1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Phân tích nước sinh hoạt doc

42 566 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích nước sinh hoạt
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Diện
Người hướng dẫn Phan Thị Thương
Trường học Cao Đẳng Công Nghiệp Tuy Hòa
Chuyên ngành Kỹ thuật phân tích nước
Thể loại Đề tài
Thành phố Tuy Hòa
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triết học cổ đại đ cho rằng 4 yếu tố khởi nguyn cấu tạo nn mọi vật l khí trời, nước, lủa và đất.Lịch sử của nền văn minh nhân loại chứng minh điều đó với các nền văn minh lớn đ hình thnh

Trang 1

Đề tài Phân tích nước

sinh hoạt

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nước sạch l một sản phẩm, hng hĩa thiết yếu phục vụ sản xuất, đồng thời là tài nguyên của quốc gia, việc khai thác và sử dụng nước sạch tiết kiệm v hợp lý Nh nước quản lý về mặt tiu chuẩn kỹ thuật, mơi trường và định hướng giá cả đối với tiêu chuẩn nước sạch, cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp nước sạch đô thị, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cấp nước hoạt đọng kinh doanh có hiiệu quả

Trong suốt quá trình học tập tại trường Cao Đẳng Công Nghiệp Tuy Hịa em đ được quý thầy cô giáo truyền đạt kiến thức chuyên ngành cũng như những lý thuyt cơ bản về chuyên ngnh Hĩa Phn Tích Nhưng học phải đi đôi với thực hành.Do vậy trong thời gian thực tập tại Công ty Cấp thoát nước Phú Yên dưới sự dạy bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình đ cho em cơ hội học hỏi thêm và nắm vững phần nào nhưng kỹ thuật,

kỹ năng những thao tác cơ bản , giúp em tích tích lũy thêm những kinh nghiệm về phân tích kiểm tra và xử lý nước sinh hoạt để có nguồn nước sạch phuc vụ cho đời sống nhân dân

Được sự giúp đ tận tình, sự tm huyết,lịng yu nghề va đúc kết những kinh nghiệm quý báu của thầy cô cng cc anh chị phịng hĩa nghiệm đ trang bị và truyền đạt cho em đầy đủ kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng phân tích của người kỹ thuật.Đó là hành trang để em bước vào đời, góp phần nhỏ bé của mình vo cơng việc xy dựng qu hương đất nước.Báo cáo Thực tập tốt nghiệp này là kết quả đúc kết lại những kiến thưc mà em đ học ở trường và sau hai tháng đi thực tập ở Cơng ty.Tuy em đ hoàn thành xong tập báo cáo nhưng em không thể tránh khỏi những sai xót Rất mong sự đánh giá và đóng góp ý kiến của thầy cơ, anh chị trong phịng hĩa nghiệm cơng ty để tập báo cáo của em hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Thương người đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này, cùng với quý thầy cô trong Khoa, các cô chú trong công ty đ tạo điều kiện cho em vào thực tập.Xin kính chc sức khỏe,hạnh phc v thnh cơng trong cuộc sống

Trang 3

Lời mở đầu

rong thiên nhiên nước giữ một vai trị quan trọng, l một nguồn ti nguyn thin nhin rất quý, gắn liền voqí sự pht sinh v pht triển của sinh vật v đặc biệt là x hội loài người Triết học cổ đại đ cho rằng 4 yếu tố khởi nguyn cấu tạo

nn mọi vật l khí trời, nước, lủa và đất.Lịch sử của nền văn minh nhân loại chứng minh điều đó với các nền văn minh lớn đ hình thnh rrất sớm trn lưu vực các con sông lớn.Nứơc có ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả sự sống trên thế giới cũng như sự tồn tại

và phát triển của con

T

người.Nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, ăn uống hằng ngày của chúng ta.Nước không thể thiếu được trong cuộc sống hằng ngày của con người dù là bất cứ ai.Một người có thể nhịn ănnhiều ngày nhưng không thể nhịn khác nhiều ngày được.Qua thực tế đ chưng minh diều đó

Tuy nhiên, nước ở xung quanh ta tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như:nước trong khí quyển( nước mưa, nước tuyết) chúa tạp chất chủ yếu các khí hịa tan; Nước trên bề mặt( sông, biển, ao, hồ) chứa các muối Ca, Mg, K, Na…,nước ngầm(giếng, mạch) chứa ít tạp chất, chứa các khí H2S, CO32-…do đó để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt

và không ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và cộng đồng thì vấn đề cấp thiết hiện nay l địi hỏi phải cĩ một nguồn nước sạch, trong lành không bị ô nhiễm, nước phải đạt được các quy định về chỉ tiêu nước sạch hợp vệ sinh do Bộ y tế ban hanh

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước thì tầm quan trọng của nước càng được nâng cao hơn.Với xu thế hiện nay thì nhu cầu nước sạch đóng vai trị đặc biệt quan trọng, đất nước càng pht triển, thì cơng nghiệp hĩa cũng pht triển theo thì vấn đề các nguồn nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp, công trình, cc khu cơng nghiệp…cng lm cho nguồn nước dễ bị ô nhiễm

Với chúc năng phân tích, kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng nước.Bộ phận hóa nghiệm của công ty Cấp thoát thoát nước Phú Yên đ v đang hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước để có được nguồn nước sạch cần thiết đêr cung cấp cho người dân sinh hoạt, đồng thời cho nhiều cơ quan, xí nghiệp khu công nghiệp…Qua đó, ta thấy được tầm quan trọng của một kỹ thuật viên Đòi hỏi người kỹ thuật viên phải có tay nghề kinh nghiệm mới đáp ứng được yêu cầu trên Phải thực hiện tốt công tác là kiểm tra chất lượng vệ sinh nước ăn uống của người dân và nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra này một cách khái quát và cụ thể em đã lựa chọn đề tài "Phân tích nước sinh hoạt" để làm bài báo cáo tốt nghiệp

Trong phạm vi báo cáo này em trình bày những chỉ tiêu mà em đã thực tập tại Công ty Cấp thoát nước Phú Yên và trên cơ sở đã được thầy cô trang bị những kiến thức cơ bản cùng với việc tham khảo nhiều tài liệu khác có liên quan Tuy nhiên do kiến thức, năng lực, thời gian có hạn nên trong quá trình thực hiên báo cáo này còn có nhiều thiếu sót Kính mong sự góp ý của thầy cô và bạn bè để giúp em rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân nhằm phục vụ cho công tác mai sau được tốt hơn

Hoc sinh thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Diện

Trang 4

PHẦN I

GiỚI THIỆU VỀ CƠNG TY CẤP THỐT NƯỚC PHÚ YÊN VÀ

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚCA.TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY

I./ giới thiệu sơ lược về công ty:

Công ty Cấp thoát nước Phú Yên là Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập vào tháng 9/1996 Đến tháng 12/2005 Công ty Cấp thoát nước Phú Yên được chuyển đổi thành Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Phú Yên

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là sản xuất-cung ứng nước sạch cho các đô thị và các Khu Công nghiệp trên địa bàn toàn Tỉnh và quản lý khai thc, duy tu hệ thống thốt nước thành phố Tuy Hoà, Hiện nay Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Phú Yên đang quản lý v cung ứng nước sạch cho thành phố Tuy Hoà, 06 thị trấn trong Tỉnh (TT Sông Cầu-huyện Sông Cầu, TT La Hai-huyện Đồng Xuân, TT Chí Thạnh-huyện Tuy An, TT Củng Sơn-huyện Sơn Hịa, TT Hai Ring-huyện Sơng Hinh, TT Ph Hồ-huyện Ph Hịa v Trạm Cấp nước Vũng Rô-huyện Đông Hịa) v 03 Khu Cơng nghiệp (Hồ Hiệp, An Ph v Đông Bắc Sông Cầu)Về cơ cấu tổ chức Công ty gồm Ban Giám đốc: (Chủ tịch kiêm Giám đốc; Phó Giám đốc Kỹ thuật; Phó Giám đốc Kinh doanh),

05 Phịng chức năng : Tổ chức-Hnh chính; Kế toán- tài vụ; Kế hoạch -Vật tư; Kỹ thuật, Kinh doanh, 04 đơn vị trực thuộc: Đội Sản xuất-Xây lắp, Cụm Trạm Cấp nước phía Tây (NMN Sông Hinh, NMN Sơn Hịa), Cụm Trạm Cấp nước phía Bắc (NMN Sông Cầu, NMN Tuy An, NMN Đồng Xuân và NMN Đông Bắc Sông Cầu) và Xí nghiệp Tư vấn Cấp thoát nước và Môi trường

Nước sạch của Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Yên được sản xuất và quản lý chất lượng theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 :2000, được Tổ chức quốc tế cấp chứng nhận hợp chuẩn và tiêu chuẩn 1329 do Bộ Y tế quy định

Chất lượng dịch vụ cấp nước 24/24giờ, với áp lực cuối nguồn tại các khu vực là 01 kg/cm2 (tương dương với 10 m cột nước) Sản phẩm nước sạch của Công ty luôn đảm bảo đầy đủ theo các tiêu chuẩn quy định của Việt Nam, được sử dụng trong mọi nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của nhân dân, trong các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, cơ quan, trường học, bệnh viện tại các đô thị và các Khu Công nghiệp trên địa bàn toàn Tỉnh

II Một số thông tin cơ bản:

- Tổng cơng suất thiết kế : 43.900 m3/ngày đêm

+ Nhà máy nước TP Tuy Hoà : Công suất thiết kế 28.000m3/ngày đêm Cấp nước cho khu vực thành phố Tuy Hịa, Khu Cơng nghiệp Hịa Hiệp v Khu Cơng nghiệp An Ph + Nh my nước Chí Thạnh, huyện Tuy An: Công suất 3.000m3/ngày đêm

+ Nhà máy nước La Hai, huyện Đồng Xuân: Công suất 3.000m3/ngày đêm

+ Nhà máy nước Sông Cầu, huyện Sông Cầu: Công suất hiện tại 3.000m3/ngày đêm, hiện đang triển khai nâng cấp Nhà máy lên công suất 5.000m3/ngày đêm (giai đoạn I)

+ Nhà máy nước Đông Bắc Sông Cầu, huyện Sông Cầu: Công suất thiết kế

900m3/ngày đêm (Giai đoạn I) Cấp nước sinh hoạt cho dân cư và Khu Công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu

+ Nhà máy nước Hai Riêng, huyện Sông Hinh: Công suất thiết kế 2.000m3/ngđ + Nhà máy nước Củng Sơn, huyện Sơn Hoà: Công suất thiết kế 2.000m3/ngđ

+ Nhà máy nước Phú Hoà, huyện Phú Hoà: Công suất thiết kế 2.000m3/ng.đêm

Trang 5

+ Trạm Cấp nước Vũng Rô, huyện Đông Hịa: Cơng suất 200 m3/ng.đêm Cấp nước sinh hoạt cho khu vực Cảng Vũng Rô.

B.ĐẠI CƯƠNG NƯỚC SINH HOẠT:

Trong thiên nhiên, nước được chia làm 3 nguồn chính:nước ngầm, nước bề mặt, nước trong khí quyển

Nước bề mặy gồm các nước từ các dịng chảy trn bề mặt, cĩ mặt thống thường xuyên tiếp xúc với không khí ở đại dương, biển, ao, hồ, sông suối.Nước khí quyển được dự trữ dưói dạng hơi như những đám mây và độ ẩm Mặc dù khí quyển không phải là kho chứa nước khổng lồ, nhưng nó là một “siêu xa lộ” để luân chuyển nước khắp toàn cầu Con người đ sử dụng nước ngầm từ hàng ngàn năm nay nà vẫn đang tiếp tục sử dụng nó hàng ngày, phần lờn cho nhu cầu nước uống và nước tưới

Ở trạm Bình Ngọc, nguồn nước được khai thác sử dụng là nguồn nước ngầm Chúng được lấy từ trạm bơm Hòa An, Hòa thắng bơm về trạm Bình Ngọc

Nguồn nước ngầm là loại nước chứa trong các khoảng trống, khe hở, vệt nức nơi

đá và các hạt sỏi cát, được gọi là tầng chứa nước Nơi nước được phát hiện đầu tiên khi đào từ mặt đất xuống gọi là nguồn mực nước Mực nước thay đổi theo mùa và thấp nhất vào mùa khô

Tầng chứa nước tốt nhất là tầng có nhiều khoảng trống thông nhau Tầng nước này được lọc tự nhiên nên ít bị nhiễm hoặc không bị nhiễm bẩn

Nguồn nước ngầm sau khi bơm lên từ trạm bơm Hòa An, Hòa Thắng được xử lý bằng cách làm thoáng ( bồn làm thoáng khí Oxy ) Qua hệ thống các lọc, nước sau khi qua lọc được khử trùng bằng khí clo hoá lỏng, các vi khuẩn, vi sinh vật bị tiêu diệt Trong nước đưa đến người sử dụng còn chứa lượng clo nhất định để đảm bảo nguồn nước không bị nhiễm khuẩn trở lại

- Làm cho nước có vị dễ chịu và tươi mát

- Trừ khử hay giảm bớt mùi khó chịu

- Trừ khử hay giảm bớt các chất khí như CO2, H2S, CH4

- Gia tăng Ô xy cho nước

- Cân bằng độ pH trong nước

Trang 6

1/ Mục đích : Tăng hiệu năng quá trình lọc.

2/ Nguyên tắc : Dưới tác dụng của trọng lực, các hạt cặn lơ lửng trong nước sẽ rơi dần xuống đáy Hạt nặng rơi xuống trước, đến một lúc nào đó (khoảng từ 1 đến 6 giờ ) có thể coi cặn không rơi nữa Lúc đó cho nước sang lọc

+ Lọc :

1/ Mục đích : Lọc là khâu xử lý nước rất quan trọng được dùng trong nhiều nguồn nước Sau khi lọc, phẩm chất của nước trở nên tốt hơn nhiều, giúp cho giai đoạn khử khuẩn rất nhanh và ít tốn kém

2/ Nguyên tắc : Khi nước chảy qua một lớp cát dày, những cặn lơ lửng trong nước bị giữ lại, tính chất hoá lý của nước thay đổi và số lượng vi khuẩn cũng giảm nhiều

có trên đường ống vào nguồn nước trong quá trình phân phối Vì Clo là chất khí độc nên việc xác định hàm lượng Clo trong nước là rất cần thiết và quan trọng

II SƠ ĐỒ XỬ LÝ NƯỚC TRẠM BƠM BÌNH NGỌC

SƠ ĐỒ XỬ LÝ NƯỚC TRẠM BƠM BÌNH NGỌC

Mạng Cấp

Tr m B m ạ ơ Hòa Th ng ắ

Trang 7

C.MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

1/ Các chỉ tiêu vật lý cảm quan:

a) Nhiệt độ:

Nhiệt độ của nước phụ thuộc vào điều kiện khí hậu , thời tiết , thời gian tiếp theo của nước Nước ngầm nhiệt độ ít thay đổi , nước trên bề mặt thay đổi theo thời gian tiếp xúc, địa điểm , độ sâu Nhiệt độ của nước được biểu thị bằng (0C)

b)Mùi vị:

Phụ thuộc vào thành phần các chất hòa tan như : H2S , xác bã động thực vầt phân hủy, cấ chất vô cơ hòa tan trong nước

Trang 8

e) Màu sắc :

Màu sắc của nước do thực vật , lá cây hoặc do các chất hữu cơ hòa tan tạo thành Ngoài ra, màu sắc của nước còn bị ảnh hưởng bởi các ion kim loại : Sắt , Mangan Nước bề mặt có thể gây ra độ màu cao do phân biệt hai loại màu : M àu biểu kiến ,và màu thật

2/ Các chỉ tiêu hóa lý:

+ Xác định độ đục ( dùng máy HACH – L 100P)

+ Xác định hàm lượng Clo dư (pp so màu với thuốc thử Octô- Tolidin)

+ Xác định độ pH của nước (dùng máy HORIBA P12)

+ Xác định hàm lượng NaCl ( phương pháp chuẩn độ kểt tủa)

+ Xác định độ cứng (phương pháp chuẩn độ phức chất)

+ Xác định hàm lượng sắt tổng (phương pháp so màu với thuốc thử O_ phenoltrolin)+ Xác định hàm lượng Nitrit (phương pháp so màu)

+ Xác định hàm lượng Nitrat ( phương pháp so màu)

+ Xác định hàm lượng amoni (phương pháp so màu)

+ Xác định hàm lượng photphat (phương pháp so màu amoni molipđat)

+ Xác định hàm lượng chất hữu cơ (phương pháp oxy hóa –khử)

+ Xác định hàm lượng sunphat(phương pháp khối lượng)

+ Xác định độ kiềm trong nước ( phương pháp chuẩn độ axit – bazơ )

PHẦN 2

NỘI DUNG PHÂN TÍCH

A CÁCH LẤY MẪU - BẢO QUẢN - VẬN CHUYỂN MẪU:

I/ Tầm quan trọng của việc lấy mẫu:

- Trong phân tích việc lấy mẫu là khâu quan trọng đầu tiên, để có một mẫu đạt được được kết quả cao thì mẫu được lấy và bảo quản phải đúng Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với chế độ lấy mẫu, kỹ thuật lấy mẫu và phương pháp bảo quản mẫu, nếu lấy mẫu không đúng quy cách sẽ dẫn đến kết quả phân tích sai Để tránh được điều này đòi hỏi người kỹ thuật viên phải tuân thủ những nguyên tắc lấy mẫu

Trang 9

- Các loại mẫu phân tích có thể tồn tại 3 dạng: Rắn, lỏng, khí…Với khối lượng mẫu và độ hạt to nhỏ khác nhau Đặc biệt là tính đồng nhất về thành phần hoá học của các loại mẫu

- Khi tiến hành lấy mẫu người ta lấy đủ số lượng Lượng mẫu này phải đại diện cho sản phẩm về thành phần cũng như về tính chất Vì thế để có thể đánh giá đúng chất lượng sản phẩm ta cần phải lấy mẫu đúng quy cách

- Vì đây là mẫu nước phải lấy mẫu theo nguyên tắc lấy mẫu chất lỏng

II/Tiến hành lấy mẫu:

1/ Dụng cụ lấy mẫu :

- Để lấy mẫu nước người cán bộ phải dùng chai, lọ lấy mẫu có nắp đậy Muốn

đủ mẫu để phân tích các chỉ tiêu, chúng ta có thể dùng chai lọ có dung tích 1lít trở lên

-Trước khi lấy mẫu phải tráng, rưả dụng cụ bằng dung dịch Na2CO3 1% sau đó rữa bằng dung dịch HCl 1%, rửa lại bằng nước cất nóng, đem phơi khô, nếu không

có hoá chất trên dùng xà phòng để thay thế Nút chai nên bằng nhựa hoặc thuỷ tinh

- Chai lấy mẫu phải dán nhãn, ghi ngày giờ, tên người lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu

và mẫu phải đánh số thứ tự mỗi tank

2/Cách lấy mẫu :

-Mở van để chảy từ 3-5phút, sau đó tráng chai lại nhiều lần bằng nước cần lấy, rồi lấy nước vào chai, vặn nắp lại Sau khi lấy mẫu, cần đóng van nước lại cẩn thận -Lấp mẫu xong ta cần ghi rõ thông tin trên nhãn:

+Tên người lấy mẫu

+Nơi lấy mẫu

+Ngày giờ lấy mẫu

+Mục đích lấy mẫu

- Mẫu nước phân tích trong báo cáo này là ở trạm bơm Bình Ngọc Thông tin mẫu nước như sau:

+Tên người lấy mẫu: Nguyễn Thị Hồng Diện

+Nơi lấy mẫu:trạm bơm Bình Ngọc

+Ngày giờ lấy mẫu: 8hngày 05/8/2009

+Mục đích lấy mẫu:kiểm tra mẫu nước ngầm sau khi đã qua xử lý Clo

 Yêu cầu: - Mẫu nước cần phân tích trước 18h kể từ lúc lấy mẫu

- Lượng mẫu lấy phải từ 1lít đến 1,5 l

III/Bảo quản và vận chuyển về phòng thí nghiệm:

- Sắp xếp mẫu vào hòm, sọt chèn không cho chai lọ va đập vào nhau, tránh mẫu dao động

- Nếu thời gian vận chuyển quá 2h thì tạo điều kiện bảo vệ mẫu

Trang 10

- Phải phân tích nhanh ngay ngày lấy mẫu nếu để lâu thì thành phần hoá lý trong mẫu sẽ biến đổi dần đến kết quả sai

- Trong trường hợp không kịp thời gian phân tích ta gửi mẫu dưới dạng đóng

băng thời gian cho phép giử mẫu ở dạng này không quá 48h

Muốn đảm bảo chất lượng nước đạt theo TCVN 1329/2002/BYT/QĐ ban hành ngày 18/04/2002 cần phải qua công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi qua

xử lý để đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho khách hàng môt cách an toàn và

có hiệu quả.Do đó cần phải kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm

B.QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM MẪU

I/CHỈ TIÊU CẢM QUAN:

- Để đánh giá chất lượng nước chúng ta cần kiểm tra các chỉ tiêu về mặt cảm quan: Nhiệt độ, mùi, vị và vị lạ, màu sắc rồi mới đi đến kết luận

1/ Xác định nhiệt độ:

- Nhiệt độ của nước có thể xác định ở mẫu thử, nơi lấy mẫu, hoặc ở một vị trí bất

kỳ nào của nguồn nước

- Nhiệt độ của nước phụ thuộc vào thời tiết, thời gian và nhiệt độ của đất tiếp xúc với nước Đối với nước ngầm nhiệt độ thay đởi theo thời gian Vì vậy, nước ngầm cần phải xác định nhiệt độ ngay sau khi lấy mẫu và ghi rõ thời gian, địa điểm lấy mẫu.-Nhiệt độ của nước biểu thị theo oc Được đo bằng nhiệt kế

-Nhiệt độ mẫu nước ở trạm Bình Ngọc là:30oc

Mức độ mùi của nước được đánh giá theo hệ thống điểm năm theo quy định bảng sau:

Trang 11

Mức độ mùi Đặc điểm mùi Đánh giá

điểmKhông có mùi

Người bình thường nếu chú ý sẽ phát hiện được

Dể nhận biết và gây cảm giác khó chịuGây cảm giác khó chịu và lúc uống bị lợm giọngMùi rất khó chịu không thể uống được

01

2345

- Dựa vào bảng trên thì mẫu nước lấy ở trạm Bình Ngọc được đánh gia:

 Mức độ mùi: Không có mùi

Tiến hành xác định:

+ Cho một ít nước cần thử vào miệng, cho từng ít một, không uống và giữ

trong miệng 3 đến 5 giây để nhận xét vị và vị lạ Mức độ vị và vị lạ được đánh giá

theo hệ thống điểm năm như quy địng trong bảng sau:

điểmKhông có gì

Người bình thường nếu chú ý sẽ phát hiện được

Dể nhận thấy và gây cảm giác khó chịuGây cảm giác khó chịu và khi uống bị lợm giọngMạnh đến nỗi không thể uống được

01

2345

- Dựa vào bảng trên thì mẫu nước lấy ở trạm bơm Bình Ngọc được đánh giá:

Trang 12

♦ Mức độ vị và vị lạ: Không có vị

♦ Đặc tính vị và vị lạ: Bằng cảm giác không nhận thấy vị và vị lạ

♦ Điểm đánh giá là điểm: 0

II.CÁC CHỈ TIÊU HÓA LÝ:

- Ngoài các chỉ tiêu cảm quan, một mẫu nước sinh hoạt, để đạt được chất lượng thec tiêu chuẩn Việt Nam, thì các chỉ tiêu hoá lý là rất quan trọng Trong một mẫu nước gồm các chỉ tiêu hoá lý sau:

Bài 1

XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC (Dùng máy HACH L 100P)

Đại cương :

Nước uống bị đục do hậu quả xử lý chưa đảm bảo hoặc do cặn bả trong hệ thống phân phối Độ đục cũng có thể tạo bởi các chất vô cơ có trong nước ngầm

Độ đục cao có tác dụng bảo vệ vi sinh vật khỏi ảnh hưởng của chất khử trùng,

nó còn kích thích vi khuẩn phát triển Vì vậy, trong mọi trường hợp, độ đục trong nước có thấp thì việc khử trùng mới có hiệu quả

1/ Nguyên tắc:

+ Dựa vào độ truyền sáng của chùm sáng trắng khi chiếu vào cốc thuỷ tinh cấu tạo dạng đặc biệt đựng nước có chứa độ đục Độ đục càng cao khi các chất làm cản trỡ độ truyền sáng như: chất lơ lững có trong nước càng nhiều

+ Đơn vị độ đục là N.T.U

2/ Điều kiện đo:

+ Cuvet dùng đo độ đục cần phải rữa sạch, không bị bám dính chất bẩn

+ Cuvet không bị trầy sướt

+ Trong quá trình máy đang hoạt động không được mở nắp máy cho ánh sáng chiếu vào

3/ Tiến hành đo:

Tráng rửa sạch cuvet bằng nước cất, dùng nước cần đo tráng lại, sau đó cho mẫu nước ở trạm Bình Ngọc vào, cẩn thận đậy nắp lại, lấy giấy mềm hoặc vải lau khô cho vào máy bấm nút Enter thì độ đục hiện lên là:

0,33 N.T.U

4/ Kết quả:

Mẫu nước lấy ở trạm Bình Ngọc có độ đục là 0,33 N.T.U

Trang 13

1/ Nguyên tắc:

Thuốc thử OCTO-TOLIDIN(C14H16N2) sẽ kết hợp với lượng Clo dư có trong mẫu nước(phản ứng thức hiện trong môi trường axit), cho ra một hợp chất màu vàng Nếu nồng độ Clo càng cao thì màu vàng càng đậm

*Hoá chất: -Thuốc thử octo-tolidin 2%

* Dụng cu: -Cuvet dùng để xác định hàm lượng Clo dư

-Bảng màu tiêu chuẩn có sẵn, với hàm lượng Clo dư tăng dần tư 0.05-2mg/l

Trang 14

Có nhiều phương pháp xác định độ pH trong nước Nhưng để xác định thuận tiện

và chính xác ta dùng máy đo pH hiệu HORIBA P12 để xác định

1/ Nguyên tắc:

Dựa vào hiệu số điện thế của hai điện cực, điện cực chuẩn (calomel) và điện cực

đo (điện cực thuỷ tinh) để đo trị số pH:

a

E E

pH = − 0

E0: điện thế điện cực chuẩn (Calome)

E : điện thế điện cực thuỷ tinh

a : Hệ số thay đổi theo nhiệt độ (VD: nước ở 250C có a=0.0591)

2/ Tiến hành đo:

Trước tiên ta dùng các dung dịch tiêu chuẩn để kiểm tra máy đo pH như: dd phthalate pH standard Solution pHchuẩn= 4.01 ở nhiệt độ 25oC; dd phthalate pH standard Equimolal Solution pHchuẩn= 6.86 ở nhiệt độ 25oC

 Sau đó rửa điện cực bằng nước cất, nhúng vào bình đựng mẫu nước cần đo Bật máy,độ pH của mẫu nước cần đo hiện lên màn hình của máy

Trang 15

Giá trị : pH mẫu nước Bình Ngọc đo được là 7.22

Đại cương :

Độ cứng của nước do Ca2+hoà tan và sau đó là Mg2+ tạo nên

Tuỳ thuộc vào pH và độ kiềm của nước, khi độ cứng cao hơn 200mg/l có thể sinh

ra cáu cặn, nhất là khi đun nóng

Về phương diện kỹ nghệ: Nước cứng tạo thành màng cứng trong nồi hơi, các đường ống dẫn nước

Về phương diện dân dụng: Nước cứng làm trầm hiện savon, ngăn cản sự sinh bọt hao tốn savon

Mg2+ + HInd2- MgInd- + H+

Xanh lục Đỏ nho MgInd- + H2Y2- MgY2- + HInd2- + H+

Đỏ nho Xanh lục

Kết quả được tính theo công thức:

maãu )

ml (

Trang 16

V : Số ml dung dịch EDTA tiêu tốn cho phép chuẩn độ

V(ml) mẫu : Thể tích mẫu nước đem xác định

2/ Điều kiện xác định:

- Chất cản trở: Một số ion gây trỡ ngại như : Al3+, Fe3+, Fe2+, Cu2+, Zn2+, Mn2+,…Nên ta phải loại bỏ Trong mẫu nước hàm lượng các ion gây cản trỡ nhỏ nên ta che dấu dưới dạng phức bền

-Độ đục, chất lơ lửng làm cho việc nhận biết điểm tương đương không đựơc rõ

- Điều kiện xác định: Phản ứng chuẩn độ thực hiện ở môi trường pH= 8÷10 vì ở

môi trường này các phức CaY2+ và MgY2- hình thành bền vững Trong khi chuẩn độ CaY2- hình thành trước Tại điểm tương khi phức MgY2- kết hợp hoàn toàn thì sự đổi màu chỉ thị rõ rệt (vì pKCaY2- = 10,7 pKMgY2- = 8,7) Để điều chỉnh môi trường pH=8÷

đỏ nho sang xanh lục, dừng phép chuẩn độ lại Thể tích EDTA tiêu tốn là 4.28 ml

5/ Kết quả: Mẫu nước lấy ở cơ sở có độ cứng là: 25,02 (mg/l) CaCO3

Bài5

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NaCl (Phương pháp chuẩn độ kết tủa)

Đại cương :

NaCl là một trong những chất có nhiều trong nguồn nước nhất là nguồn nước vùng ven biển, hàm lượng NaCl trong nước ít không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ Nếu hàm lượng NaCl cao sẽ ảnh hưỡng đến các vật dụng bằng kim loại, để xác định hàm lượng NaCl trong nước ta dùng phương pháp chuẩn độ kết tủa

1/ Nguyên tắc:

1000

) (

) (

/

3

3

ml V

NV Dg

lCaCO

)/(02,251000.50

5,201,0.044,

=

Trang 17

Dựa trên cơ sở của phương pháp chuẩn độ kết tủa hình thành một hợp chất ít tan, ta dùng AgNO3 tiêu chuẩn Chuẩn độ trực tiếp xuống mẫu nước có chứa hàm lượng NaCl.Phản ứng thực hiện trong môi trường trung tính hoặc acid yếu (pH=6.5÷7.2)

NaCl + AgNO3 = AgCl + NaNO3

AgNO )

NV (

×

×

Trong đó:

ĐgNaCl :là đương lượng gam NaCl

(NxV)AgNO3 :là nồng độ và thể tích AgNO3 tiêu chuẩn

V(ml) mẫu :là thể tích nước xác định

2/ Điều kiện xác định:

Phản ứng chuẩn độ phải thực hiện trong môi trường trung tính hoặc axit yếu(pH=6.5÷7.2).Đảm bảo AgCl kêt tủa hoàn toàn, tại điểm tương đươngAg2CrO4

hình thnh r rệt, nhận biết điểm tương đương được rõ ràng

Liều lượng và nồng độ chỉ thị cho vào vừa đủ, như đ tính mỗi lần chuẩn với 50ml nước cần cho 4-5 giot K2CrO4 5% l thích hợp ít gy sai số

3/ Hoá chất và dụng cụ :

Hoá chất: -AgNO3 tiêu chuẩn 0.1N

-NaCl tiêu chuẩn 0.1N

5/ Kết quả:

Mẫu nước lấy tại trạm bơm có hàm lượng NaCl là:

maãu ) ml ( V

AgNO )

NV (

33.01,04427,58

l mg x

x

=

Trang 18

Bài 6

XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM CÓ TRONG NƯỚC

(pp chuẩn độ axit bazờ)

-Nước có rong rêu nhiều: tiêu thụ CO2 nhiều Đun sôi nước CO2 bay ra

-Nước được sử lý bằng Ca(OH)2 hoặc Na2CO3

V1: là thể tích axit tiêu chuẩn tiêu tốn cho phép xác định với chỉ thị pp

V2: là thể tích axit tiêu chuẩn tiêu tốn cho phép định phân với chỉ thị MO

N: nồng độ axit tiêu chuẩn

V(ml) mẫu: là thể tích mẫu nước hút đem xác định

DgCaCO3:là đương lượng gam của CaCO3

2/ Điều kiện xác định:

Nếu mẫu nước có Clo dư, lấy 100 ml mẫu nước thêm 1 giọt Na2S2O3 0,1N

Nếu mẫu nước đục có sắt thì loại bỏ bằng cách lọc và li tâm

3

maãu ml V

DgCaCO N

V

Trang 19

N N

pH=3÷3,5 5

N N Fe

Đong 50ml mẫu nước cho vào bình tam giác, thêm 2 giọt chỉ thị PP, dung dịch không

có màu, chứng tỏ không có độ kiềm PP Tiếp tục cho 2 giọt MO, dung dịch xuất hiện màu vàng Dùng dung dịch HCl tiêu chuẩn xuống cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng Thể tích HCl tiêu tốn là 0.52ml

5/ Kết quả:

Mẫu nước ở trạm Bình Ngọc có độ kiềm là:

DgCaCO V

Đại cương :

- Hàm lượng Sắt trong nước thường tồn tại ở dạng Fe2+ và Fe3+, Fe2+ trong nước kém bền khi tiếp xúc với không khí nó dể bị oxy hoá thành Fe3+ và tạo thành kết tủa Fe(OH)3.,

-Hm lượng sắt có trong nước nhiều hay ít la do sự xâm thực đá và các quăng có chứa sắt Một số nơi người ta dùng muối sắt để sử lý nước

- Sắt không phải là điều lo ngại, về sức khoẻ, không gây ảnh hưởng nhiều Nhưng trong sinh hoạt, sắt làm vàng quần áo, sắt trong nước có mùi tanh khó chịu

100045.01.005.50

l mg

Trang 20

trường axit) nung nóng, Fe2+ sẽ kết hợp với thuốc thử Octophenaltroline thành phức màu đỏ da cam Màu càng đậm, hàm lượng sắt càng cao Sự hiện màu tốt nhất ở môi trường pH =3-3.5 Rồi ta tiến hành so màu với dãy màu tiêu chuẩn.

Kết quả tính theo công thức:

V

V T

T : là độ chuẩn của sắt

V: là thể tích dung dịch Fe2+

V(ml) mẫu: là thể tích mẫu nước đem xác định

2/ Điều kiện xác định:

-Các ion gây trở ngại: các chất gây oxy hoá mạnh như: CN-, NO3-, PO43-, Cr3+, Zn3+

có nồng độ lớn hơn 10 lần Co.Cu có nồng độ lớn hơn 5mg/l, Ni có nồng độ lớn hơn 2mg/l đều không gây trở ngại cho phép xác định

-Khi đun sôi với HCl trong giai đoạn đầu loại bỏ ảnh hưởng của PO43- và CN-, nếu cho dư NH2OH_HCl sẽ loại được các ảnh hưởng của các chất oxy hoá mạnh

-Khi có mặt của các ion kim loại gây trở ngại với hàm lượng lớn, thì phải tìm cách loại bỏ khỏi mẫu Còn nếu hàm lượng chúng nhỏ thì cho dư lượng thuốc thử Octophenaltroline để tạo phức với các ion kim loại

3/ Hoá chất và dụng cụ:

*Hoá chất: -NH2OH_HCl 10% - Octrophenaltroline 0.1%

- Đệm Axêtat HCl đậm đặc 37% (d = 1.19)

- Dung dịch Fe2+ tiêu chuẩn 0.01mg/ml

* Dụng cụ: Thơng thường trong phịng thí nghiệm

4/ Quá trình xác định:

 Lập thang màu tiêu chuẩn :

Chuẩn bị bộ ống so màu Nestle với 8 ống giống nhau và cho theo thứ tự sau:

Số (ml)

Dung dịch cho vào

Thứ tự các ống

Trang 21

1122440.010.2

1.512243.50.0150.3

2122430.020.4

2.512242.50.0250.5

3122420.030.6

4122410.040.8

 Chuẩn bị dung dịch thử :

Đong 50ml mẫu nước lấy ở trạm bơm Bình Ngọc cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đun nóng cho thêm 1ml HCl đậm đặc 37%, đun tiếp đến khi dung dịch cạn còn khoảng 25ml-30ml,nhắc xuống để nguội đến nhiệt độ phòng, cho vào 1ml

NH2OH_HCl 10%, 2ml đệm Axêtat, 2ml Octophenaltroline 0.1%, rồi cho vào ống so màu (ống trùng với bộ ống so màu tiêu chuẩn) thêm nước cất đến thể tích chung 50ml Lắc đều, để yên 5 - 10 phút, đem so màu với dãy màu tiêu chuẩn Ta thấy, màu của mẫu trùng với ống số 2 của dãy màu tiêu chuẩn

5/ Kết quả:

Mẫu nước lấy ở cơ sở có hàm lượng sắt là:

mâu ml

V

V T

/1.050

10005

.001.0)

Đại cương :

Nitrat (NO3-) là giai đoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của nitrogen v l giai đoạn sau cùng trong tiến trình oxy hĩa sinh học, hàm lượng Nitrat (NO3-) cao trong

Ngày đăng: 20/03/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w