1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VSV HOC DAI CUONG bao cao pptx

50 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nấm Penicillium
Tác giả Trần Vương Linh, Nguyễn Văn Thái, Đặng Thị Kim Quyên, Trần Thanh Bão, Phạm Văn Hưng, Dương Văn Lời
Trường học Khoa Nông Nghiệp Tài Nguyên Thiên Nhiên
Thể loại Bài seminar
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu nấm Penicillium tt• Từ đó bài seminar: “ Nấm Penicillium” được thực hiện nhằm mục đích hiểu rõ hơn về loại nấm này, biết được những ứng dụng của chúng trong đời sống, đồng

Trang 1

KHOA NÔNG NGHIỆP

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 2

NẤM Penicillium

Trang 4

I Giới thiệu nấm Penicillium

Trong những năm gần đây, với sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật, quá trình định danh cho nhiều loài vi sinh vật cũng dễ dàng hơn với thiết bị hiện đại hơn

Nhiều loại vi sinh vật có lợi hay có hại cũng được biết

đến rõ ràng hơn Trong đó, giống nấm mốc Penicillium

đã được các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng

trong thực tế Tiêu biểu như loài Penicillium roqueforti

được sử dụng trong việc làm chín phomat xanh, một sản phẩm quen thuộc đối với người dân Châu Âu hay

Penicillium notatum được dùng trong sản xuất kháng

sinh Penicillin

Trang 5

I Giới thiệu nấm Penicillium (tt)

• Từ đó bài seminar: “ Nấm Penicillium”

được thực hiện nhằm mục đích hiểu rõ

hơn về loại nấm này, biết được những

ứng dụng của chúng trong đời sống, đồng thời tìm ra cách bảo quản và phòng tránh bệnh hại do vi sinh vật gây ra trên cây ăn trái sau thu hoạch và trên người

Trang 6

II Nội dung

1 Phân loại khoa học

- Ainsworth (1973) chia ngành phụ

Ascomycotina thành 6 lớp:

Hemiascomycetes, Loculoascomycetes, Plectomycetes, Laboulbeniomycetes,

Pyrenomycetes và Discomycetes.

Trang 7

1 Phân loại khoa học

- Alexopoulos và Mim (1979) chia lớp Plectomycetes thành

4 lớp phụ trong đó lớp phụ Plectomycetidae có 5 bộ trong đó 2

bộ Eurotiales và bộ Erysiphales Chi penicillium thuộc họ

Trang 8

2 Đặc điểm chung

Theo Bùi Xuân Đồng và Nguyễn Huy Văn

(2000: 186 – 187) chi Penicillium đặc trưng bởi

Trang 9

2 Đặc điểm chung

- Bộ máy mang bào tử trần (còn gọi là

“chổi”, penicillius) hoặc chỉ gồm giá bào tử trần với một vòng thể bình ở đỉnh giá (cấu tạo một vòng, monoverticillate), hoặc gồm giá bào tử trần với hai đến nhiều cuống thể bình (metulae) ở phần ngọn giá, trên đỉnh của mỗi cuống thể bình đó có các thể bình (cấu tạo hai vòng, biverticillate)

Trang 10

2 Đặc điểm chung

- Giá bào tử trần có thể phát triển từ các sợi nấm nằm sát cơ chất, sát mặt môi trường thạch nuôi cấy (các sợi

nền), khi đó thường có chiều dài đều nhau và khuẩn lạc có dạng mặt nhung (valutinate

Trang 11

2 Đặc điểm chung

- Tế bào sinh bào tử trần của các loài thuộc chi Pemicillium là các thể bình Thể bình ở nhiều loài của chi nấm này có phần đỉnh ngắn và thon nhỏ dần, phần đỉnh này thường có đường kính vào khoảng 1/3 đường kính của phần thân Một

số loài thuộc nhóm loài Biverticillata –

Symmetrica có thể bình hình mũi giáo (thể bình

có phần đỉnh tương đối dài và thon nhỏ dần).

Trang 12

2 Đặc điểm chung

- Một số ít loài tạo tạo thành hạch

nấm (sclerotium) Hạch nấm có cấu tạo bởi các tế bào có vách dày, có thể rất

cứng hoặc mềm, hình cầu, gần cầu,

không màu hoặc có màu sắc khác nhau, đơn độc hoặc thành cụm

Trang 15

màu vàng, màu nâu tươi Giọt tiết màu

vàng chanh

Trang 18

3 Hình dạng kích thước

- Penicillium notatum Westling –

Khuẩn lạc 3,0-4,5 cm đường kính, màu lục xanh, lục xám xanh, mặt dạng nhung, nhiều rãnh xuyên tâm Mặt trái khuẩn lạc màu vàng tươi, vàng nâu tươi Giọt tiết rất nhiều, màu vàng tươi, vàng nâu nhạt

Trang 21

3 Hình dạng kích thước

- Penicillium roqueforti Thom – Khuẩn

lạc 5-6 cm đường kính, mặt dạng nhung, có các rãnh xuyên tâm không đều, màu lục xanh, lục xám, mặt trái màu lục xanh Không có giọt tiết Chổi

đa dạng, một vòng, hai vòng hoặc hai vòng với 1-2 nhánh mọc sát vào giá bào

tử trần

Trang 24

3 Hình dạng kích thước

Theo Weber (1973):

- Penicillium digitatum có sợi nấm phát

triển bên trái, bào tử xuất hiện màu xanh gắn trực tiếp trên các đài dài từ sợi nấm, bào tử được sinh sản trong những chuỗi hoặc đứng sát nhau, bào tử có màu xám nhạt đến màu xanh lá, hình tròn đến hình trứng, thuôn dài, không vách và có kích thước từ 4-7 x 6-8 μm.

Trang 26

3 Hình dạng kích thước

- Penicillium italicum có sợi đài ngắn,

mọc đứng lên từ sợi nấm và mọc nhánh, đầu tận cùng thì phát triển các bào tử, bào tử có hình trứng thuôn dài, hình cầu đến hình tròn có màu xanh nhạt riêng biệt, trong sinh khối thì có màu xanh lơ, kích thức 2-3 x 3-5 μm.

Trang 28

4 Hình thức sinh sản

Sinh sản vô tính

- Penicillium sinh sản vô tính với cọng bào tử và đính bào

tử, cọng bào tử có thể không phân nhánh, phân nhánh

bậc 1, 2 hay 3 và tận cùng của cọng bào tử là các th ể bình, nếu cọng bào tử không phân nhánh thì tận cùng là các thể bình và các chuổi đính bào tử giống như cây cọ vẽ của các hoạ sĩ nên còn gọi là thể bình vẽ (metulae), cán (ramus) và cọ vẽ (penicius) Penicillium có đính bào tử mang màu xanh đặc trưng và phát tán dể dàng bởi gió và không khí

(Cao Ngọc Điệp và ctv, 2005: 52-53)

Trang 30

4 Hình thức sinh sản

Sinh sản hữu tính

- Chỉ có một vài loài trong giống này có sinh sản hữu tính

như Penicillium vermiculatum, Penicillium stipitatum Khuẩn

ty chứa những tế bào đơn nhân phát triển thành túi noãn đơn nhân, túi noãn kéo dài và phân chia nhiều lần, đồng thời, một túi đực cũng phát triển và quấn lấy túi noãn đa nhân đó Đầu của hùng cơ đâm xuyên vào noãn phòng, cùng lúc noãn phòng thành lập vách ngăn để chia ra từng tế bào chứa hai nhân, nhân của noãn phòng sinh sản nhiều trong hùng cơ; Từ những tế bào nhị bội của noãn phòng phát triển thành sợi noãn, nhân trong sợi noãn phân cắt và hình thành nhiều nang bên trong

(Cao Ngọc Điệp và ctv, 2005: 53-55)

Trang 32

5 Phân bố và nguồn gốc phân lập

- Phân bố

Penicillium có mặt hầu hết các vùng có khí hậu khác nhau

và phát tri ển ph ổ bi ến trong đất, trong vùng nuớc mặn hay nước ngọt, hoại sinh trên xác bã động thực vật và ký sinh

trên thực vật và động vật (Cao Ngọc Điệp, 2005)

- Nguồn gốc phân lập

Nhiều loài thuộc chi Penicillium phân bố rộng rãi ở nhiều

vùng địa lý trên Trái Đất, có mặt ở nhiều cơ chất tự nhiên, trên nhiều sản phẩm công nông nghiệp và gây mốc cho các sản phẩm này Nhiều loài đã được phát hiện có ở Việt Nam trên các cơ chất tự nhiên và các sản phẩm nói trên (Bùi Xuân Đồng và Nguyễn Huy Văn, 2000)

Trang 33

6 Ứng dụng – Tác hại

 Ứng dụng

Trang 35

6 Ứng dụng – Tác hại

 Ứng dụng

- Sản xuất kháng sinh

+ Năm 1928, Alexander Flemming phát hiện

ra chất penicillin có tác dụng diệt khuẩn được sinh ra từ nấm Penicilium notatum.

Trang 37

6 Ứng dụng – Tác hại

 Ứng dụng

- Sản xuất kháng sinh

+ Năm 1938, Fleming hợp tác với Ernst Boris Chain và

Howard Walter Florey ( Đại học Oxford) tiếp tục thực hiện công trình nghiên cứu về penicillin và họ đã thử nghiệm thành công penicillin trên chuột vào 1940.

+ Năm 1941, Flemming cùng Emst và Howard Walter Florey

đã chọn được loại nấm Penicillin ưu việt nhất là chủng

Penicillum Chrysogenium, chế ra loại penicillin có hoạt tính cao

hơn cả triệu lần penicillin do Fleming tìm thấy lần đầu năm

1928

(Nguyễn Thị Ngọc Xuyến và Trần Thị Hiền, 2009).

Trang 39

6 Ứng dụng – Tác hại

 Tác hại

- Penicillium gây bệnh mốc xanh trên cây ăn quả có múi

+ Hai loại nấm Penicillium sp gây bệnh mốc xanh trên cây ăn quả có múi (cam, quýt, bưởi…), lúc đầu vỏ trái có đốm như úng nước, v ề sau đốm bệnh lan rộng ra, gây thối, trên đó có ớlp mốc màu xanh dày đặc Nấm bệnh có thể làm cho cả trái bị thối, có mùi hôi chua (Nguyễn Mạnh Chinh, 2001).

+ Hai loại nấm Penicillium digitatum và Penicillium italicum là tác nhân chính gây ra bệnh này Nếu thấy khuẩn ty có màu xanh lá cây là do

Penicillium digitatum và khuẩn ty có màu xanh da trời là do Penicillium italicum (Nguyễn Thị Thu Cúc – Phạm Hoàng Oanh, 2002).

Trang 42

6 Ứng dụng – Tác hại

 Tác hại

- Penicillium gây bệnh mốc xanh trên hạt

và mầm ngô.

+ Bệnh thường gây hại trong thời gian

bảo quản Trên bắp, hạt ngô xuất hiện

những lớp mốc màu xanh Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ

cao

Trang 44

6 Ứng dụng – Tác hại

 Tác hại

- Gây nhiễm trùng toàn thân nặng trên bệnh nhân HIV/AIDS

+ Nấm Penicillium marneffei có thể gây nhiễm trùng toàn

thân nặng ở cả người bình thường và suy giảm miễn dịch Bệnh

nhân bị HIV/AIDS bị nhiễm Penicillium marneffei lan toả có biểu

hiện sốt, thiếu máu, sụt cân, ho, sưng hạch, gan lách to Trong một nửa trường hợp có nhi ễm nấm Candida miệng kèm theo.

+ Khoảng 70% các trường hợp có biểu hiện tổn thương da

đặc trưng có thể gợi ý đến Penicillium marneffe.

Trang 47

6 Ứng dụng – Tác hại

 Tác hại

- Gây nhiễm trùng toàn thân nặng trên bệnh nhân HIV/AIDS

+ Biểu hiện bệnh ở trẻ nhỏ, thường giống

người lớn như sốt, sụt cân, sưng hạch cổ và gan lách to thường hay gặp hơn, phát triển thể chất

và tinh thần thường chậm Các thương tổn da cũng tương tự như người lớn Nếu không được điều trị bệnh có thể dẫn đến tử vong.

Trang 48

III Kết luận và đề nghị

Kết luận

- Qua bài báo cáo: “Nấm Penicillium” cho thấy nấm

Penicillium phân bố ở khắp nơi và sinh sản bằng bào

tử.

- Penicillium có nhiều ứng dụng quan trọng trong

đời sống như sản xuất kháng sinh, dùng làm chín

phomat Tuy nhiên, chúng cũng gây hại trên các loại cây ăn quả sau thu hoạch, làm giảm chất lượng sản phẩm, cũng như gây bệnh lở loét trên người.

Trang 49

III Kết luận và đề nghị

Đề nghị

- Tiếp tục nghiên cứu, khảo sát toàn diện về giống nấm

Penicillium Tìm ra những điểm lợi, hại của chúng để có

hướng phát triển phù hợp.

- Nghiên cứu sâu hơn khả năng sản sinh kháng sinh

của Penicillium,ncó vai trò quan trọng trong y học Ứng

dụng sâu rộng những lợi ích sẵn có của giống nấm này

trong công nghiệp thực phẩm

- Nghiên cứu thêm về quy luật phát sinh và phát triển bệnh do nấm này gây ra để có hướng xử lý và có biện

pháp phòng ngừa một cách hiệu quả nhất.

Trang 50

Chân thành cám ơn thầy và các

bạn đã chú ý theo dõi!

THE END

Ngày đăng: 29/06/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình dạng kích thước - VSV HOC DAI CUONG bao cao pptx
3. Hình dạng kích thước (Trang 21)
4. Hình thức sinh sản - VSV HOC DAI CUONG bao cao pptx
4. Hình thức sinh sản (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w