DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM GV TrÇn ThÞ L©m Chủ đề Hệ thống khởi động Ngày soạn 01/04/2022 Tiết PPCT 43 CHỦ ĐỀ HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG I CƠ SỞ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ Chủ đề được xây dựng trên cơ sở bài 30 trang 128[.]
Trang 1Ngày soạn: 01/04/2022
I CƠ SỞ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
- Chủ đề được xây dựng trên cơ sở bài 30 trang 128 SGK công nghệ 11
- Chủ đề: Hệ thống khởi động nhằm giúp học sinh nêu được nhiệm vụ, phân loại hệ thống khởi động, đồng thời trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động bằng động cơ điện
- Ở chủ đề này học sinh sẽ tìm hiểu:
+ Hệ thống khởi động có nhiệm vụ gì?
+ Có mấy loại hệ thống khởi động?
+ Hệ thống khởi động bằng động cơ điện có các bộ phận nào?
+ Hệ thống khởi động bằng động cơ điện hoạt động như thế nào?
II NỘI DUNG KIẾN THỨC XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
Thời lượng thực hiện chủ đề: 2 tiết, được chia thành 5 hoạt động:
- Tiết 1:
I Hoạt động khởi động
II Hoạt động hình thành kiến thức mới
1 Nhiệm vụ và phân loại HTKĐ
2 Hệ thống khởi động bằng động cơ điện.
2.1 Cấu tạo
- Tiết 2:
2.2 Nguyên lý làm việc
III Hoạt động luyện tập
IV Hoạt động vận dụng – mở rộng
V Hướng dẫn HS tự học
III CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA BÀI HỌC VÀ NHỮNG NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CÓ THỂ HÌNH THÀNH CHO HỌC SINH
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của bài học
a Kiến thức:
- Nêu được nhiệm vụ, phân loại hệ hệ thống khởi động
- Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc hệ thống khởi động bằng động cơ điện
b Kỹ năng:
- Giải thích nguyên lý làm việc của thống khởi động bằng động cơ điện
- Giải thích được chức năng, nhiệm vụ các chi tiết chính của hệ thống khởi động bằng
động cơ điện
c Thái độ:
- Có ý thức sử dụng động cơ đúng quy trình kỹ thuật
- Nhận thức được ý nghĩa của việc nghiên cứu để sử dụng động cơ đảm bảo khoa học, hiệu quả
- Có ý thức chấp hành luật lệ an toàn giao thông khi tham gia giao thông trên đường
2 Những năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật: Khớp truyền động, moay-ơ, then hoa…
- Năng lực triển khai, sử dụng công nghệ: HS hiểu bản chất, nguyên tắc, từ đó sử dụng đúng qui trình kỹ thuật khởi động động cơ
Trang 2- Năng lực lựa chọn và đánh giá công nghệ: HS có thể so sánh ưu, nhược điểm của các Hệ thống khởi
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh hiểu được cách sử dụng hệ thống khởi động của động cơ điện
- Năng lực hợp tác: Học sinh trao đổi trong nhóm sẽ tạo cho học sinh năng lực hợp tác trong công việc, qua đó biết được nhiệm vụ và phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc khởi động bằng động cơ điện
IV CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CỦA CÂU HỎI, BÀI TẬP DÙNG TRONG DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Bảng mô tả năng lực cần đạt được theo 4 cấp độ tư duy như sau:
Hệ thống
khởi
động
- Trình bày nhiệm vụ
của hệ thống khởi
động
- Trình bày phân loại
hệ thống khởi động
- Trình bày cấu tạo và
nguyên lý làm việc
của hệ thống khởi
động bằng động cơ
điện
- Mô tả cấu tạo của hệ thống khởi động bằng động cơ điện trên sơ đồ nguyên lý của hệ thống
- Giải thích lí do trong
hệ thống cần phải có các bộ phận như:
Động cơ điện, Acqui,
Bộ phận truyền động
Bộ phận điều khiển
- Giải thích lí do tại sao phải sử dụng hệ thống khởi động đúng cách
- Giải thích lí
do động cơ phải có hệ thống khởi động
- Học sinh có
kỹ năng khi khởi động động cơ
2 Bảng mô tả mức độ yêu cầu kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:
- Nội dung 1: Nhiệm vụ của hệ thống khởi động
- Nội dung 2: Phân loại hệ thống khởi động
- Nội dung 3 Cấu tạo hệ thống khởi động bằng động cơ điện
- Nội dung 4 Nguyên lý làm việc hệ thống khởi động bằng động cơ điện
Cấp độ
Nội
Vận dụng Vận dụng thấp
Nội dung 1
- Nhiệm vụ của
hệ thống khởi
động
- Trình bày được nhiệm vụ hệ thống khởi động
Câu:1.1
Nội dung 2
- Cách phân
loại hệ thống
khởi động
- Trình bày được phân loại hệ thống khởi động
Câu1.2; Câu 1.3
Nội dung 3
Cấu tạo hệ
thống khởi
động bằng
động cơ điện
Mô tả được cấu tạo của hệ thống khởi động bằng động cơ điện trên sơ đồ nguyên lí
Câu: 2.1
Trang 3Nội dung 4
Nguyên lý làm
việc hệ thống
khởi động
bằng động cơ
điện
Trình bày được nguyên lí làm việc của hệ thống khởi động bằng động cơ điện
Câu: 2.2
- Giải thích lí do tại sao phải sử dụng hệ thống khởi động đúng cách
Câu: 3.1, 3.2
- Vận dụng kiến thức bài học để giải thích thực tế
Câu: 4.1, 4.2, 4.3, 4.4
V CÂU HỎI, BÀI TẬP DÙNG TRONG DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
1.1 Chọn câu đúng nhất: Khi khởi động, động cơ làm
A Pittong chuyển động với tốc độ lớn để động cơ tự nổ máy được
B quay Trục khuỷu tới số vòng nhất định để động cơ tự nổ máy được
C thanh truyền chuyển động với tốc độ lớn để động cơ tự nổ máy được
D bánh đà quay tới số vòng nhất định để động cơ tự nổ máy được
1.2 Trình bày phân loại hệ thống khởi động
Trả lời: Hệ thống khởi động được chia làm các loại:
- Hệ thống khởi động bằng tay: Dùng sức người để khởi động động cơ, chỉ khởi động động
cơ có công suất nhỏ
- Hệ thống khởi động bằng động cơ điện: Dùng động cơ điện một chiều để khởi động cơ, chỉ khởi động, động cơ có công suất nhỏ và trung bình
- Hệ thống khởi động bằng động cơ phụ: Dùng động cơ xăng cở nhỏ khởi động cơ chính, khởi động,động cơ diezen có công suất trung bình
- Hệ thống khởi động bằng khí nén:Đưa khí nén vào các xilanh để làm quay trục khuỷu, khởi đông, động cơ có công suất trung bình và lớn
2.1 Nêu chức năng các bộ phận chính của hệ thống khởi động bằng động cơ điện.
Trả lời:
- Động cơ điện một chiều, nhận điện từ bình acquy khi hoạt động làm trục roto quay
- Bộ phận điều khiển gồm lò xo, lỏi thép, thanh kéo, cần gạt liên kết với khớp truyền động
- Khớp truyền động: Được lắp trên trục roto và có thể dịch chuyển sang trái, phải nhờ vào khớp moay ơ Khớp truyền động chỉ truyền động một chiều từ trục roto sang bánh đà
2.2 Trình bày nguyên tắc hoạt động của hệ thống khởi động bằng động cơ điện.
Trả lời: Khi khởi động, động cơ đốt trong đóng khóa khởi động thì bộ phận điều khiển có
điện trước Lõi thép nén lò xo lại thông qua thanh kéo và cần gạt làm khớp truyền động dịch chuyển sang phải, vành răng của khớp truyền động ăn khớp với vành răng của bánh đà Cùng lúc
đó động cơ điện có điện làm trục rôto quay truyền momen qua bánh đà của động cơ đốt trong Khi động cơ đốt trong đã làm việc.tắt khóa khởi động, đông cơ điện và lõi thép mất điện, nhờ vào
lò xo dãn ra, thông qua thanh kéo cần gạt, khớp truyền động dịch chuyển sang trái vành răng khớp truyền động không cò ăn khớp với vành răng bánh đà
3.1 Khởi động bằng tay thường sử dụng cho những động cơ có công suất như thế nào?
A Công suất nhỏ B Công suất trung bình
C Công suất lớn D Công suất rất lớn
3.2 Khi khởi động xong thì bánh răng của khớp truyền động có ăn khớp với bánh răng
bánh đà không?
Trả lời:
- Nếu còn cung cấp điện cho bộ phận điều khiển và động cơ điện thì vành răng của khớp truyền động vẫn còn ăn khớp với vành răng của bánh đà
- Nếu không còn cung cấp điện cho bộ phận điều khiển và động cơ điện thì vành răng của khớp truyền động không còn ăn khớp với vành răng của bánh đà
4.1 Tại sao động cơ điện lại phải là động cơ điện một chiều?
Trang 4Trả lời: Vì nguồn điện một chiều có thể lấy từ pin hoặc acquy, cấu tạo đơn giản, dễ bảo
dưỡng, dễ dàng mang đi khi sử dụng
4.2 Khi đi xe máy bị ngập nước thì xe bị tắt máy Em hãy đề xuất biện pháp khắc phục.
Trả lời: Khi đi xe máy bị ngập nước thì xe bị tắt máy là do nước làm ướt chổ tiết điểm,
dây dẫn điện nối đến đầu của bugi làm mất dòng điện đặt vào hai bản cực của bugi nên xe bị tắt máy Để khắc phục trường hợp này ta dùng băng keo bịt kín chổ tiếp điểm giữa dây dẫn điện nối đến đầu bugi hoặc dùng ống dây dẽo bao bọc dây dẫn điện đến đầu của bugi sau đó cho nước vào đầy ống dây này Vì nước có tính chất dẫn điện nên khi xe bị ngập nước vẫn hoạt động bình thường
4.3 Giải thích quá trình khởi động xe máy bằng phương pháp đẩy.
Trả lời: Khi khởi động xe máy bằng phương pháp đẩy Thì thông qua bánh xe chủ động,
mômen quay sẽ truyền đến xích, đưa đến hộp số, nếu bộ phận li hợp đóng sẽ truyền qua bánh đà của động cơ làm quay trục khuỷu, giúp động cơ thắng lại các kì cản động cơ hoạt động
4.4 Quá trình khởi động ĐC Điezen bằng tay có khó khăn gì?
A Động cơ Điezen nặng, cồng kềnh hơn ĐC xăng
B Tỉ số nén của ĐC Điezen lớn hơn rất nhiều ĐC xăng
C ĐC Điezen nhiên liệu tự bốc cháy ở áp suất và nhiệt độ cao
D Cả a, b, c đúng
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động.
Trước khi bắt đầu hoạt động khởi động, GV tiến hành kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi trắc nghiệm – GV nhận xét, cho điểm
Câu 1: Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa.
A Tạo ra tia lửa điện cao áp châm cháy hòa khí trong xilanh động cơ điêzen đúng thời điểm
B Tạo ra tia lửa điện cao áp châm cháy hòa khí trong xilanh động cơ xăng đúng thời điểm
C Tạo ra tia lửa điện cao áp châm cháy không khí trong xilanh động cơ điêzen đúng thời điểm
D Tạo ra tia lửa điện cao áp châm cháy không khí trong xilanh động cơ xăng đúng thời điểm
Câu 2: Bộ chia điện của hệ thống đánh lửa không tiếp điểm gồm:
A Ma-nhê-tô, 2 điôt thường, tụ điện
B 2 điôt thường, tụ điện, điôt điều khiển
C W1 , W2 , điôt điều khiển, ma-nhê-tô
D Điôt điều khiển, bugi, tụ điện
Câu 3: Hệ thống đánh lửa ngừng làm việc khi:
A Động cơ đã được khởi động
B Xe vẫn nổ máy nhưng đứng yên
C Muốn tắt động cơ
D Cả 3 ý trên đều đúng
Sau khi HS trả lời GV nhận xét, cho điểm
Để chuẩn bị cho hoạt động khởi động, cuối tiết học trước, GV yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu một số hình thức khởi động của các loại phương tiện ứng dụng ĐCĐT trong thực tiễn cuộc sống
- GV có thể nêu một số câu hỏi định hướng cho HS về nhà tìm hiểu như sau:
+ Xe máy ở nhà em muốn động cơ hoạt động thì em làm cách nào?
+ Tìm hiểu một số hình thức khởi động ĐC mà em biết
Trang 5+ Ở xe máy dùng số khi hết bình ắc quy thì theo em người ta dùng phương pháp nào để khởi động ĐC?
+ Qua các cách khởi động mà em đã biết thì mục đích của việc khởi động để làm gì?
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm học sinh phải liệt kê ra giấy các cách khởi động động cơ mà em biết
- Nhóm nào liệt kê được nhiều cách khởi động động cơ đúng nhất sẽ nhận được một phần thưởng
- GV kết luận: Có nhiều cách để khởi động cho động cơ nổ máy tuy nhiên chúng đều có chung một mục đích làm làm cho trục khuỷu quay đến một số vòng quay nhất định để động cơ tự
nổ máy được Chủ đề học tập hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hệ thống khởi động trên
động cơ đốt trong
Hoạt động 2: Hình Thành kiến thức mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu nhiệm vụ và phân loại của hệ thống khởi động:
8’ - GV nêu nhiệm vụ của
HTKĐ: Bằng các cách khởi
động ĐC mà HS nêu ra ở
hoạt động khởi động GV
dẫn dắt sang nhiệm vụ của
hệ thống là làm quay trục
khuỷu động cơ đến số vòng
quay nhất định để động cơ
tự nổ máy được
- Phần phân loại GV sử dụng
phương pháp dạy học theo
dự án: Chia lớp làm 4 nhóm,
GV giao nhiệm vụ về nhà
cho mỗi nhóm tìm hiểu mỗi
loại HTKĐ như sau:
+ Nhóm 1: HTKĐ bằng tay
+ Nhóm 2: HTKĐ bằng
động cơ điện
+ Nhóm 1: HTKĐ bằng ĐC
phụ
+ Nhóm 1: HTKĐ bằng khí
nén
-> Với mỗi loại HTKĐ mỗi
nhóm sẽ tìm hiểu các nội
dung sau:
+ Phương tiện khởi động?
+ Thường dùng cho loại
động cơ nào?
+ Nêu ưu và nhược điểm
+ Lấy ví dụ minh họa (Hình
ảnh, video…)
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Các nhóm HS lần lượt
cử đại diện lên bảng trình bày sản phẩm của nhóm mình
I Nhiệm vụ và phân loại
1 Nhiệm vụ:
Hệ thống khởi động (HTKĐ)-> làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ tự nổ máy được
2 Phân loại:
- HTKĐ bằng tay
- HTKĐ bằng động cơ điện
- HTKĐ bằng động cơ phụ
- HTKĐ bằng khí nén
Trang 6- Mỗi nhóm sẽ cử đại diện
trình bày sản phẩm của
mình
- GV lắng nghe, nhận xét
- GV lưu ý: Trên một động
cơ có thể có nhiều cách khởi
động khác nhau
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo của HTKĐ bằng động cơ điện.
10’
- GV chuẩn bị phiếu học tập,
phát cho HS ở cuối tiết học
trước để học sinh hoàn thành
ở nhà
- GV sử dụng hình vẽ cấu
tạo của HTKĐ bằng động cơ
điện để giới thiệu tên gọi các
bộ phận chính của hệ thống
Nhấn mạnh hệ thống gồm 4
bộ phận chính: Động cơ điện
một chiều, khớp truyền
động, rơle khởi động và ắc
quy Trong đó 3 bộ phận đầu
được gọi là máy khởi động
điện
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
chức năng các bộ phận chính
của hệ thống trên phiếu học
tập
- GV cho HS xem video mô
tả cấu tạo của HTKĐ bằng
ĐC điện kết hợp với một số
vật thật để HS để HS quan
sát
- GV nói thêm về vấn đề an
toàn giao thông học đường
để thông qua bài học giáo
dục kĩ năng sống cho HS:
Tai nạn giao thông và những
bức xúc về giao thông luôn
là vấn đề có sức ép nặng nề
lên xã hội Thống kê cho
thấy hơn 90% số vụ tai nạn
có nguyên nhân là do người
- HS nghiên cứu bài mới
và hoàn thành phiếu học tập ở nhà
- HS lắng nghe, quan sát
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi GV đưa ra
- HS theo dõi phần nhận xét của GV để chỉnh sửa những lỗi sai trong phiếu học tập của mình
- HS quan sát
- HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm cho bản thân
II HTKĐ bằng động cơ điện
1 Cấu tạo:
Gồm các bộ phận chính:
- Động cơ điện
- Lò xo
- Lõi thép
- Thanh kéo
- Cần gạt
- Khớp truyền động
- Trục roto của động cơ điện
Trang 7điều khiển phương tiện vi
phạm luật giao thông
Trong đó có không ít vụ tai
nạn để lại những hậu quả vô
cùng thương tâm khi người
bị nạn lại là các em học sinh
đang ngồi trên ghế nhà
trường
GV nhấn mạnh: Khi tham
gia giao thông các em phải
biết làm chủ tốc độ và chấp
hành đúng luật lệ ATGT để
bảo vệ chính bản thân mình
(GV chiếu các hình ảnh lỗi
vi phạm ATGT)
Hoạt động 3 Tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống (Tiết 2)
Hình 30.1 – Sơ đồ cấu tạo các bộ phận chính của hệ thống khởi động bằng động cơ điện
1 Động cơ điện 2 Lò xo
3 Lõi thép 4 Thanh kéo
5 Cần gạt 6 Khớp truyền động
7 Trục rôto của động cơ điện 8 Bánh đà động cơ đốt trong
9 Trục khuỷu động cơ
- Quan sát hình vẽ cấu tạo
của HTKĐ bằng ĐC điện
hãy nhận xét khi chưa làm
việc vị trí của khớp truyền
động và bánh đà như thế
nào với nhau?
GV: Khi chưa đóng công tắc
Học sinh nhận xét trả lời 2 Nguyên lý làm việc:
* Khi chưa khởi động:
- Khi không ở chế độ khởi động
lò xo đẩy lõi thép sang bên phải nên bánh răng của động cơ không ăn khớp với bánh đà
Trang 8khởi động, lò xo đẩy lõi thép
từ phải sang trái, khớp
truyền động và bánh đà
không ăn khớp với nhau →
Động cơ không khởi động
- Quan sát hình 30.1 hãy
nhận xét khi khởi động động
cơ thì khớp truyền động và
bánh đà có vị trí như thế
nào với nhau?
GV: Khi khởi động, rơle của
bộ phận điều khiển hút lõi
thép từ phải sang trái, khớp
truyền động sẽ trượt trên
trục (then) để ăn khớp với
bánh đà → làm bánh đà
quay → động cơ quay
- Học sinh quan sát hình
vẽ trả lời
Học sinh ghi nhớ
* Khi khởi động động cơ:
Khi khởi động động cơ, rơle của
bộ phận điều khiển sẽ hút lỏi thép (3) sang trái, qua cần gạt (5, khớp truyền động (6) được đẩy sang phải để vành răng của nó
an khớp với vành răng của bánh
đà (8) Đồng thời khi đó động cơ điện cũng được đóng điện, mômen quay của nó sẽ đựơc truyền qua khớp (6) để làm quay bánh đà của động cơ đốt trong
- Khi động cơ đã làm việc
công tắc đóng hay ngắt?
GV cho học sinh trao đổi
nhóm, gọi đại diện nhóm trả
lời và kết luận: Ngắt (khóa
khởi động tắt) → cuộn dây
rơle mất điện, lò xo (2) đẩy
lõi thép từ phải sang trái,
làm tách (6) ra khỏi (8) →
động cơ khởi động không
quay
- GV cho HS xem video mô
tả nguyên lý làm việc của
HTKĐ bằng động cơ điện
Học sinh liên hệ với trường hợp trên, quan sát cấu tạo để suy luận trả lời
* Khi động cơ đã làm việc: Tắt khoá khởi động để ngắt dòng điện vào động cơ (1), ngắt lò xo (2) dãn ra đưa các chi tiết của bộ phận điều khiển và truyền động trở về vị trí ban đầu
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài học này không có bài tập để học sinh luyện tập hoặc thực hành rèn luyện kỹ năng Vì vậy giáo viên đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm để định hướng cho học sinh củng cố kiến thức của bài học cụ thể:
Câu 1: Em hay cho biết trong cấu tạo của động cơ điện trục roto động cơ và moayơ của
khớp truyền động được lắp với nhau bằng phương pháp nào?
A Hàn cố định với nhau
B Dùng bulong đai ốc
C Dùng các rãnh then hoa
D Cả ba đáp án trên
Câu 2: Điều kiện nào để động cơ bắt đầu tự làm việc được?
A Động cơ điện hoạt động
B Bánh đà được động cơ điện dẫn động quay
C Trục khuỷu quay đến vận tốc nhất định.
D Bánh đà bắt đầu chuyển động
Trang 9Câu 3: Em hãy cho biết căn cứ vào đâu để người ta phân loại hệ thống khởi động động
cơ?
A Thiết bị khởi động.
B Qúa trình khởi động
C Động cơ khởi động
D Phương thức khởi động
Câu 4: Động cơ điện một chiều trong động cơ làm việc nhờ nguồn điện nào?
A Trục khuỷu quay tạo ra điện
B Bugi bật tia lửa điện
C Nạp điện trước khi động cơ khởi động
D Do ắc quy cấp.
Câu 5 Khởi động bằng tay thường sử dụng cho những động cơ có công suất như thế nào?
A Công suất nhỏ.
B Công suất trung bình
C Công suất lớn
D Công suất rất lớn
- Giáo viên nhận xét và củng cố lại nội dung bài học
Hoạt động 4 Vận dụng – mở rộng
- Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới trong thực tiễn cuộc sống
- Giúp học sinh kết nối và sắp xếp lại kiến thức đã học để giải quyết các tình huống tương
tự hay vấn đề tưởng tự
- GV chuẩn bị một số câu hỏi giúp học sinh đào sâu, mở rộng những kiến thức liên quan đến bài học:
Câu 1: Khi đi xe máy bị ngập nước thì xe bị tắt máy Em hãy đề xuất biện pháp khắc
phục
Câu 2 Giải thích quá trình khởi động xe máy bằng phương pháp đẩy.
Câu 3: Sau khi động cơ xe máy đã hoạt động, nếu nút điều khiển (đề) vẫn đóng thì có hiện
tượng gì xảy ra?
VII - HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn HS học bài cũ
GV yêu cầu HS ôn lại bài cũ, xem trước bài mới, sưu tầm, tìm hiểu các thông tin liên quan đến bài học bằng nhiều phương tiện và trong thực tế cuộc sống hàng ngày
2 Hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà nghiên cứu trước phần 2 Nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động bằng động cơ điện
………