1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH pptx

38 173 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chi Phí Và Giá Thành
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán Quản trị
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 8,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí sản xuất 7 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và nhữn

Trang 1

- Phân loại chi phí theo

mối quan hệ với các

khoản mục trên báo cáo

tài chính

- Phân loại chi phí nhằm

mục đích ra quyết định

GIÁ THÀNH Khái

niệm Phân

kế toán chi phí

và xác định giá thành

- Xác định chi phí theo công việc

- Xác định chi phí theo quá trình sản xuất

2

Kế toán tài chính

Chi phí 2.1 CHI PHÍ

Trang 2

2.1.1 Khái niệm

Chi phí những hao phí lao động

kinh doanh trong một kỳ kinh doanh

4

2.1.2 Phân loại chi phí

Một số cách phân loại chi phí:

- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt

động

- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi

phí

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các

khoản mục trên báo cáo tài chính

- Phân loại chi phí nhằm mục đích ra quyết

2.1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

6

Trang 3

Chi phí sảnxuất

Chi phí

Nguyên vật

liệu trực tiếp

Chi phí nhâncông trực tiếp

Chi phí sảnxuất chung

a Chi phí sản xuất

7

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện

bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành

thực thể của sản phẩm và những loại nguyên vật

liệu có tác dụng phụ, nó kết hợp với những nguyên

vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm.

8

Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp

sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ Lao động của họ

gắn liền với việc sản xuất ra sản phẩm, sức lao

động của họ được hao phí trực tiếp cho sản phẩm

do họ sản xuất ra

Trang 4

Chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí sản xuất chung là những

khoản chi phí liên quan đến việc quản

lý sản xuất và phục vụ sản xuất tại

CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

CHI PHÍ BAN ĐẦU

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tk 642)

12

Trang 5

Chi phí bán hàng (TK 641)

những chi phí đảm bảo cho việc thực

hiện chiến lược và chính sách bán hàng của

doanh nghiệp Khoản mục chi phí bán hàng

bao gồm:

13

Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642)

Khoản mục chi phí này bao gồm tất cả các chi

phí liên quan đến công việc hành chánh, quản trị ở

phạm vi toàn doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí quản

lý doanh nghiệp bao gồm cả những chi phí mà

không thể ghi nhận vào những khoản mục chi phí

nói trên Cụ thể, chi phí quản lý doanh nghiệp

thường bao gồm:

14

 Ví dụ:

BÁO CÁO CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC

Công ty Sao Mai Năm 201X

Yếu tố chi phí Số tiền (Đồng) Tỷ trọng (%)

Trang 6

Bài tập vận dụng:

Bài tập 1: Phân loại các loại chi

phí sau theo chức năng hoạt

động:

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí kiểm tra chất lượng sản

phẩm

 Chi phí khấu hao máy móc sản

xuất

 Chi phí thuê máy móc sản xuất

 Chi phí quảng cáo

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí hoa hồng bán hàng

 Chi phí xăng dầu chạy xe giao

hàng

 Chi phí lương nhân viên kế toán

 Chi phí bảo trì máy móc sản xuất

 Chi phí điện chạy máy sản xuất

 Chi phí lương kỹ sư thiết kế sản phẩm

 Chi phí lương quản lý các cấp

 Lương giám sát phân xưởng

 Khấu hao nhà xưởng

 Khấu hao xe hơi của Hội đồng quản trị và ban giám đốc

 Tiền lương của nhân viên tiếp thị

 Tiền thuê phòng để tổ chức hội nghị khách hàng hàng năm

16

Bài tập vận dụng 2:

Một doanh nghiệp chuyên sản xuất ghế đệm, giường đệm có tài

liệu sau đây, thu thập được về tình hình sản xuất ghế, giường đệm

trong tháng 8/200X như sau: Đơn vị tính: 1.000đ

Yêu cầu:

1 Xác định tổng chi phí sản xuất trong tháng 8/200X của doanh nghiệp.

2 Cho biết chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí ban đầu chi phí chuyển đổi và chi phí ngoài sản xuất.

3 Các khoản chi phí khác, bao gồm:

Chi phí sử dụng điện phân xưởng 2.000

Tiền thuê văn phòng doanh nghiệp 5.000

Tổng cộng

14.250

18

Trang 7

2.1.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay

đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, mức độ hoạt động

ở đây có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng

sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành,…

Biến phí sản xuất có 3 đặc điểm cơ bản sau đây:

- Biến phí đơn vị sản phẩm thường ổn định, không

Trang 8

Là biến phí mà sự biến động của chúng thay

đổi tỷ lệ thuận và biến động tuyến tính với

mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa

hồng bán hàng, chi phí bao bì đóng gói,

23

Biến phí cấp bậc

Biến phí cấp bậc là loại chi phí không biến đổi

liên tục so với sự biến động liên tục của mức

độ hoạt động Mức hoạt động phải đạt đến

một mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến động

về chi phí Ví như như lương thợ bảo trì, chi

phí điện năng,… Y=a 1 x i

Trang 9

b Định phí

Định phí là những khoản chi phí không đổi khi mức

độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

thay đổi

Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa hoạt động tối

thiểu và mức độ hoạt động tối đa mà doanh nghiệp dự

định sản xuất

Định phí có 2 đặc điểm cơ bản sau đây:

- Tổng định phí giữ nguyên khi mức độ hoạt động

thay đổi trong phạm vi phù hợp

- Định phí một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản

lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp

Trang 10

Định phí bắt buộc

Định phí bắt buộc là những loại chi phí liên quan đến

sử dụng tài sản dài hạn như khấu hao tài sản cố định,

chi phí bảo dưỡng, máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở

hạ tầng,… và chi phí liên quan đến lương của các nhà

quản trị gắn liền với cấu trúc tổ chức quản lý sản xuất

kinh doanh của một doanh nghiệp

Định phí bắt buộc có 2 đặc điểm sau đây:

- Chúng tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp;

- Chúng không thể cắt giảm toàn bộ trong một thời

gian ngắn

28

Định phí tùy ý

là những định phí có thể thay đổi trong từng

kỳ dự toán của doanh nghiệp, do hành động của

nhà quản trị quyết định số lượng định phí này

trong từng kỳ kinh doanh Ví dụ: chi phí quảng

cáo, chi nghí nghiên cứu, chi phí đào tào, giao

Giữa định phí không bắt buộc và định phí bắt buộc có sự khác

nhau như sau:

Định phí bắt buộc Định phí không bắt buộc

Gắn liền với kế hoạch dài hạn Gắn liền với kế hoạch ngắn hạn

Chịu sự ràng buộc, ổn định trong nhiều

Giữa định phí không bắt buộc với biến phí cấp bậc khác nhau sau:

Định phí không bắt buộc Biến phí cấp bậc

Khó thay đổi hơn Có thể điều chỉnh, thay đổi nhanh

khi các điều kiện sản xuất kinhdoanh thay đổi

Tùy trường hợp và phụ thuộc vào

nhà quản trị

Tăng giảm khi mức độ hoạt độngtăng giảm

30

Trang 11

c Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là chi phí bao gồm cả yếu tố

biến phí lẫn định phí.

Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp

thường được biểu hiện như là định phí

Ở mức độ hoạt động quá mức căn bản, nó lại

được biểu hiện đặc điểm của biến phí

Ví dụ: chi phí điện thoại, điện, nước, sửa

chữa, bảo dưỡng, vận chuyển,…

31

Về mặt toán học, phương trình tuyến tính

dụng dự đoán chi phí hỗn hợp có dạng sau:

a: biến phí cho một đơn vị hoạt động

x: số lượng đơn vị của mức độ hoạt động

Trang 12

- Phương pháp cực đại – cực tiểu

Để tiến hành phương pháp này, ta tiền hành qua 4

bước như sau:

Bước 1: Xác định mức chênh lệch chi phí ở mức độ

hoạt động cao nhất và mức độ hoạt động thấp nhất

Bước 2: Xác định mức chênh lệch giữa 2 mức độ

hoạt động ở hai điểm cao nhất và thấp nhất

Bước 3: Lấy mức chênh lệch chi phí chia cho mức

chênh lệch của mức độ hoạt động để xác định yếu tố

biến phí

Bước 4: Yếu tố định phí được xác định bằng cách lấy

tổng chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất hoặc thấp

nhất trừ đi tổng biến phí ở mức độ hoạt động tương ứng

34

Ví dụ minh họa:

Có tài liệu về chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị của công ty A được

xem xét dưới đây theo phạm vi phù hợp từ 5.000 – 8.000 giờ công

lao động trực tiếp và tiến hành thu thập trong 8 tháng, như sau:

2 Vẽ đồ thị củaphương trình dự đoánchi phí trên

1 Xây dựng phương trình dự đoán chi phí

Bước 1: Xác định mức chênh lệch chi phí bảo dưỡng

Chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất – chi phí ở mức độ hoạt động thấp nhất

= 1.000 – 700 = 300 (ngàn đồng)

Bước 2: Xác định mức chênh lệch số giờ công lao động trực tiếp

Mức độ hoạt động cao nhất – mức độ hoạt động thấp nhất

thấp nhất Biến phí cho 1 giờ lao

Trang 13

Phương pháp đồ thị phân tán (tham khảo)

Giống như phương pháp cực đại – cực tiểu, phương

pháp đồ thị phân tán đòi hỏi phải có các số liệu về mức

độ hoạt động đã được thống kê qua các thời kỳ của hoạt

động kinh doanh và cuối cùng đi đến xây dựng phương

trình dự đoán về chi phí hỗn hợp có dạng

Y = ax + b

Phương pháp đồ thị phân tán là phương pháp mà

việc phân tích thông qua việc sử dụng đồ thị biểu diễn

tất cả các giao điểm của chi phí với mức độ hoạt động

37

Để tiến hành phương pháp này, ta tiến hành qua 4 bước như sau:

Bước 1: Đánh dấu các điểm trên đồ thị thể hiện mối tương quan

giữa chi phí với mức độ hoạt động trong từng thời điểm nghiên

cứu

Bước 2: Kẻ một đường biểu diễn trên đồ thị phân chia tất cả các

điểm đã được đánh dấu thành hai phần bằng nhau về số lượng,

đường biểu diễn này sẽ đại diện cho tất cả các điểm.

Bước 3: Đường biểu diễn được kẻ ở trên được gọi là đường hồi quy

Đường hồi quy chính là đường của các mức trung bình Trong đó,

mức trung bình của định phí được biểu diễn bởi giao điểm giữa

đường hồi quy và trục tung Mức trung bình của biến phí tính cho

một đơn vị mức độ hoạt động sẽ được phản ánh theo độ dốc của

đường biểu diễn như sau:

Xác định tổng chi phí của điểm nằm trên đường hồi quy (hoặc điểm

gần đường hồi quy nhất), lấy tổng chi phí trừ cho định phí và lấy

kết quả này chia cho mức hoạt động tại điểm này sẽ được biến

phí tính cho một đơn vị hoạt động.

Bước 4: Xây dựng phương trình tuyến tính y = ax + b Căn cứ vào

kết quả đã xác định ở bước 3, ta có phương trình của chi phí hỗn

hợp.

38

Phương pháp bình phương nhỏ nhất

(least – squares regression method)

Căn cứ vào đặc tính chi phí hỗn hợp chúng ta thiết

lập phương trình chi phí hỗn hợp có dạng sau:

y = ax + b

Khái niệm về bình phương nhỏ nhất có nghĩa là tổng

của các bình phương của các độ lệch giữa các điểm với

đường hồi quy là nhỏ nhất so với bất kỳ một đường biểu

diễn nào khác Khảo sát chi phí hỗn hợp ở các mức độ

hoạt động khác nhau ta có hệ phương trình tuyến tính

như sau:

∑xy = a∑x 2 + b∑x (1)

∑y = a∑x + nb (2)

Trang 14

Ví dụ minh họa:

Công ty Hoàng Gia có số liệu về chi phí động lực và số giờ máy

hoạt động trong năm như sau Công ty muốn phân tích chi phí hoạt

động về động lực thành 2 yếu tố: định phí và biến phí Hãy sử dụng

phương pháp bình phương nhỏ nhất để phân tích chi phí hỗn hợp

của công ty Hoàng Gia. Tháng Số giờ máy (1.000h) Chi phí động lực

Trang 15

2.1.2.3 Phân loại chi phí theo các khoản

mục trên báo cáo tài chính

- Chi phí thời kỳ

- Chi phí sản phẩm

43

a Chi phí thời kỳ (period costs)

Chi phí thời kỳ là những chi

gắn liền với sản phẩm được sản xuất

ra hoặc được mua vào trong kỳ.

Trang 16

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

(Doanh nghiệp sản xuất

CHI PHÍ

SẢN PHẨM

DỞ DANG

CHI PHÍ THÀNH PHẨM CHỜ BÁN

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VÀ LÃI VAY

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

(Doanh nghiệp thương mại)

1 Doanh số bán

2 Giá vốn hàng bán

a Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ

b Giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ

b Chi phí quản lý doanh nghiệp

5 Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

48

Trang 17

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHI PHÍ SẢN PHẨM,

CHI PHÍ THỜI KỲ TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

HÓA

GIÁ MUA HÀNG

CHI PHÍ MUA HÀNG

CHI PHÍ HÀNG HÓA CHỜ BÁN

CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QLDN

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VÀ LÃI VAY

=

CHI PHÍ THỜI KỲ

50

2.1.2.4 Các cách phân loại chi phí khác

nhằm mục đích ra quyết định

1 Chi phí kiểm soát được: là những khoản chi phí

phản ánh phạm vi, quyền hạn của các nhà quản trị các

cấp trong nội bộ doanh nghiệp với các loại chi phí đó

Ví dụ: Chi phí quảng cáo, trang trí riêng của mỗi cửa

hàng, cửa hàng trưởng có thể quyết định được mức độ

chi tiêu cho khoản mục chi phí này

2 Chi phí không kiểm soát được: là những khoản

chi phí mà ở cấp quản lý thấp không có khả năng kiểm

soát được

Ví dụ: Chi phí quảng cáo, trang trí chung do công ty

Trang 18

3 Chi phí trực tiếp: là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một

cách riêng biệt cho một hoạt động cụ thể nào của doanh nghiệp

như: một sản phẩm ở một phân xưởng sản xuất, một đại lý,…

Ví dụ: nếu bộ phận của một cơ quan là một dây chuyền sản xuất

thì các chi phí nguyên vật liệu và lao động tạo thành sản phẩm công

nghiệ của dây chuyền sản xuất là những chi phí trực tiếp.

4 Chi phí gián tiếp: là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không

có liên quan đến một hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc

với nhiều hoạt động Vì vậy, để xác định chi phí gián tiếp của một

hoạt động cụ thể phải áp dụng phương pháp phân bổ

Ví dụ: chi phí sản xuất chung là một loại chi phí gián tiếp sản

xuất, vì nó không trực tiếp thuộc về một dây chuyền sản xuất nào,

mà nó phát sinh như một tất yếu của cả quá trình hoạt động của

5 Chi phí chênh lệch: là khoản chi phí giữa các

phương án với nhau khi đem so sánh Phần chi phí

chênh lệch này có thể có ở phương án này nhưng không

có ở các phương án khác

Ví dụ: Chi phí công cụ, dụng cụ bán hàng trong

phương án bán sỉ sẽ khác với phương án bán lẻ

6 Chi phí tăng thêm và thu nhập tăng thêm: là

khoản chi phí nếu tăng thêm trong quá trình sản xuất

kinh doanh sẽ tăng thêm một mức thu nhập nhất định

7 Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi khi chọn

phương án hoạt động này thay cho phương án hoạt

8 Chi phí chìm: là loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và sẽ

vẫn phải chịu dù cho doanh nghiệp chọn phương án hoạt động nào

Ví dụ: Chi phí khấu hao tài sản cố định hiện có, chi phí thuê kho

hàng dù cho chọn phương án bán sỉ hay bán lẻ.

9 Chi phí toàn bộ: là tất cả các loại chi phí cho một đơn vị sản

phẩm như tiêu thụ Như vậy, nó bao gồm cả chi phí sản xuất và chi

phí ngoài sản xuất.

10 Chi phí trung bình: là chi phí tổng thể cho một tập hợp

sản phẩm hàng hóa chia cho số lượng đơn vị sản phẩm hiện có

trong tổng thể Đó chính là giá thành bình quân cho một sản phẩm

hàng hóa nào đó.

54

Trang 19

11 Chi phí cận biên: là chi phí để sản xuất một đơn vị sản

phẩm cuối cùng Đây cũng là giá của một đơn vị sản phẩm.

12 Chi phí quá khứ: là chi phí được tính ở thời điểm diễn ra

giao dịch Điều đó có nghĩa là chi phí cho một đơn vị sản phẩm hóa

hóa lúc mua nó.

13 Chi phí hiện tại hóa: là chi phí cần phải chi ra trong thời

điểm hiện tại cho một sản phẩm hàng hóa

14 Chi phí cần thiết (chi phí hợp lý): là chi phí trong một

quyết định kể cả khi nó có thể bị thay đổi bởi quyết định đó Tính

hợp lý của chi phí đó không tồn tại độc lập mà được xác định trong

mối tương quan với quyết định đó.

15 Chi phí khác biệt: là chênh lệch về giá giữa hai hàng hóa,

hai sản phẩm, hai dự án hay hai đề xuất Người ta cần tính đến chi

phí này trong trường hợp cần phải lựa chọn tài chính thích hợp.

55

Cách trình bày báo cáo kết quả kinh doanh

Theo chức năng hoạt động của chi phí –

Báo cáo kế toán tài chính

Theo cách ứng xử của chi phí – Báo cáo kế

toán quản trị

56

Theo chức năng hoạt động của chi phí –

Báo cáo kế toán tài chính

Chỉ tiêu

1 Doanh thu

2 Giá vốn hàng bán

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

3 Lợi nhuận gộp

4 Chi phí thời kỳ

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

5 Lợi nhuận thuần

Trang 20

Theo cách ứng xử của chi phí – Báo cáo

- Xác định chi phí theo công việc

- Xác định chi phí theo quá trình sản xuất

Trang 21

Đặc điểm của giá thành

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Trang 22

Căn cứ vào thời điểm và

căn cứ tính giá thành

Căn cứ vào chi phí tính

vào giá thành

Phân loại giá thành

2.2.2 Phân loại giá thành

64

2.2.2.1 Căn cứ vào chi phí tính vào giá thành

Giá thành sản xuất toàn bộ

Giá thành sản suất theo biến phí

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

theo biến phí

65

Giá thành sản xuất toàn bộ: là giá thành bao gồm

toàn bộ chi phí cần thiết tính cho đại lượng, sản phẩm

hoàn thành

Giá thành sản suất theo biến phí: Là giá thành trong

đó chỉ bao gồm biến phí sản xuất tính cho đại lượng, sản

liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Biến phí sản xuất chung

66

Ngày đăng: 20/03/2014, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị định phí - CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH pptx
th ị định phí (Trang 9)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHI PHÍ SẢN PHẨM,  CHI PHÍ THỜI KỲ - CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH pptx
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHI PHÍ SẢN PHẨM, CHI PHÍ THỜI KỲ (Trang 16)
Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc - CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH pptx
Sơ đồ t ập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w