1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU HỎI ÔN TẬP CÓ ĐÁP ÁN HỘI THI GIÁO LÝ PHẬT TỬ CẤP THÀNH PHỐ NĂM 2011

32 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệm xét, nghĩ suy, quán chiếu một cách đúng đắn, hợp với chân lý, không trái với lẽ phải, có lợi cho mình và người gọi là:  Chánh kiến...  Cả ba câu trên đều đúng..  Là Niết Bàn hạ

Trang 1

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

THÀNH HỘI PHẬT GIÁO TP HỒ CHÍ MINH

-oOo -BAN HOẰNG PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

Tp Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 7 năm 2011

CÂU HỎI ÔN TẬP HỘI THI GIÁO LÝ PHẬT TỬ

Trang 2

c)- Niệm căn.

d)- Định căn ĐÚNG

6 Tín căn hiểu thế nào mới đúng?

 Hiểu rõ sau đđó phát khởi niềm tin

 Sau khi nghe xong là tin liền

 Tin sâu nhân quả, tam bảo, đời sau và sự chuyển nghiệp ĐÚNG

 Tin rằng Phật sẽ gia hộ mình

7 Ngũ căn là gì?

 Nhãn căn, nhỉ căn, tỷ căn, thiệt căn, thân căn

 Tín căn, tấn căn, niệm căn, định căn, tuệ căn ĐÚNG

 Cả hai câu a và b đều sai

 Cả hai câu a và b đều đúng

8 Tại sao hành giả tu theo Phật cần thực tập ngũ căn?

a) Là nền tảng bước vào cửa đạo ĐÚNG

b) Để trang bị kiến thức Phật học

c) Để trang bị hành trang vào đời

d) Được chư Phật gia hộ

9 Ngũ căn đồng hành cùng pháp nào tạo ra sức mạnh?

 Cải thiện được tự thn về việc lm, lời nĩi, suy nghĩ

 Cải thiện hồn cảnh, gieo trồng hạt giống Bồ đề giải thoát

 Thoát ly phiền não và đau khổ cuộc đời

 Cả ba đều đúng ĐÚNG

11 Khi tu tập Bát Chánh Đạo, điều đầu tiên cần phải có là gì?

a)- Chánh tư duy

Trang 3

d)- Có trí tuệ ĐÚNG

13 Dùng lời nói chơn thật không tạo nghiệp bất thiện mà chỉ tạo nghiệp thiện thì gọi

là lời:

a)- Chánh ngữ ĐÚNG

b)- Nghệ thuật truyền thông

c)- Nghệ thuật đắc nhân thông

 Tinh tấn ngăn ngừa điều ác chưa phát sanh, dứt trừ những điều ác đã phát sanh,phát triển những điều lành chưa phát sanh, không tham lam sân hận si mê

 Cả 2 câu trên đều sai

 Cả 2 câu trên đều đúng

18 Nghiệm xét, nghĩ suy, quán chiếu một cách đúng đắn, hợp với chân lý, không trái với lẽ phải, có lợi cho mình và người gọi là:

Chánh kiến

 Chánh tư duy ĐÚNG

Trang 4

 Chánh tinh tấn.

 Chánh định

19 Người Phật tử trong nỗ lực tu tập, cần thực hiện:

 Tinh tấn ngăn ngừa điều ác chưa phát sanh, dứt trừ những điều ác đã phát sanh

 Phát triển những điều lành chưa phát sanh, phát triển những điều lành đã phátsanh

 Nỗ lực bao gồm cả hai câu a và b ĐÚNG

 Không nhất thiết như hai câu a và b

20 Trước làm việc bất thiện nay quyết tâm từ bỏ, gọi là gì trong Tứ Chánh Cần?

 Tinh tấn dứt trừ điều ác, phát triển thiện lành ĐÚNG

 Nỗ lực tu tập hướng tới an vui

 Rủ bỏ quá khứ khổ đau chuyển nghiệp

 Cả ba cầu trên đều đúng

21 Thất Giác Chi có phải là một phần trong 37 phẩm trợ đạo?

 Là bảy phương pháp giúp người niệm Phật vãng sanh

 Là bảy phương pháp giúp con người sống an lành trong hiện tại

 Là bảy yếu tố có khả năng dẫn hành giả đến sự giác ngộ ĐÚNG

a)- Trạch pháp, tinh tấn, khinh an, niệm, định, hỷ, xả

b)- Trạch pháp, tinh tấn, khinh an, hỷ, xả, niệm, định

c)- Trạch pháp, tinh tấn, hỷ, xả, khinh an, niệm, định

d) Trạch pháp, tinh tấn, hỷ, khinh an, niệm, định, xả ĐÚNG

a)- Cầu đạo

Trang 5

b)- Tham vấn.

c)- Trạch pháp ĐÚNG

d)- Hướng thượng

26 Chánh tinh tấn là gì?

 Siêng năng đi chùa lễ Phật, nghe giảng pháp

 Siêng năng làm công quả cho chùa

 Siêng năng chuyển hóa tâm trí, cải đổi tánh tình, làm những việc có ích lợi cho

mình và cho người ĐÚNG

 Siêng năng tu tập, dù gặp nghịch cảnh cũng không thối lui

qua mọi trở ngại trên đường tu đạo, dẫn đến cứu cnh giải thốt sau cng, đó gọi là:

a)- Hỷ

b)- Xả

c)- Khinh an

d)- Bao gồm cả ba câu trên ĐÚNG

28 Trạch pháp được hiểu thế nào là đúng?

a)- Là phương pháp tu hành

b)- Là lựa chọn đúng đắn pháp lành để tu tập ĐÚNG

c)- Là phương pháp thực hành để đạt trí tuệ

d)- Cả ba đều đúng

29 Trạng thái tâm ổn định vững chắc, không vọng động được gọi là:

a)- Kiên niệm

Trang 6

32 Tứ Như Ý Túc còn có tên gọi nào khác dưới đây?

a)- Tứ Thần Túc ĐÚNG

b)- Tứ Ý Đoạn

c)- Tứ Dục Túc

d)- Tứ Như Túc

33 Câu nào sau đây giải thích được nghĩa Dục Như Ý Túc?

 Khi phát nguyện thọ trì, thì bất cứ giá nào phải đạt cho được như ý túc và nênphân biệt rõ ràng những mong muốn này với giải thoát hay vô minh

 Mong muốn một cách thiết tha, mong muốn cho kỳ được, mong muốn cho mãnnguyện đầy đủ mới thôi về sự hướng thượng thanh tịnh, giải thoát ra ngoài biển sanh tử.ĐÚNG

 Sự ước muốn tích cực dẫn đến sự thành tựu mỹ mãn

 Tư duy hay quán chiếu yếu chỉ của các pháp môn tu tập một cách thông suốt

34 Câu nào sau đây giải thích được nghĩa Nhất Tâm Như Ý Túc?

 Nhất tâm tu tập vào cảnh thiền định của tứ thiền

Nhất tâm chuyên vào định cảnh, không tán loạn ĐÚNG

 Cả hai câu a và b đều đúng

 Cả hai câu a và b đều sai

35 Thế nào là nghĩa Quán Như Ý Túc:

 Dùng trí tuệ sáng suốt quán sát như thật thông đạt thật nghĩa (chân lý) của cácpháp (vũ trụ) ĐÚNG

 Năng lực phá tan cội gốc vô minh

Cả hai câu a và b đều sai

 Cả hai câu a và b đều đúng

36 Thế nào là diệt đế?

Là sự tiêu diệt, phiền não, tâm trở nên vững lòng

 Là trạng thái tĩnh lặng của tâm do từ bỏ mọi đam mê dục vọng, chứng đắc NiếtBàn ĐÚNG

 Là sự vắng mặt hoàn toàn của khổ và nguyên nhân của khổ

 Cả ba câu trên đều đúng

37 Hữu dư y Niết Bàn là gì?

 Là quả vị hoàn toàn giải thoát

Là quả vị an vui, dứt mọi khổ đau

 Là sự vắng lặng an vui nhưng chưa hoàn toàn, vì phiền não và báo thân phiền nãocòn sót lại

 Là Niết Bàn (hạnh phúc tối thượng) của người chứng quả đang còn sống ĐÚNG

Trang 7

38 Vô dư y Niết Bàn là gì?

 Là quả vị A La Hán

 Sanh tử không ràng buộc, hoàn toàn giải thoát khổ đau

 Cả hai câu a và b đều đúng

Là Niết Bàn (hạnh phúc tối thượng) của người chứng đắc khi qua đời ĐÚNG

39 Niết Bàn vốn vắng lặng, không còn vọng tưởng, gồm có các đức tính:

a)- Vô ái, vô tham, vô sân, vô si

b)- An lạc, giải thoát, thanh tịnh, vắng lặng

c)- Chơn thường, chơn lạc, chơn ngã, chơn tịnh ĐÚNG

d)- Tất cả câu trên đều đúng

 Một loại: Vô thượng đại Niết Bàn

 Hai loại: Vô trụ xứ Niết Bàn và Tánh tịnh Niết Bàn

 Ba loại: Hữu dư y Niết Bàn, Vô dư y Niết Bàn và Vô trụ xứ Niết Bàn

 Bốn loại: Hữu dư y Niết Bàn, Vô dư y Niết Bàn, Vô trụ xứ Niết Bàn và Tánh tịnhNiết Bàn ĐÚNG

41 Người chứng quả Tu Đà Hoàn còn bao nhiêu lần tái sanh trở lại cõi Dục:

43 Người chứng quả A Nà Hàm còn tái sanh trở lại cõi Dục không?

a Còn trở lại nếu có phát nguyện độ chúng sanh

b Không còn trở lại ĐÚNG

c Cả hai câu a và b đều sai

d Cả hai câu a và b đều đúng

44 Trong các thuật ngữ sau đây nghĩa nào là phù hợp với Niết Bàn?

 Bất sanh

 Giải thoát

 Tịch diệt

 Cả ba đều đúng ĐÚNG

Trang 8

45 Theo Phật giáo, Niết Bàn của A La Hán thuộc Hữu dư y Niết Bàn, vì sao?

 Vì các vị A La Hán mặc dù phiền não đã dứt sạch, ngã chấp đã hết, nhưng vẫn cònhiện hữu sinh mạng ĐÚNG

 Vì các vị A La Hán phiền não và pháp chấp đã dứt sạch, nhưng ngã chấp vẫn còn

 Vì các vị A La Hán, ngã chấp và pháp chấp đã đoạn diệt, nhưng vẫn còn phiềnnão

 Không thể xác định

46 Nội dung nào sau đây là nghĩa đúng về Vô trụ xứ Niết Bàn?

 Đây là Niết Bàn của các vị Bồ Tát, các vị A La Hán

 Bồ tát thường ra vào sanh tử, lấy pháp Lục độ để độ sanh, mà vẫn ở trong NiếtBàn tự tại ĐÚNG

 Cả hai câu a và b trên đều đúng

 Cả hai câu a và b trên đều sai

 Cả hai câu a và b trên đều đúng

 Cả hai câu a và b trên đều sai

49 Sanh khổ nghĩa là:

 Khổ trong lúc sanh và khổ trong lúc chết

 Khổ trong lúc sanh và khổ khi hiện hữu trong cuộc đời ĐÚNG

 Khổ trong lúc chết và khổ trong lúc cầu nguyện không được

 Khổ trong lúc sanh và khổ lúc già bệnh

50 Lão khổ nghĩa là:

a Khổ đau do già nua, phát bệnh, hành xác

b Sống quá già nua là khổ

c Khổ của tuổi già, lão suy ĐÚNG

d Cả ba câu trên đều đúng

51 Trong tám loại khổ thì bệnh khổ là pháp thứ mấy?

Trang 9

b Hai loại: Khổ về thân thể và khổ về tinh thần ĐÚNG

c Ba loại: Khổ về thân thể, khổ về tinh thần và khổ bệnh tật

d Bốn loại: Khổ về thân thể, khổ về tinh thần, khổ bệnh tật và khổ chia ly

53 Qua câu thơ “Già nua là cảnh điêu tàn / Cây già cây cỗi, người già người suy” dùng để

54 Qua câu thơ “Thoạt sinh ra thì đà khóc chóe / Trần có vui sao chẳng cười khì”

chỉ cho loại khổ nào?

a Sanh khổ ĐÚNG

b Khổ khổ

c Hành khổ

d Cả ba câu trên đều đúng

56 Qua câu “Thà lìa Tử chứ ai nỡ lìa Sinh” chỉ cho loại khổ nào?

a Ly khổ

b Sinh khổ

c Sinh ly tử biệt

d Khổ chia lìa khi còn sống ĐÚNG

57 Ái biệt ly khổ mang ý nghĩa:

a Tử biệt

b Sinh ly và tử biệt ĐÚNG

c Bị ruồng bỏ, bị thiếu chung thủy, bị chia lìa

d Cả ba câu trên đều đúng

58 Hai câu thơ: “Gót danh lợi bùn pha sắc xám/ Mặt phong trần nắng nám mùi dâu” đề

cập đến:

 Thất vọng về công danh ĐÚNG

 Thất vọng về tình duyên

 Thất vọng về phú quý

Trang 10

 Cả ba câu trên đều đúng.

59 Người ta thường nói, “Thấy mặt kẻ thù như kim đâm vào mắt, ở chung với người

nghịch như nếm mật nằm gai” Hai câu thơ trên chỉ cho?

 Ân ái biệt ly khổ

62 Đức Phật nêu ra nhiều nỗi khổ để làm gì?

 Giúp con người không bị khủng hoảng hoặc tuyệt vọng khi đối diện với sự thật

Giúp con người không bị hoàn cảnh chi phối do bởi chìm đắm trong tham cầu

 Giúp con người mong ước gắng sức tu hành thoát ra hoàn cảnh sống đen tối khổnão

64 Theo Duy thức học, căn bản phiền não có mấy loại?

 Ba loại: Tham, sân, si

 Bốn loại: Tham, sân, si, mạn

 Năm loại: Tham, sân, si, mạn, nghi

 Sáu loại: Tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến ĐÚNG

65 Năm món lợi sử và năm món độn sử thuộc về:

Trang 11

 Thập phần kiến hoặc.

 Thập phần kiết sử ĐÚNG

 Thập phần tư hoặc

Thập phần trần sa hoặc

66 Theo Phật học phổ thông, kiến hoặc nghĩa là gì?

 Là những sai lầm thuộc về thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ, giới cấm thủ.ĐÚNG

Là những sai lầm thuộc về tham, sân, si, mạn, nghi

 Là những sai lầm thuộc về hạt giống lậu hoăc

 Là những sai lầm thuộc về lậu hoặc vi tế

67 Theo Phật học phổ thông, tư hoặc nghĩa là gì?

 Là những sai lầm thuộc về thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ, giới cấm thủ

Là những sai lầm thuộc về tham, sân, si, mạn, nghi ĐÚNG

 Cả hai câu a và b đều đúng

 Cả hai câu a và b đều sai

68 Theo Phật học phổ thông, trần sa hoặc nghĩa là gì?

 Phiền não vi tế của chúng sanh

Phiền não vi tế của bậc A la hán

 Phiền não vi tế của bậc A la hán về trần cấu nhiều như cát của chúng sanh ĐÚNG

 Câu b và c đúng

69 Tam độc là gì?

a)- Tham lam, ganh tỵ, si mê

b)- Tham lam, sân hận, si mê ĐÚNG

c)- Ganh ghét, bỏn sẻn, sân hận

d)- Tham ái, tham dục, tham lam

70 Trong kinh Thủ Lăng Nghiêm liệt k mạn có mấy thứ?

 Hai thứ: Tăng thượng mạn, Ngã mạn

Bốn thứ: Mạn quá mạn, Tà mạn, Tăng thượng mạn, Ngã mạn

 Bảy thứ: Mạn, Ngã mạn, Quá mạn, Mạn quá mạn, Tăng thượng mạn, Ty liệt mạn

Trang 12

72 Mình thua người nhiều mà cho là hơn thì thuộc về:

 Cả ba câu trên đều đúng

75 Theo Phật học phổ thông, năm món lợi sử là gì?

 Thân kiến, biên kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, tà kiến ĐÚNG

 Tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến

 Cả hai câu a và b trên đều đúng

 Cả hai câu a và b trên đều sai

76 Theo Phật học phổ thông, năm món độn sử là gì?

 Tham, sân, si, mạn, nghi ĐÚNG

 Thân kiến, biên kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, tà kiến

 Sắc, thanh hương vị xúc

Nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân

77 Nghi có mấy loại?

 Tự nghi, nghi Nhân, nghi Quả

 Nghi Phật, nghi Pháp, nghi Tăng

 Nghi Lý, nghi Sự

 Bao gồm ba câu trên ĐÚNG

78 Câu “Làm lành được phước, làm ác sẽ bị tội” chỉ cho đặc tính nào của luật nhân

quả?

 Nhân quả đồng thời

 Nhân quả sai biệt

 Nhân nào quả nấy ĐÚNG

 Cả ba đều sai

Trang 13

79 Bốn bậc tu chứng của Gia hạnh vị là gì ? Kể ra ?

a Tư đà hàm, A na hàm, Tu đà hoàn, A la hán

b Noãn vị, đảnh vị, nhẫn vị, thế đệ nhất vị ĐÚNG

c Kiến đạo sở đoạn hoặc, tu đạo sở đoạn hoặc, phá ác vô sanh

d Cả 3 câu trên đều sai

80 Quả vị A la hán trong Thanh văn thừa có mấy nghĩa, kể ra ?

 Có 2 nghĩa: Bất hồi tâm độn A la hán, Hồi tâm đại A la hán

 Có 3 nghĩa : Ứng cúng, Sát tặc, Vô sanh ĐÚNG

 Có 4 nghĩa : Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán

Cả 3 câu trên đều sai

81 Câu “Tam giới duy tâm, vạn pháp duy thức” ý nghĩa là:

a)- Ba cõi do tâm tạo ra

b)- Muôn pháp do thức mà có

c)- Bao gồm câu a và b ĐÚNG

d)- Không thể xác định

82 Phật đã thành tựu Chánh đẳng Chánh giác dưới cội Bồ Đề, đó gọi là:

a)- Vô dư y Niết Bàn

b)- Hữu dư y Niết Bàn ĐÚNG

c)- Cả 2 câu a và b trên đều đúng

d)- Cả 2 câu a và b trên đều sai

83 Phật nhập Niết Bàn nơi rừng Câu Thi Na, đó là thành tựu:

 Vô dư y Niết Bàn ĐÚNG

 Hữu dư y Niết Bàn

Vô trụ xứ Niết Bàn

 Tánh tịnh Niết Bàn

84 Kiến thủ là gì?

 Quan điểm cho rằng mình là số một

 Chấp cho vị thế của mình là hơn hết

 Bảo thủ bản thân

 Chấp sự thấy biết sai lầm của mình là đúng ĐÚNG

85 Thân kiến là gì?

 Chấp cho vị thế thân của mình là hơn hết

 Chấp thân tứ đại giả hiệp cho là ta ĐÚNG

 Chấp cái thấy biết của mình là hơn hết

 Cả ba câu trên đều đúng

86 Biên kiến bao gồm?

Trang 14

 Chấp vào ngẫu nhiên.

 Chấp vào định mệnh

 Chấp vào tự nhiên

 Thường kiến và đoạn kiến ĐÚNG

87 Ngũ lực nằm trong phần nào của Tứ Đế?

 37 phẩm trợ đạo của Đạo đế ĐÚNG

 Ba bậc: Định căn, huệ căn, niệm căn

 Ba bậc: Định giới, định huệ, định giải thoát tri kiến

 Cả ba câu trên đều đúng

91 Thánh quả chưa chứng mà cho là đã chứng thuộc về:

Trang 15

a Nam tông

b Bắc tông

c Cả hai câu a và b đều đúng ĐÚNG

d Cả hai câu a và b đều sai

94 Ba công năng lớn của Bát chánh đạo là gì?

 Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ

 Chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn

 Cầu phước lành thì được phước lành

 Cải thiện tự thân, cải thiện sự nghiệp, chứng quả Bồ đề ĐÚNG

96 Ba mươi bảy phẩm trợ đạo bao gồm những gì?

 Tứ niệm xứ, tứ chánh cần, tứ như ý túc, ngũ căn, ngũ lực, thất bồ đề phần, bátchánh đạo ĐÚNG

 Tứ niệm xứ, tứ chánh cần, tứ như ý túc, ngũ lực, ngũ giới hương, thất bồ đề phần,bát chánh đạo

 Tứ niệm xứ, tứ chánh cần, tứ như ý túc, ngũ căn ngũ lực, thất thánh tài, bát chánhđạo

 Tứ niệm xứ, tứ chánh cần, tứ nhiếp pháp, ngũ căn ngũ lực, thất bồ đề phần, bátchánh đạo

97 Khổ đế thuộc về nhân hay quả trong Tứ Diệu Đế?

Trang 16

 Cả hai câu a và b đều sai.

99 “Bể khổ chưa vơi dòng nườc mắt/ Kiếp phù sinh gieo rắc tan thương / Luân hồi bao nẻo vấn vương / Nghiệp nhân nghiệp lực là đường khổ đau” Bốn câu thơ này chỉ cho:

 Cả hai câu a và b đều đúng

Cả hai câu a và b đều sai.

101 Bát chánh đạo còn được gọi là con đường Trung đạo?

 Đúng ĐÚNG

 Cả hai câu a và b cùng sai

 Không xác định được

102 Nền tảng giáo lý của đạo Phật là gì?

 Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ)

 Nhân Quả Nghiệp Báo

 Pháp Tứ Diệu Đế ĐÚNG

 Bao gồm cả ba câu trên

103 Phật dạy “Tâm viên ý mã” chỉ cho:

 Tâm vô thường

 Tâm ham vui

Trang 17

d Bao gồm cả ba câu trên

108 Quả vị Duyên giác chỉ cho:

 Người ra đời không được gặp Phật đích thân hướng dẫn mà tu chứng

 Người ra đời không gặp Phật, tự quán pháp thập nhị nhân duyên mà tu chứng.ĐÚNG

 Người căn cứ theo Tứ Niệm Xứ mà tu chứng

110 Giáo lý Tứ Diệu Đế được Đức Phật thuyết giảng theo trình tự nào?

a Nhân trước quả sau

b Quả trước nhân sau ĐÚNG

c Cả hai câu a và b đều đúng

d Cả hai câu a và b đều sai

Trang 18

a)- Nghề nghiệp chân chánh ĐÚNG

b)- Quyền lợi chân chánh

c)- Sự nghiệp chân chánh

d)- Bao gồm cả ba câu trên

113 Lục độ gồm những gì?

 Tinh tấn, khinh an, bất phóng dật, hành xả, bất hại thiền định

Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, thiền định, trí tuệ ĐÚNG

 Tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến

 Cả ba câu trên đều đúng

114 “Vô minh và hành” trong 12 Nhân duyên, thuộc phạm trù ba thời (quá khứ, hiện tại, vị lai) nào sau đây?

a)- Quả hiện tại

b)- Nhân quá khứ ĐÚNG

c)- Nhân hiện tại

d)- Quả quá khứ

115 Sáu căn tiếp xúc sáu trần sinh ra:

a)- Sáu nội xứ

b)- Sáu ngoại xứ

c)- Mười hai nội ngoại xứ

d)- Sáu thức ĐÚNG

116 Tam giới còn được gọi là gì?

a)- Tam hữu ĐÚNG

b)- Tam châu

c)- Tam thế

d)- Cả ba câu trên đều đúng.

117 Đức Phật dạy người Phật tử phải bố thí như thế nào mới đúng nghĩa?

 Phải thường xuyên nghĩ đến: mình, người và vật cho

 Không khởi ý phân biệt: mình, người và vật cho ĐÚNG

 Cả hai câu a và b đều đúng

 Cả hai câu a và b đều sai

118 Theo Phật học phổ thông, pháp đầu tiên đức Phật tuyên thuyết tại vườn Lộc Uyển là gì?

 Tứ Diệu Đế ĐÚNG

 Chuyển Pháp Luân

 Ngũ Uẩn

Vô Ngã Tướng

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w