia về PCGD tiểu học

và chống mù chữ, điều đó khẳng định sự cố gắng rất lớn của cán bộ và nhân dân các dân tộc huyện Sìn Hồ Để giữ vững thành quả đã đạt đợc, ngành GD&ĐT huyện Sìn Hồ

đã không ngừng củng cố và nâng cao chất lợng của PC tiểu học chống mù chữ Mỗi một năm học, bên cạnh việc huy động tối đa trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và duy trì sĩ số học sinh của các trờng tiểu học, phần lớn các xã vẫn tiếp tục mở các lớp bổ túc văn hoá-chống mù chữ ở nhiều mức, tạo điều kiện cho nhiều đối tợng thất học đến lớp Nhằm không ngừng củng cố chất lợng của phổ cập GD tiểu học chống MC và để tạo nền tảng vững chắc cho PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS

Trang 9

Trong những năm trở lại đây toàn huyện đã mở đợc các lớp XMC và sau XMC với số lợng học viên nh sau:

- Thực hiện m cỏc l p b tỳc ti u h c:ở ớ ổ ể ọ

Năm

ghi chỳ

2005

2006

2007

2008

2009

- Thực hiện mở các lớp bổ túc trung học cơ sở:

Trong 6 năm thực hiện, toàn huyện mở đợc 388 lợt lớp với 6.440 lợt học viên; có 1.888 lượt học viên đợc cấp bằng tốt nghiệp bổ túc THCS:

Năm Số lợt lớp Số lợt học viờn Số học viên bổ túc đợc

công nhận tốt nghiệp THCS

Trang 10

2009 45 714 333

III- Kết quả công tác xã hội hoá giáo dục

Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ từ một số địa phương, các tổ chức, cá nhân bằng tiền mặt, bằng vật chất, tinh thần đã giải quyết một phần những khó khăn cho học sinh cụ thể như sau:

- Sự ủng hộ của các đoàn thể trong huyện: Huyện đoàn Sìn Hồ đã quyên góp, xây dựng 12 nhà bán trú cho học sinh với tổng trị giá trên 1.200 triệu đồng; với 2.400 công tham gia xây dựng trường học, nhà ở bán trú cho học sinh;

- Sự ủng hộ của các địa phương khác: 2000kg quần áo; trên 300 chiếc chăn ấm cho mùa đông; 3 tấn gạo, gần 1000 cuốn sách, vở; 150 đôi dày dép; gần 500 đồ dùng học tập cho học sinh

- Nhân dân đã đóng góp tích cực nhiều ngày công cho việc xây dựng nhà ở nội trú cho học sinh; Hiến nhiều m2 đất để xây trường, lớp học

IV- Kinh phí thực hiện phổ cập

1 Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu

Kế hoạch kinh phí từ năm 2006 đến nay Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Tên mục chi

Kinh phí hàng năm

01 Chi cho người dạy 755.995 837.658,5 456.184 379.318 174,798

02

Chi cho công tác tổ

chức lớp học

(Sổ sách; ấn phẩm;

SGK; đầu đèn; thi tốt

nghiệp)

35.527,4 16.553,390 14,690 21,952 10,546

Ngày đăng: 25/11/2022, 02:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w