Së N«ng nghiÖp vµ PTNT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Số 76 /TTr SNN&PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thanh Hoá, ngày 17 tháng 5 năm 2012 TỜ TRÌNH[.]
Trang 1TỈNH THANH HOÁ
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Số: 76 /TTr-SNN&PTNT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 17 tháng 5 năm 2012
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá
Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại văn bản số 2411/UBND-NN ngày 20/4/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao triển khai thực hiện Quyết định 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG nước sạch và VSMTNT giai đoạn 2012-2015 Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG nước sạch và VSMTNT giai đoạn 2012-2015
Sở Nông nghiệp và PTNT trình Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (VSMTNT) tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015 với các nội dung chính như sau:
1 Về mục tiêu Quốc gia Chương trình nước sạch và VSMTNT tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
- Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ
sinh, trong đó 45% được sử dụng nước đạt quy chuẩn QCVN 02-BYT với số lượng
ít nhất là 60 lít/ người/ngày; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế
xã ở nông thôn đủ nước sạch
- Về vệ sinh môi trường: 65% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ
sinh; 45% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh đạt; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn đủ nhà tiêu hợp vệ sinh
( Có phụ lục chi tiết kèm theo)
2 Về huy động nguồn lực thực hiện Chương trình MTQG nước sạch và VSMTNT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015:
* Vốn huy động được xác định:
- Ngân sách trung ương bao gồm cả tài trợ hòa đồng ngân sách, dự kiến mỗi năm tăng thêm khoảng 10%;
- Vốn quốc tế bao gồm vốn của dự án ADB và dự kiến vốn của dự án WB
- Phần dân tự làm (không có hỗ trợ) có thể tính được số lượng công trình thực hiện hàng năm Riêng về vốn do dân bỏ ra chỉ ước tính
* Với Tổng vốn: 1.688,55 tỷ đồng
Trang 2Trong đó cơ cấu nguồn vốn như sau:
- Ngân sách trung ương: 243,0 tỷ đồng, chiếm: 14,39%
- Ngân sách địa phương: 43,85 tỷ đồng, chiếm: 2,6%
- Vốn quốc tê: 525,1 tỷ đồng, chiếm: 31,1%
- Tín dụng ưu đãi: 400,0 tỷ đồng, chiếm: 23,69%
- Vốn của dân đóng góp và tư nhân: 32,6 tỷ đồng, chiếm: 1,93%
- Dân tự làm (ước tính): 444,0 tỷ đồng, chiếm: 26,29%
( Có phụ lục chi tiết kèm theo)
3 Phân công quản lý, thực hiện các dự án, tiểu dự án thành phần
3.1 Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý, thực hiện các dự án, tiểu dự án sau:
a Dự án 1: Cấp nước sinh hoạt và môi trường nông thôn
+ Tiểu dự án 1: Cấp nước sinh hoạt nông thôn
+ Tiểu dự án 3: Xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh
- Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và MT, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện
b Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình.
- Các nội dung hoạt động:
+ Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho hệ thống của ngành;
+ Thông tin - giáo dục - truyền thông và nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành
vi cho các cấp, các ngành và cộng đồng;
+ Giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
+ Rà soát cập nhật quy hoạch;
+ Phát triển và chuyển giao công nghệ;
+ Vận hành và bảo dưỡng công trình
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Tỉnh Đoàn Thanh Hóa, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thanh Hóa, Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa, UBND các huyện, các Báo trong tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
3.2 Sở Y tế quản lý, thực hiện các dự án, tiểu dự án sau:
a Dự án 2: Vệ sinh nông thôn
+ Tiểu dự án 1: Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình
+ Tiểu dự án 2: Xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh cho trạm y tế xã
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện
Trang 3b Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình.
- Các nội dung hoạt động:
+ Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho hệ thống của ngành;
+ Thông tin - giáo dục - truyền thông và nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành
vi cho hệ thống của ngành và cộng đồng;
+ Kiểm soát chất lượng nước
+ Cập nhật Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá Chương trình
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Tỉnh Đoàn Thanh Hóa, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, UBND các huyện, các Báo trong tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
3.3 Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, thực hiện các dự án, tiểu dự án sau:
a Dự án 1: Cấp nước sinh hoạt và môi trường nông thôn
- Tiểu dự án 2: Xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh cho trường học mầm non, trường học phổ thông
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, UBND các huyện
b Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình.
- Các nội dung hoạt động:
+ Đào tạo,tập huấn nâng cao năng lực cho hệ thống của ngành;
+ Thông tin - giáo dục - truyền thông và nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành
vi cho hệ thống của ngành và học sinh các cấp;
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Tỉnh Đoàn Thanh Hóa, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, UBND các huyện, các Báo trong tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Tùy thuộc vào tính chất của mỗi dự án, tiểu dự án thành phần, cơ quan được giao quản lý, thực hiện dự án có thể thành lập Ban Quản lý dự án để tổ chức thực hiện
Sở Nông nghiệp và PTNT, kính trình Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa xem xét, phê duyệt /.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Giám đốc Sở (để b/cáo);
- Lưu: VT, TL.
KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Lê Anh Dũng