- Vai trò: duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường.. - Bệnh sỏi thận là hiện tượng lắng đọng những chất có thể được hòa tan trong nước
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP SINH 8
Câu 1 Bài tiết là gì?Vai trò của bài tiết đối với cơ thể sống?
- Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất độc hại ra môi trường ngoài
- Vai trò: duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường
Câu 2 Thế nào là bệnh sỏi thận? Nguyên nhân và biểu hiện của bệnh sỏi thận?
- Bệnh sỏi thận là hiện tượng lắng đọng những chất có thể được hòa tan trong nước tiểu, nhưng vì nguyên nhân nào đó mà nó kết tinh lại với nhau để tạo thành sỏi trong thận
- Nguyên nhân: có nhiều nguyên nhân:
+ Do uống không đủ nước
+ Do chế độ ăn uống không hợp lí
- Biểu hiện:
+ Đi tiểu ra máu
+ Xuất hiện đau từng cơn: đau ở thắt lưng, bụng dưới, trướn bụng
Câu 3 Nêu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?Theo em cần phải làm gì để bảo vệ
hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân gây hại?
- Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Vi khuẩn gây bệnh ( vi khuẩn gây bệnh tai, mũi, họng )
+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống
+ Khẩu phần ăn không hợp lí
- Các biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân gây hại:
+ Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
+ Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Uống đủ nước
+ Đi tiểu ngay khi buồn tiểu ( không nên nhịn tiểu)
Câu 4 Trình bày các phương pháp rèn luyện da?
- Cần rèn luyện từ từ, thích hợp với tình trạnh sức khoẻ của từng người
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương
Câu 5 Kể tên các bệnh ngoài da? Trình bày các biện pháp phòng chống bệnh ngoài da?
- Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, lang ben, do bỏng (nhiệt, hóa chất )
- Phòng bệnh:
+Giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường, tránh để da bị xây xát
+ Chữa bệnh: dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc
Trang 2
CHƯƠNG VIII: DA
Bài 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
I Cấu tạo da
Cấu tạo da gồm 3 lớp:
- Lớp biểu bì: tầng sừng và tầng tế bào sống
+Tầng sừng:gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra
+Tầng tế bào sống:có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da
-Lớp bì: được cấu tạo từ các sợi mô liên kết, trong đó gồm có các thụ quan, tuyến mồ
hôi,tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu
- Lớp mỡ dưới da chứa mỡ có vai trò cách nhiệt
II Chức năng của da
- Bảo vệ cơ thể
- Điều hòa thân nhiệt
- Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ các thụ quan
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi
- Tạo nên vẻ đẹp của con người
Tổng kết và hướng dẫn học tập
a Tổng kết:
1/ Sau khi bạn An chạy thể dục, cả lớp thấy bạn đổ mồ hôi rất nhiều
a Em hãy cho biết da bạn An đang thực hiện chức năng gì?
b Giải thích hiện tượng trên?
c Lúc đó bạn An cần làm gì để bảo vệ sức khỏe?
2/ Tóc, lông mày, móng tay, móng chân có vai trò gì đối với cơ thể? Theo em có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không? Vì sao?
b.Hướng dẫn học tập
- Trả lời câu hỏi SGK trang 133
- Đọc mục “Em có biết?” SGK trang 133
- Xem trước bài 42: “ Vệ sinh da”
- Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống
- Kẻ bảng phụ 42.1, 42.2 SGK trang 134, 135.
Bài 42: VỆ SINH DA
I.Bảo vệ da
- Thường xuyên tắm rửa
- Thay quần áo, giữ gìn da sạch sẽ
- Không nên nặn mụn trứng cá
-Tránh lạm dụng mỹ phẩm
II Rèn luyện da
1/ Các hình thức rèn luyện da
-Tắm nắng lúc 8 - 9 giờ
- Tập chạy buổi sáng
- Thể thao buổi chiều
Trang 3- Xoa bóp.
- Lao động chân tay vừa sức
2/ Các phương pháp rèn luyện da
- Cần rèn luyện từ từ, thích hợp với tình trạnh sức khoẻ của từng người
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương
III Phòng chống bệnh ngoài da
- Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, lang ben, do bỏng (nhiệt, hóa chất )
- Phòng bệnh:
+ Giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường, tránh để da bị xây xát
+ Chữa bệnh: dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc
Tổng kết và hướng dẫn học tập
a Tổng kết:
1/ Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
2/ Bạn Hoa có thói quen rửa mặt, tay, chân bằng xà phòng sau khi lao động, đi học về, tắm giặt thường xuyên Ngày nghỉ bạn thường tắm nắng lúc 8-9 giờ khoảng 30- 45 phút
a Em hãy cho biết mục đích việc làm của bạn Hoa?
b Giải thích cơ sở khoa học của việc làm đó?
b.Hướng dẫn học tập
- Trả lời câu hỏi SGK trang 136
- Đọc mục “Em có biết?” SGK trang 136
- Xem trước bài 43: “ Giới thiệu chung về hệ thần kinh”
- Ôn tập bài 6 “Phản xạ”
Chương 9: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH
I Nơron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh
1/ Cấu tạo của nơron
- Thân chứa nhân, các sợi nhánh ở ở quanh thân
- 1 sợi trục: dài, có bao miêlin bao bọc ngoài Các bao miêlin được ngăn cách bằng các eo Răngviê, tận cùng có cúc xináp – là nơi tiếp giáp giữa các nơron
2/ Chức năng của nơron
+ Cảm ứng
+ Dẫn truyền
II Các bộ phận của hệ thần kinh
1/ Cấu tạo
-Bộ phận trung ương gồm: bộ não nằm trong hộp sọ và tủy sống nằm trong cột sống
- Bộ phận ngoại biên gồm: dây thần kinh và hạch thần kinh
2/ Chức năng:chia làm hai phân hệ:
- Phân hệ thần kinh vận động ( cơ- xương):điều khiển sự hoạt động của cơ vân (hoạt động có
ý thức)
- Phân hệ thần kinh sinh dưỡng ( cơ trơn và cơ tim): điều hòa hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản(hoạt động không có ý thức)
Trang 4Tổng kết và hướng dẫn học tập
a Tổng kết:
1/ Trình bày cấu tạo và chức năng của nơ ron?
2/ Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng?
b.Hướng dẫn học tập
- Trả lời câu hỏi SGK trang 138
- Đọc mục “Em có biết?” SGK trang 138
- Xem trước bài 44: TH: Tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tủy sống
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con ếch, bông thấm nước Kẻ bảng 44 SGK trang 140 vào vở bài học
Bài 44: THỰC HÀNH: TÌM HỂU CHỨC NĂNG
( LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO ) CỦA TỦY SỐNG
1 Tìm hiểu chức năng của tủy sống
Bảng 44:Thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tủy sống
Bước TN Điều kiện TN TN Cường độ và vị trí kích thích quan sátKết quả
I
HS tiến hành
theo nhóm
Ếch hủy não để nguyên tủy
1 2 3
Kích thích nhẹ 1 chi (VD chi sau bên phải) bằng HCl 0,3%
Kích thích chi đó mạnh hơn bằng HCl 1%
Kích thích chi đó rất mạnh hơn bằng HCl 3%
Chi sau bên phải co
2 chi sau co
4 chi sau co
II
GV biểu
diễn
Cắt ngang tủy (ở đôi dây TK da giữa lưng 1 và
2)
4 5
Kích thích chi sau rất mạnh bằng HCl
3%
Kích thích chi trước rất mạnh hơn bằng
HCl 3%
2 chi sau co
4 chi đều co
III
GV biểu
diễn
Hủy tủy ở trên vết cắt ngang
6 7
Kích thích chi trước rất mạnh hơn bằng HCl 3%
Kích thích chi sau rất mạnh bằng HCl 3%
2 chi trước không co
2 chi sau co
Tổng kết và hướng dẫn học tập
a Tổng kết:
Hướng dẫn các nhóm báo cáo thu hoạch theo nội dung sau:
1 Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm
2 Giải thích các kết quả ở các thí nghiệm
b.Hướng dẫn học tập
- Xem bài 44: Thực hành tìm hiểu chức năng tủy sống ( TT)
- Kẻ bảng cấu tạo của tủy sống ( theo mẫu)
Tủy sống Đặc điểm
Cấu
tạo
Cấu tạo ngoài
Cấu tạo trong
Trang 5
Chức năng