Để đạt được mục tiêu và chiến lược huy động của ngành trong thời biểu kinh tế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng thương mại và các quỹtín dụng khác trên địa bàn em
Trang 1ĐỀ T À I : " Phân tích hoạt động tín dụng tại quỹ
tín dụng nhân dân xã Long Đức"
GVHD : NGUYỄN THỊ CẨM LOAN SVTH : PHẠM VŨ KHOA
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1.Sự cần thiết của đề tài 4
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Phương pháp nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Thời gian nghiên cứu 6
6 Kết cấu của bài báo cáo 6
7 Những đóng góp cơ bản của bài báo cáo 6
PHẦN NỘI DUNG 7
Chương 1: Cơ sở lý luận 7
1.1-Khái niệm về hoạt động huy động vốn của các tổ chức tín dụng 7
1.2-Khái quát về tín dụng 8
1.2.1- Khái niệm 8
1.2.2- Chức năng và vai trò của tín dụng 9
1.2.3 Nguyên tắc cho vay 10
1.2.4 Điều kiện cho vay 10
1.2.5 Thủ tục và hồ sơ cho vay 11
1.2.6 phương thức cho vay 11
1.2.7 Thời hạn cho vay 11
1.2.8 Mức cho vay 11
1.3 Quỹ tín dụng nhân dân 12
1.3.1.Tính chất và mục tiêu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 12
1.3.2 Nguyên tắc tổ chức 12
1.3.3 Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 12
1.3.4 Các sản phẩm và dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân 13
1.3.5 Sự cần thiết của tín dụng nhân dân trong nền kinh tế 15
1.4- Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn 16
Trang 31.4.1- Tỷ trọng các loại tiền gửi 16
1.4.2- Vốn huy động trên tổng nguồn vốn hoạt động 16
1.5 - Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 16
1.5.1 Tỷ lệ Vốn huy động 16
1.5.2 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động 17
1.5.3 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn 17
1.5.4 Hệ số thu nợ 17
1.5.5 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 17
1.5.6 Vòng quay vốn tín dụng 17
1.5.7 Vốn huy động trên dư nợ cho vay 18
1.5.8 Tỷ suất lợi nhuận 18
Chương 2: Phân tích, đánh giá và những biện pháp mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 19
2.1- Giới thiệu về quỹ tín dụng nhân dân xã Long Đức 19
2.1.1- Giới thiệu sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội xã Long Đức 19
2.1.2- Quá trình hình thành và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân xã Long Đức 19
2.1.3- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 20
2.1.4- Tổ chức bộ máy 22
2.1.5- Những thuận lợi và khó khan 25
2.1.6- Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua (2005-207) 26
2.2- Nội dung phân tích 28
2.2.1- Phân tích tình hình huy động vốn 28
2.2.2- Phân tích hoạt động cho vay vốn 30
2.2.2.1- Tình hình cho vay trong 3 năm qua 2005-2007 30
2.2.2.2 Tình hình cho vay trung hạn và ngắn hạn 31
2.2.2.3 Tình hình cho vay theo ngành 31
2.2.2.5 Đánh giá tình hình hoạt động 32
Trang 42.2.3- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua 33
2.2.4- Phương hướng hoạt động trong năm 2008 34
2.2.5- Những biện pháp mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 35 2.2.5.1- Những tồn tại và nguyên nhân 35
2.2.5.2- Những biện pháp 35
Chương 3: Kết luận và kiến nghị 36
3.1- Kết luận 36
3.2- Kiến nghị 36
3.2.1- Đối với quỹ tín dụng nhân dân xã Long Đức 36
3.2.2- Đối với nhà trường 37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Thành phố Trà Vinh nói chung và xãLong Đức nói riêng có nhiều biến chuyển tích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày mởrộng nâng cao, năng lực sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh của hàng hóa đượcnâng lên Đóng góp của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Thành phốtrong sự phát triển chung này là rất đáng kể, với vai trò là “người đi vay” và “ngườicho vay” hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đã có những thay đổi tích cực phù hợp vớitình hình thực tiễn, cố gắng đưa vốn vào lưu thông nhằm ngày càng làm ra nhiềucủa cải cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển hệ thống quỹ tíndụng nhân dân nói chung và quỹ tín dụng nhân dân xã Long Đức nói riêng đã cónhững thuận lợi cơ bản từ các cơ chế chính sách mới của nhà nước về cho vay, bảolãnh, xử lý rủi ro, quản lý lãi suất Những cơ chế này góp phần tháo gỡ những khókhăn, vướng mắc của các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh vay vốn, lànhmạnh hóa thị trường tài chính, đưa hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từng bướcxứng đáng với vai trò của mình
Bên cạnh những thuận lợi, công tác đầu tư mở rộng tín dụng trong thời gianqua gặp không ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh của các ngân hàng thươngmại đối với các quỹ tín dụng nhân dân ngày càng gay gắt Những năm gần đây hoạtđộng kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân Long Đức đạt hiệu quả nhưng chưacao Để hoạt động tín dụng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, hạn chế thấp nhất cácrủi ro tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân xã Long Đức cũng rất quan tâm đến việcnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình Nâng cao hiệu quả hoạt động điều
đó có ý nghĩa bao hàm cả việc nâng cao nâng lực hoạt động trong quá trình cạnhtranh và hội nhập Xuất phát từ tình hình trên, được sự hướng dẫn tận tình của cô
Nguyễn Thị Cẫm Loan, em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại quỹ
tín dụng nhân dân xã Long Đức” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Trang 62 Mục tiêu nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu và chiến lược huy động của ngành trong thời biểu kinh
tế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng thương mại và các quỹtín dụng khác trên địa bàn em sẽ nghiên cứu để làm sáng tỏ các mục tiêu sau:
- Tổng quan về tín dụng và một số vấn đề về hoạt động tín dụng
- Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhândân xã Long Đức, nếu hoạt động tín dụng chưa đạt hiệu quả cao thì sẽ tìm ranguyên nhân
- Đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtại quỹ tín dụng nhân dân xã Long Đức phù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng
và điều kiện phát triển kinh tế của địa phương
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thu thập từ tài liệu của cơ quan thực tập, từ các bảng báo cáo quyếttoán, bảng tổng kết tài sản, tình hình thực tế tại ngân hàng và các tài liệu khác cóliên quan, từ tạp chí, phỏng vấn người trực tiếp thực hiện nghiệp vụ cho vay, kếtoán và kiểm soát tại quỹ tín dụng nhân dân xã Long Đức
- Phương pháp phân tích số liệu:
Sử dụng phương pháp đối chiếu so sánh giữa các số liệu, chỉ tiêu giữa cácthời kỳ, phân tích biểu đồ Tất cả đều dựa trên cơ sở các kiến thức đã học ở trường
và số liệu thực tế ở quỹ tín dụng nhân dân xã Long Đức
.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo là hoạt động tín dụng của quỹ tíndụng nhân dân xã Long Đức
- Phạm vi nghiên cứu của bài báo cáo bao quát tình hình kinh tế - xã hội của
xã Long Đức, hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân Long Đức trong cácnăm: 2007-2008-2009
Trang 75 Thời gian nghiên cứu:
Số liệu sử dụng trong đề tài từ năm 2005 đến năm 2007
Thời gian thực hiện đề tài: 6 tuần, kể từ ngày 26 tháng 05 đến ngày 07 tháng
06 năm 2010
6 Kết cấu của bài báo cáo:
Do quá trình thời gian thực tập có hạn so với thời gian đã học và do hạn chếkhả năng của bản thân nên em không thể nghiên cứu hết được tất cả các nghiệp vụcủa quỹ tín dụng Trong điều kiện cho phép cũng như hoạt động kinh tế của quỹ tíndụng nên em chỉ tập trung vào những vấn đề thật sự cần thiết liên quan đến hoạtđộng tìn dụng Nội dung của khoá luận gồm 3 phần:
- Chương 1: Lý luận tổng quan về tín dụng
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xãLong Đức
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụngnhân dân xã Long Đức
7 Những đóng góp cơ bản của bài báo cáo:
Với thực trạng tình hình hoạt động tín dụng hiệu quả chưa cao và nguyênnhân dẫn đến những kết quả này, đồng thời căn cứ vào diễn biến tình hình mớitrong thời gian sắp tới, những giải pháp đưa ra góp phần vào việc từng bước hoànthiện hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân xã Long Đức
Do thời gian và khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, bài báo cáochưa thể đề cập hết đến các khía cạnh của vấn đề và còn nhiều sơ sót nhất định, cácgiải pháp đưa ra chưa đầy đủ và mang tính chủ quan, rất mong được sự đóng góp ýkiến của Quý Thầy, Cô để bài báo cáo được hoàn thiện và mang tính thực tiễn caohơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 8PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1- Khái niệm về hoạt động huy động vốn của các tổ chức tín dụng
Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiện sớmnhất trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Trong giai đoạn sơ khai củahoạt động ngân hàng, những nghiệp vụ này chỉ đơn thuần là hoạt động cất giữ cáctài sản có giá nhắm mục đích đảm bảo an toàn, và lúc này, người phải trả phí làngười gửi tiền chứ không phải là các ngân hàng, các khoản tiền chỉ được xem đơnthuần là vật được kí gửi chứ hoàn toàn không đóng vai trò là nguồn vốn đối với cácngân hàng thương mại, tiền lúc này không được xem là tiền tệ theo đúng nghĩa của
nó, vì không có khả năng luân chuyển, không sinh ra được lợi nhuận Khi nhu cầutín dụng gia tăng, nghiệp vụ ngân hàng phát triển, vị thế đó bị đảo ngược, ngân hàng
là người phải trả phí (lãi suất – giá cả của tín dụng), và nguồn tiền được kí gửi thayđổi vai trò của nó, trở thành nguồn vốn khả dụng và lớn nhất của các ngân hàngthương mại hiện nay Chính vì vậy, trái ngược với quá khứ, ngân hàng là người phải
đi nài nỉ khách hàng gửi tiền Nếu trước đây, ngân hàng là người bị động trong quan
hệ này thì hiện nay, hầu hết tất cả các ngân hàng đều có các chính sách, phươngthức để lôi kéo nguồn tiền gửi này và chính vì vậy các phương thức huy động vốnngày càng trở nên quan trọng, phong phú và đa dạng hơn Có thể nói, hiện nay, hoạtđộng huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức quan trọng và liên quanđến sự sống còn của các ngân hàng thương mại
Trong các giáo trình Luật Ngân hàng cũng như các văn bản luật hiện nay đềuchưa đưa ra một khái niệm cụ thể về vấn đề này nhưng thông qua các quy định củapháp luật cũng cho ta phần nào hình dung mọt cách chính xác nhất nội hàm của kháiniệm này Cụ thể, tại chương 3 mục 1 Luật các Tổ chức tín dụng quy định 4 hìnhthức của hoạt động huy động vốn:
Nhận tiền gửi
Phát hành giấy tờ có giá
Trang 9Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng
Vay vốn của ngân hàng nhà nước
Có thể đưa ra định nghĩa về huy động vốn như sau: “Hoạt động huy độngvốn của các ngân hàng thương mại hay các tổ chức tài chính, tín dụng là hoạt động
mà trong đó các tổ chức này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khácnhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng cácquy định pháp luật”
Các nguồn tiền kí gửi hay còn gọi là các tài sản nọ của ngân hàng thươngmại là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Các ngânhàng trên thế giới tài sản nợ chiếm khoản từ 90% - 95% trên tổng số nguồn vốn củacác ngân hàng, đối với các ngân hàng thương mại việt nam, tỉ lệ này thấp hơn
Nguồn vốn cấp 2 được hình thành thông qua các thành phần như:
50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định
40% giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu
tư, góp vốn)
Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành có
kì hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tốithiểu là 5 năm;
Các công cụ khác thỏa mãn điều kiện có kì hạn ban đầu tối thiểu trên 10năm;
Dự phòng chung tối đa bằng 1,25% tổng tài sản có rủi ro
ở 3 mặt cơ bản:
Trang 10Có sự chuyển giao quyền sữ dụng 1 lượng giá trị từ người này sang ngườikhác.
Sự chuyễn giao này mang tính chất tạm thời và có những điều kiện cụ thể.Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyễn giao cho người sở hữu phải kèm theo 1lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi tức
Thiếu 1 trong 3 mặt trên không còn là phạm trù tín dụng nữa hay nói cáchkhác đi một quan hệ được gọi là tín dụng khi có đầy đủ 3 mặt đã nêu trên
1.2.2- Chức năng và vai trò của tín dụng
* Chức năng:
- Tập trung và phân phối lại vốn điều lệ
Tập trung và phân phối lại vốn điều lệ là 2 quá trình thống nhất trong sự vậnhành của hoạt động tín dụng ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như là chiếccầu nối giữa nguồn cung và cầu về nguồn vốn tiền tệ trong nền kinh tế nó thể hiệnqua 2 mặt sau:
Ở khâu tập trung tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp,các cá nhân và cả ngân sách
- Tiết kiệm tiền gữi và chi phí lưu thông cho xã hội:
Hoạt động tín dụng góp phần quan trọng trong viêc tiết kiệm chi phí lưu thôngđược thể hiện qua 3 con đường:
Tín dụng tạo điều kiện thay thế tiền kim loại bằng phương tiện chi trả khácnhư: kỳ phiếu, giấy bạc ngân hàng, séc….từ đó giảm chi phí đúc tiền
Tín dụng tạo điều kiện ra đời của loại tiền ghi sổ (bút tệ) thông qua viêc tổchức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ lẩn nhau trong hầu hếtcác doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng Điều này một mặt trực tiếp tiết kiệm khốilượng tiền mặt cần tham gia vào lưu thông, mặt khác sẽ làm giãm bớt chi chi phíbảo quản, cất giử tiền tệ doanh nghiệp và tránh được tình hình mất mát xãy ra
Tín dụng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ Ở đây tín dụngphát huy chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ đủ góp phần chuyễn
Trang 11những khoản vốn nhàn rỗi đang ở trạng thái nằm bên trong xã hội đưa vào chuchuyễn phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa.
* Vai trò:
- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển: nhờ có tín dụng, các chủ thể tạmthời thiếu vốn nhưng có khả năng phát triển sản xuất kinh doanh có thể tìm đượcnguồn vốn tài trợ với giá rẻ (lãi suất thấp) để tự sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Nhờ có tín dụng nó giúp các chủ thể tạm thời thiếu vốn nhưng có nhu cầutiêu dùng sản phẩm hàng hóa và có khả năng chi trả cũng có thể vay được nguồnvốn với giá rẽ để sử dụng.nhờ vậy nên sản xuất hàng hóa được thúc đẩy phát triển
cả về việc đầu tư sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và kích thích lưu thôngtiêu thụ hàng hóa
- Tín dụng góp phần làm ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: nhờ có tín dụng màcác hoạt động thương mại ngoại thương được tài trợ trên cơ sở đó mới đảm bảođược thực hiên 1 cách nhanh chóng và thuận lợi trong liên doanh, liên kết giữa cácquốc gia được phát triển
- Tín dụng còn tạo ra cơ chế để việc đầu tư liên doanh, liên kết giữa các quốcgia được phát triển trên cơ sở đó cũng tạo điều kiện cho kinh tế đối ngoại phát triển
1.2.3 Nguyên tắc cho vay
Hộ vay phải đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Phải hoàn trả nợ vay gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng
Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.2.4 Điều kiện cho vay
Hộ vay đủ điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và trách nhiệm dân sựtheo qui định của pháp luật
Hộ vay vốn phải có vốn tự có (bao gồm vốn bằng tiền, giá trị vật tư, giá trịngày công lao động) và vốn tự có tham gia vào tổng nhu cầu phương án xin vay
Trang 12Hộ vay vốn phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi có hiệu quả
Hộ vay vốn đầu tiên phải gửi đến ngân hàng hồ sơ xin vay vốn bao gồm đơnxin vay vốn và phải cung cấp tài liệu cho quỹ tín dụng để lập hồ sơ vay vốn dự ánsản xuất kinh doanh đơn giản và khế ước vay tiền
Hộ vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc người bảo lãnh theo quiđịnh của NHNo&PTNT Việt Nam
Hộ vay vốn phải chịu sự kiểm tra, giám sát của chi nhánh trước, trong và saukhi nhận tiền vay, phải cung cấp cho các tổ chức số liệu cần thiết đến việc vay vốn
1.2.5 Thủ tục và hồ sơ cho vay
Người vay vốn phải tiến hành làm đầy đủ các thủ tục theo thứ tự như sau:
Làm giấy đề nghị vay vốn Dự án Báo cáo thẩm định
ợ Hợp đồng tín dụng Hợp đồng thế chấp Biên bản xác nhậnđịnh giá tài sản Biên bản xét duyệt cho vay
1.2.6 Phương thức cho vay
Gồm 2 phương thức là tín chấp và thế chấp
1.2.7 Thời hạn cho vay
Vay ngắn hạn: từ 1 đến 12 tháng
Vay trung hạn: trên 12 tháng đến 60 tháng
Vay dài hạn: trên 60 tháng
1.2.8 Mức cho vay
Đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 20% trongtổng nhu cầu vốn Riêng đơn vị Doanh nghiệp Nhà nước phải có vốn tự có tối thiểu10% trong tổng nhu cầu vốn
Đối với cho vay trung – dài hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu là30% trong tổng nhu cầu vốn
Riêng cho vay đời sống, khách hàng phải có vốn đầu tư tối thiểu 40%.
Đối với khách hàng có uy tín trong quan hệ vay vốn với quỹ tín dụng nhândân, nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên thì thông qua hội đồng tín dụng quỹ tíndụng nhân dân nơi cho vay xem xét, quyết định cho phù hợp
Trang 131.3 Quỹ tín dụng nhân dân
1.3.1.Tính chất và mục tiêu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác theo nguyên tắc
tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêuchủ yếu là tương trợ giửa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể vàtừng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân phải bảođảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển
1.3.2 Nguyên tắc tổ chức
Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có đủđiều kiện theo quy định đều có thể trở thành thành viên quỹ tín dụng nhân dân.Thành viên có quyền ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của điều lệ quỹtín dụng nhân dân
Dân chủ, bình đẳng và công khai: thành viên quỹ tín dụng nhân dân có quyềntham gia quản lý, kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân và có quyền ngang nhautrong biểu quyết
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: quỹ tín dụng nhân dân tự chủ và
tự chiọu trách nhiệm về lết quả hoạt động knh doanh của mình, tự quyết định vềphân phối thu nhập,đảm bảo thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trãi cáckhoản lỗ của quỹ tín dụng nhân dân , lãi được trích một phần vào các quỹ của quỹtín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của thànhviên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dung dịch vụ của quỹ tíndụng nhân dân
Hợp tác và phát triển cộng đồng: thành viên phải phát huy tinh thần xâydựng tập thể và hợp tác với nhau trong quỹ tín dụng nhân dân, trong cộng đồng và
xã hội, hợp tác ra các quỹ tín dụng nhân dân ở trong nước và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật
1.3.3 Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Trang 14Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với thành viên và các hộ nghèokhông phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Việc cho vay được thực hiện theo điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân, nhưng
tỷ lệ dư nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dư nợ không dược vượt quá tỷ lệ
do ngân hàng nhà nước quy định
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được cho vay những khách hàng có guiử tạiquỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố số tiền gữi do chính quỹ tín dụngnhân dân cơ sở đó phát hành
Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng bảo đảm tiềnvay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xãữ lý nợ, điều chỉnh lãi suất
và lưu trử hồ sơ cho vay của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện đúng theoquy định của ngân hàng nhà nước
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quyđịnh của ngân hàng nhà nước
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhànước, quỹ tín dụng nhân dân trung ương và các tổ chức tín dụng khác theo quy địnhcủa ngân hàng nhà nước
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngânquỹ chủ yếu phục vụ các thành viên
1.3.4 Các sản phẩm và dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân
* Tiền gữi
Trang 15Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cung cấp nhiều loại tiền gữi với các kỳ hạn huyđộng khác nhau cho khách hàng là các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
Tiết kiệm không kỳ hạn sẽ giúp khách hàng kinh hoạt sử dụng vốn và tiện lợitrong việc sử dụng
Tiền gữi tiết kiệm có kỳ hạn với nhiều kỳ hạn khác nhau và các hình thứclãnh lãi suất trước, lãnh lải cuối kỳ, lãnh lãi hàng tháng, lãnh lãi hàng quý voiứnhiều kỳ hạn đa dạng giúp khách hàng dể dàng lựa chọn
Tiền gữi thanh toán cá nhân và tổ chức giúp khách hàng thuận tiện trong việcthanh toán, chuyển khoản theo nhu cầu
Tiền gữi bậc thang và tiết kiệm bạc thang: bao gồm các loại tiền gữi bằngVND và USD Khách hàng có số dư tiền gữi càng nhiều thì sẽ hưỡng mức lãi sấtcàng cao
Cho vay tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn,sinh hoạt tiêu dùng như mua sắm vật dụng gia đình, đóng học phí, du lịch, cưới hỏi,chửa bệnh…trên cơ sở nguồn thu nợ từ tiền kương, trợ cấp và các khoản thu hợppháp khác của khách hàng
Cho vay đi làm việc ở nước ngoài: tài trợ vốn nhằm hỗ trợ khách hàng cónhu cầu đi làm việc có kỳ hạn ở nước ngoài nhưng không đủ tiền trang trải chi phímua vé máy bay, visa, chi phí đào tạo
Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm: tài trợ vốn cho khách hàng có số dư tài khoản,
số tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trung ương nhằm mục đíchkinh doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp
Trang 16Cho vay nông nghiệp: tài trợ vốn cho khách hàng ở khu vực nông thôn nhằmđáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp, các nghành nghề, kinh doanh hànghóa dịch vụ.
Thời hạn cho vay đa dạng phù hợp với mục đích, khả năng trả nợ của kháchhàng:
Vay ngắn hạn: từ 1 đến 12 tháng
Vay trung hạn: trên 12 tháng đến 60 tháng
Vay dài hạn: trên 60 tháng
Phương thức vay linh hoạt
Tài sản thế chấp đa dạng: động sản, bất động sản, giấy tờ có giá…
* Dịch vụ chuyển tiền
Đại lý chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam: quỹ tín dụng nhân dân nhậnchuyển tiền về của khách hàng đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài cho gườithan, gia đình Việt Nam thông qua các công ty kiều hối, công ty chuyển tiền (westerunion, xoom…)
1.3.5 Sự cần thiết của tín dụng nhân dân trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước hoạt động tín dụngcủa các tổ chức tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng Nó là cầu nối giữa cácdoanh nghiệp có cơ hội đầu tư Từ những năm thực hiện chính sách mở cửa đến nay
ở Việt Nam đã hình thành một hệ thống ngân hàng thương mại quỹ tín dụng quốcdoanh
Ngoài ra sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế quốc dân và sự cần thiếtphải giúp đỡ về mặt chính trị của nhà nứơc đòi hỏi sữ dụng tín dụng như là mộtcông cụ quản lý
Các xí nghiệp quốc doanh là những đơn vị kinh tế cơ sở của Nhà nước Xãhội chủ nghĩa, thực hiện kinh tế theo nguyên tắc hoạch toán kinh doanh thì toàn bộnguồn vốn cơ bản bao gồm vốn cố định và vốn kưu động đều được nhà nước cấp đểhoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Thế nhưng để thực hiện được việc quản lý và sửdụng nguồn vốn một cách linh hoạt và tiết kiệm nhất và riêng đối với vốn lưu động
Trang 17nhà nước chỉ cấp một phần nhu cầu của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.Điều đó phát huy được tác dụng là đòn bẩy kinh tế của của tín dụng để thúc đẩy các
xí nghiệp tăng cường ý thức trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh sảnxuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao nhất đồng thời tiết kiệm đến mức tối đa vềlao động, vật tư, tiền vốn
1.4- Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn
1.4.1- Tỷ trọng các loại tiền gửi
Tỷ trọng tiền gữi không kỳ hạn = tiền gữi không kỳ hạn/tổng tiền gữi
Tỷ trọng tiền gữi có kỳ hạn = tiền gữi có kỳ hạn/tổng tiền gữi
Chỉ tiêu này giúp ta biết được thành phần trong tổng số tiền gữi bao gồm baonhiêu phần trăm tiền gữi có kỳ hạn và không có kỳ hạn
1.4.2- Vốn huy động trên tổng nguồn vốn hoạt động
Vốn huy động trên vốn tự có = vốn huy động/nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho ta biết được mức độ phụ thuộc của quỹ tín dụng vào nguồnvốn huy động
1.5 - Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Để đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong cơ chế thị trường có sự quản lý củanhà nước thì vốn là điều kiện cần phải có cho các đơn vị kinh tế, nhưng vấn đề đật
ra là có biết sử dụng hiệu quả hay không còn là một vấn đề
Vì thế để tồn tại và phát triểnmọi doanh nghiệp phải tối đa hóa lợi nhuận đây làphương pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình Trên cơ sở đó mới biếtkết quả hoạt động kinh doanh tín dụng có tăng trưởng hay không?
Để hiểu rỏ kết quả kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng có hiệu quả haykhông ta ta hãy xem xét các chỉ tiêu sau:
1.5.1 Tỷ lệ Vốn huy động
Tỷ lệ Vốn huy động = Vốn huy động/ tổng nguồn vốn*100
Chỉ tiêu này rất có ý nghĩa đối với hoạt động kinh doanh tín dụng, nó chochung ta biết nguồn vốn của quỹ tín dụng có phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay từ
Trang 18các tổ chức hay không, với phương châm: “đi vay để cho vay” thì vốn huy độngphải chiếm từ 80% trở lên so với tổng nguồn vốn
1.5.2 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động = tổng dư nợ/ nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này cho ta đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn huyđộng của quỹ tín dụng, chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, nếu chỉ tiêu này quá lớn thìchứng tỏ công tacvs huy động vốn của quỹ tín dụng không tốt, ngược lại chỉ số nàyquá nhỏ sẽ thể hiện được tính chủ động của quỹ tín dụng trong nguồn vốn huy độngkhông phụ thuộc vào nguồn vốn của quỹ tín dụng Tuy nhiên chỉ số này cũng khôngnên quá nhỏ vì nó thể hiện việc sữ dụng vốn huy động của quỹ tín dụng đạt hiệu quảkhông cao, thường chỉ tiêu này đạt từ 70%-90% được đánh giá là tốt
1.5.3 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn
Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn = tổng dư nợ/tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của quỹ tín dụng Nếuchỉ số này cao suy ra hoạt động của quỹ tín dụng ổn định và hiệu quả và ngược lạiquỹ tín dụng đang gặp khó khăn nhất là trong khâu tìm kiếm khách hàng vay vốn
1.5.4 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = doanh số thu nợ/doanh số cho vay*100
Biểu hiên khả năng thu nợ của khách hàng, hệ số thu nợ cao suy ra công tácthu nợ được biểu hiện tốt, rũi ro tín dụng thấp
1.5.5 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ = nợ quá hạn/tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhhất đánh giá hoạt động tín dụng.tỷ lệ này càngcao sẽ cho thấy chất lượng tín dụng thay đổi theo chiều hướng xấu và ngược lại
1.5.6 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = doanh số thu nợ/dư nợ bình quân*100
Dư nợ bình quân = (dư nợ đầu năm+dư nợ cuối năm)/2*100
Là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn cho vay của quỹ tín dụng Vòngquay vốn càng cao chứng tỏ hoạt động của quỹ tín dụng đạt được càng cao
Trang 191.5.7 Vốn huy động trên dư nợ cho vay
Vốn huy động trên dư nợ cho vay = vốn huy động/tổng dư nợ
Chỉ tiêu này xác định năng lực của quỹ tín dụng, nó cho chúng ta biết khảnăng huy động vốn của quỹ tín dụng cóa đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của kháchhàng không, có bao nhiêu phần trăm vốn huy động trên tổng dư nợ
1.5.8 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệ
Tỉ lệ này cho ta biết được hiệu quả sử dụng đồng vốn để sinh lợi của mộtdoanh nghiệp kinh doanh có cao hay không Tỉ lệ này phải lớn hơn hoặc bằng vớilãi suất tiền gữi của ngân hàng Thường thì tỉ lệ này đạt từ 15% trở lên thì donhnghiệp đó được coi là sử dụng đồng vốn có hiệu quả