Báo cáo đồ án tốt nghiệp website quản lý đặt phòng khách sạn chi tiết và đầy đủ, mô tả và thiết kế phần mềm chỉn chu, chi tiết. Giúp cho người đọc dễ dàng hiểu hơn về phần mềm. Đặc tả nội dung và yêu cầu của khách hàng trong phần mềm.
Trang 1WEBSITE BÁN GIÀY THỂ THAO NVH
Trang 2Sinh viên thực hiện:
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất, công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt là một công cụ hỗtrợ rất đắc lực trong công tác quản lý
Chúng ta dễ dàng thấy được việc đưa tin học vào trong quản lý các lĩnh vực của công ty là một trong những điều tất yếu hiện nay Nhờ vào việc tin học hóa mà công việc quản lý và điều hành công ty tỏ ra rất nhanh chóng và hiệu quả Chính vì lẽ
đó mà website quản lý như là một giải pháp hữu hiệu nhất cho các công ty có thể tồn tại và phát triển một cách nhanh chóng
Hiện nay việc thực tập sinh từ các trường đại học đến công ty để thực tập diễn
ra rất phổ biến Đôi khi việc kiểm soát thực tập sinh chỉ trên giấy tờ đơn giản dễ gây
ra sai xót và không được thuận tiện, chặt chẽ Chính vì lẽ đó nên em chọn đề tài này
để thực hiện
Tên đề tài: “QUẢN LÝ WEBSITE BÁN GIÀY THỂ THAO”
Nội dung bao gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về công tu thực tập
Chương 2: Phân tích
Chương 3: Thiết kế
Chương 4: Giao diện trực quan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốtthời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại Học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Thầy Cô ở Khoa Công Nghệ Thông Tin – trường Đại Học Điện Lực đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin chân thành cám ơn Cô Nguyễn Thị Hồng Khánh đã tận tâm hướng dẫn
em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về môn học Trong thời gian được học tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của cô, em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích mà còn cả những kinh nghiệm quý báu Nếukhông có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ đề tài này của em rất khó
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Hoàng
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6Hình 2.3.1 Biểu đồ đăng ký thành viên
Hình 2.3.1 Biểu đồ đăng ký thành viên
Hình 2.3.2 Biểu đồ đăng nhập vào hệ thống
Hình 2.3.3 Biểu đồ tìm kiếm sản phẩm
Hình 2.3.4 Biểu đồ xem sản phẩm
Hình 2.3.5 Biểu đồ xem giỏ hàng
Hình 2.3.6 Biểu đồ xem thông tin cá nhân
Hình 2.3.7 Biểu đồ thanh toàn
Hình 2.3.8 Nhập hàng vào kho
Hình 2.3.9 Biểu đồ nhập hóa đơn và giao hàng
Hình 2.4.1 Biểu đồ đăng ký thành viên
Hình 4.2.1.3 Trang chi tiết sản phẩm
Hình 4.2.1.4 Trang giới thiệu về cửa hàng
Trang 7Hình 4.2.2.6 Trang quản lí khách hàng
Hình 4.2.2.7 Trang quản lí người dùng
Hình 4.2.2.8 Trang phân quyền
Hình 4.2.2.9 Trang chạy slide hiệu ứng
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NGUỒN
MỞ VÀ DỊCH VỤ FDS
1 Giới thiệu chung
Công ty cổ phần phát triển nguồn mở và dịch vụ FDS (FOSS Development andServices Joint Stock Company) là nhà cung cấp dịch vụ Công nghệ thông tin (CNTT)tại Việt Nam theo mô hình kinh doanh phần mềm tự do nguồn mở có uy tín trên thịtrường trên cơ sở tích hợp với các dịch vụ viễn thông Cung cấp dịch vụ phần mềmtrên nền tảng dữ liệu và hạ tầng viễn thông cho tổ chức và doanh nghiệp Đại lý cungcấp sản phẩm, dịch vụ CNTT của các đợn vị khác
2 Tôn chỉ hoạt động của công ty
2.1 Bền vững
FDS phát triển bền vững theo đúng tầm nhìn, chiến lược đã vạch ra theo từnggiai đoạn Mô hình kinh doanh của FDS là mô hình kinh doanh trên sản phẩm phầnmềm tự do nguồn mở FDS coi trọng việc phát triển bền vững hơn lợi nhuận ngắn hạn
2.2 Chất lượng cao
FDS tập trung phát triển sản phẩm và cung cấp dịch vụ chất lượng cao FDS coichất lượng là cơ sở quan trọng nhất trong việc thu hút, giữ chân khách hàng Sản phẩmchất lượng cao cũng là phương pháp tốt nhất để tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm nângcao lợi nhuận
2.3 Đổi mới và sáng tạo
FDS không ngừng đầu tư, nghiên cứu phát triển (R&D) cho từng san phẩm vàdịch vụ để liên tục đổi mới và sáng tạo FDS luôn có chính sách thu hút nguồn nhânlực chất xám thông quá mô hình cộng đồng nguồn mở theo thông lệ quốc tế FDS luônđóng góp mã nguồn sản phẩm phần mềm vào các cộng đồng phần mềm tự do nguồn
mở với dịch vụ hỗ trợ trực tuyến hoặc trực tiếp
2.4 Hài hòa lợi ích
FDS hoạt động hướng tới việc hài hòa và tối ưu hóa lợi ích giữa các đối tượng:
cổ đông, người lao động và khách hàng FDS coi nguồn nhân lực về con người lànguồn lực lớn và quan trọng nhất đối với Công ty, do vậy FDS luôn có chính sáchchăm sóc nhân viên cũng như chăm sóc khách hàng tốt nhất để có thể phát triển hàihòa
3 Những thành tựu đạt được
Trang 9FDS được thành lập vào tháng 2/2016 với các Cổ đông sáng lập là những người
đã làm việc lâu năm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông Hiện FDS
có 12 cổ đông sáng lập trong đó có 3 nhà đầu tư chiến lược
FDS hiện tại có hơn 100 nhân viên và hầu hết tốt nghiệp chuyên ngành CNTT ởcác Trường Đại học uy tín tại Việt Nam như Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốcgia Hà Nội và các Đại học khác
FDS thông qua mô hình kinh doanh nguồn mở đã có hơn 20 đối tác trong vàngoài nước phối hợp với FDS triển khai sản phẩm dịch vụ phần mềm nguồn mở vàviễn thông tới khách hàng
FDS tự hào là thành viên sáng lập các cộng đồng nguồn mở và liên minhthương mại như OpenCPS và IOCV Từ các cộng đồng và liên minh thương mại, hiệnFDS đang có khoảng 50 cộng tác viên làm việc thường xuyên với FDS
4 Một số sản phẩm của công ty
− Cổng thông tin điện tử
− Hành chính công: MCDT & DVC Open CPS
− Tích hợp dữ liệu và ứng dụng
− Phần mềm điều hành công việc Mobilink
− Giải pháp toàn diện về Chữ ký số
− Ứng dụng CNTT trong Nông nghiệp
Trang 10Trong khuôn khổ đề tài môn học này, mục tiêu chính yếu là để rèn luyện chúng
em thực hiện xây dựng hệ thống với các nhiệm vụ cơ bản: quản lý hệ thống của mộtcửa hàng Bên cạnh đó là sự hổ trợ cho việc quản lý các danh mục trong hệ thống vàthống kê báo cáo Đồng thời luyện tập kiến thức của các môn: phân tích thiết kế hệthống, phân tích thiết kế hướng đối tượng, lập trình winform, database, web…
2.1.2 Hệ thống quản lý hiện tại
Chúng ta xây dựng hệ thống mới nhằm mục đích thay thế hệ thống cũ đã có phầnkhông phù hợp với nhu cầu của người sử dụng
Việc khảo sát nhằm để:
− Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống
− Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cùng cách hoạt động của hệ thống
− Chỉ ra những chỗ hợp lý của hệ thống, cần được kế thừa và các chỗ bất hợp lýcủa hệ thống, cần nghiên cứu khắc phục
2.1.3 Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng
− Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của hệ thống quản lý
− Nghiên cứu công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng đối tượng trong hệthống, quyền hạn của từng đối tượng trong hệ thống
− Thu thập và nghiên cứu các phương thức hoạt động của công ty
− Thu thập các đòi hỏi về thông tin, các ý kiến đánh giá, phàn nàn về hiện trạng,các dự đoán, kế hoạch và nguyện vọng trong tương lai
2.2 Nắm bắt yêu cầu
2.2.1 Mô tải bài toán
Trang 11Yêu cầu xây dựng một hệ thống quản lý việc mua bán hàng của cửa hàng bángiày thể thao
- Người quản lý nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng, việcthống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quý cũng có khi đột xuất theo yêu cầu
- Thủ kho quản lý số lượng hàng trong kho theo mã số hàng hoá, kiểm kê hànghoá trong kho
- Nhân viên bán hàng sẽ tính tiền những mặt hàng mà khách mua và lập hoá đơncho khách
- Khách hàng là người mua hàng từ siêu thị Có 2 dạng khách hàng: khách hàngbình thường và khách hàng thân thiện Nếu khách hàng là khách hàng thân thiện thì
mã số khách hàng sẽ được lưu trong hệ thống và được hưởng quyền lợi từ chươngtrình này
- Việc quản lý mua bán hàng ở siêu thị được thực hiện như sau: Người quản lýtrực tiếp liên hệ với nhà sản xuất để nhập hàng vào siêu thị, cũng như quan hệ với đốitác để bán hàng ra ngoài Người quản lý sẽ quản lý thông tin khách hàng thân thiện,thống kê doanh thu của siêu thị hàng tháng, hàng quí
Khi hàng hoá được nhập vào thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu Nhập Hàng ghi đầy đủthông tin về việc nhập hàng đó Khi hàng được bán trực tiếp cho đối tác lớn hay hànghoá được đưa lên quầy thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu Xuất Hàng Thủ Kho kiểm kê hànghoá trên kho, khi có mặt hàng nào hết hạn sử dụng thì Tạo Phiếu Trả Hàng cho nhà sảnxuất
Nhân viên bán hàng làm việc theo ca, khi đến ca làm việc của mình, nhân viênphải đăng nhập vào hệ thống Khi khách hàng lựa chọn hàng hoá mua và yêu cầu tínhtiền, nhân viên sẽ tính tiền và lập hoá đơn cho khách
2.2.2 Mục tiêu của hệ thống
Nhằm giúp cho cửa hàng nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng đối với kháchhàng đồng thời cũng là một công cụ để quản lý hàng hóa, kho, quy trình bán hàng,chăm sóc khách hàng một cách hiệu quả
2.2.3 Đánh giá hiện trạng
Trang 12Sau khi khảo sát và tìm hiểu về hệ thống quản lí hiện tại thấy được những mặt
ưu điểm, nhược điểm như sau
• Ưu điểm:
- Chi phí thấp
- Không đòi hỏi nhiều về trình độ tin học
• Nhược điểm:
- Các quy trình, thủ tục đươc thao tác thủ công trên sổ giày
- Thiếu phương tiện quản lý
- Khối lượng giấy tờ sử dụng và lưu trữ nhiều
- Thông tin quản lý không đa dạng, khả năng bảo mật thấp
- Tốn nhiều thời gian cho công tác quản lý, tổng hợp báo cáo thống kê
- Khó khăn trong quản lý thuốc, lưu trữ, tìm kiếm
- Khó khăn trong những quy trình báo cáo, thống kê…
- Tốn nhiều nhân lực, sức người
Với hệ thống quản lý như trên thì cửa hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong côngviệc quản lý bán hàng Từ đó đặt ra một bài toán cho cửa hàng làm sao để tăng năngsuất làm việc, giảm thời gian, tăng hiệu quả, giảm bớt nhân công, tăng lợi nhuận lãisuất và tăng sự cạnh tranh với các cửa hàng bán giày khác Việc xây dựng một hệthống quản lý là vô cùng thiết thực và cấp bách
• Giải pháp:
Thay thế hệ thống quản lý hiện tại bằng hệ thống quản lý mới ứng dụng côngnghệ thông tin sử dụng phần mềm cùng với hệ thống có thể khắc phục được các yêuđiểm của hệ thống hiện tại giảm thời gian tăng tốc độ xử lý góp phần tăng năng suất vàdoanh thu của trung tâm, phản hồi nhanh hơn
Trang 132.2 Đặc tả usecase:
2.2.1 Đăng ký/Đăng nhập:
Hình 2.2.1 Biểu đồ UC đăng ký/đăng nhập
Tên usecase Đăng nhập, đăng xuất
Tác nhân chính Nhân viên thanh toán, kế toán nhập, kế toán công nợ, kế toán
tổng hợp
Mô tả Người dùng đăng nhập vào để thực hiện các chức năng của phần
mềm Người dùng đăng xuất nếu không dùng phần mềm nữaCác luồng chính 1 Nhân viên chọn chức năng đăng nhập trên giao diện
2 Nhân viên nhập thông tin gồm tài khoản và mật khẩu, sau đó nhấn nút đăng nhập
3 Hệ thống kiểm tra thông tin tài khoản và mật khẩu
4 Đúng tài khoản, hệ thống cho phép người dùng vào phần mềm và sử dụng các chức năng trên giao diện
5 Đăng xuất : nhân viên nhấn nút thoát khi đăng xuất
Các ngoại lệ Tài khoản không đúng hoặc mật khẩu không đúng, hệ thống
thông báo đăng nhập không thành công
Điều kiện tiên Đăng nhập :Tài khoản của nhân viên phải được tạo ra trước đo,
Trang 14quyết do người kế toàn tổng hợp tạo ra
Đăng xuất : phải đăng nhập vào trước đó
Điều kiện thành
công
Đăng nhập :
• Hệ thống hiển thị giao diện người dùng lên màn hình
• Người dùng có thể sử dụng các chức năng của phần mềm
Đăng xuất : trở về màn hình đăng nhập
2.2.2 Tìm kiếm sản phẩm:
Hình 2.2.2 Biểu đồ UC tìm kiếm sản phẩm
Tên usecase Tìm kiếm sản phẩm
Tác nhân chính Khách hàng
Mô tả Người dùng tìm kiếm sản phẩm trên trang chủ tìm kiếm và trả về
kết quả mong muốnCác luồng chính 1 Khách hàng nhập tên sản phẩm trên màn hình
2 Hệ trả về kết quả tình trạng của sản phẩm trên màn hình
Các ngoại lệ Sản phẩm hết hàng, sản phẩm không tồn tại
2.2.3 Nhập hàng, xuất hàng
Trang 15Hình 2.2.3a Biểu đồ UC nhập hàng
Hình 2.2.3b Biểu đồ UC xuất hàng
Tên usecase Quản lí nhập xuất
Tác nhân chính Kế toán nhập
Mô tả Kế toán nhập quản lí quá trình xuất và nhập giày vào kho Cần
được kế toán công nợ duyệt
Các luồng chính 1 Quá trình nhập giày :
• Gửi mail yêu cầu nhập giày
Trang 16• Kế toán nhập đối chiếu xuất phiếu xuất kho của nhà phân phối với yêu cầu nhập giày của nhà giày, kiểm kê giày so với phiếu
• Kế toán nhập nhà phân phối, mở form nhập giày
• Kế toán lập phiếu nhập hàng bằng cách nhập giày và số lượng giày vào form, ấn xác nhận,in
• Hệ thống lưu phiếu xuất chờ kế toán công nợ kí duyệt
• Kế toán công nợ lập phiếu chi hoặc phiếu công nợ và kí duyệt phiếu nhập kho, tiến hành in đồng thời 2 phiếu
• Hệ thống cập nhật số lượng và giày mới
• Kế toán đưa phiếu chi + tiền hoặc giấy báo công nợ và phiếu nhập kho cho nhà phân phối
2 Quá trình xuất giày :
• Khách hàng mua sỉ đến gặp kế toán nhập, chọn chức năng lập phiếu xuất hàng
• Hệ thống hiển thị form xuất hàng lên giao diện
• Tìm giày, lập phiếu xuất kho và in chờ duyệt
• Kế toán công nợ lập phiếu thu
• Sau khi khách hàng thanh toán hoặc nợ, thì kế toán công nợ lập phiếu thu hoặc phiếu báo công nợ, sau đó duyệt và
• Hệ thống lưu lại các phiếu và trừ đi số lượng giày theo phiếu
xuất kho, khách hàng đến gặp kế toán nhập để lấy giày
Các ngoại lệ • Dữ liệu nhập vào không hợp lệ : Quét mã vạch không thấy dữ
liệu, hệ thống phản hồi thông báo chưa có giày này, đưa ra lựa chọn cập nhật thêm giày
Trang 17Điều kiện tiên
Trang 182.2.4 Mua hàng:
Hình 2.2.4 Biểu đồ UC mua hàng
Tên usecase Mua hàng
Tác nhân chính Nhân viên ,khách hàng
Mô tả Khách hàng đăng nhập chọn sản phẩm vào giỏ hàng và thanh
toàn mua hàngCác luồng chính 1 Khách hàng sau khi tìm kiếm được sản phẩm cần mua, chọn
Trang 19- Thanh toán khi nhận hàng
- Thanh toán online với nhiều hình thức chuyển khoản, ví điện
tử, hoặc QRcode
Các ngoại lệ Khách hàng nhập sai thông tin, chưa nhập đủ thông tin
Khách hàng chưa thanh toán online
Điều kiện thành
công
Sản phẩm đủ hàng, nhân viên gọi điện xác nhận đơn hàng cho khách
Trang 22Hình 2.3.5 Biểu đồ xem giỏ hàng
2.3.6 Xem thông tin cá nhân:
Hình 2.3.6 Biểu đồ xem thông tin cá nhân
Trang 232.3.7 Thanh toán:
Hình 2.3.7 Biểu đồ thanh toàn
Trang 242.3.8 Nhập hàng vào kho:
Hình 2.3.8 Nhập hàng vào kho
Trang 252.3.9 Nhập hóa đơn và giao hàng:
Hình 2.3.9 Biểu đồ nhập hóa đơn và giao hàng
Trang 27Hình 2.4.3 Biểu đồ thanh toán
Trang 282.4.4 Nhập hàng
Hình 2.4.4 Biểu đồ nhập hàng
2.4.5 Giỏ hàng
Hình 2.4.5 Biểu đồ giỏ hàng
Trang 292.5 Biểu đồ lớp
Hình 2.5 Biểu đồ lớp
Trang 30CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ
3.1 Xác định các thực thể
- LoaiNhanVien(MaLoaiNV, TenLoaiNV)
- NhanVien(MaNV, TenNV, DiaChi, DienThoai, Luong, MaLoaiNV)
- KhachHang(MaKH, TenKH, DiaChi, DienThoai)
- NhaCungCap(MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai)
- ThietBi(MaTB, TenTB, MaNCC, SoLuong)
- DonDatHang(MaDH, MaTB, MaKH, TenKH, SoLuong, DiaChi, DienThoai, Email)
- PhieuNhapHang(MaPhieuNH, MaTB, MaNVNhapHang, MaNVNhanHang,
3.2 Mô tả chi tiết các thực thể
3.2.1 LoaiNhanVien: tên bảng là tblLoaiNhanVien
Thuộc tính Kiểu Null Rằng buộc Mô tả
Bảng 3.2.1
3.2.2 NhanVien: Tên bảng - tblNhanVien
Thuộc tính Kiểu Null Rằng buộc Mô tả
viên
Bảng 3.2.2
3.2.3 KhachHang: Tên Bảng – tblKhachHang
Thuộc tính Kiểu Null Rằng buộc Mô tả
Bảng 3.2.3
3.2.4 NhaCungCap: Tên bảng - tblNhaCungCap
Trang 31Thuộc tính Kiểu Null Rằng buộc Mô tả
cung cấpBảng 3.2.4
3.2.5 ThietBi: Tên bảng – tblThietBi
Thuộc tính Kiểu Null Rằng buộc Mô tả
Bảng 3.2.5
3.2.6 DonDatHang: Tên bảng - tblDonDatHang
Thuộc tính Kiểu Null Rằng buộc Mô tả
Hình 3.2.6
3.2.7 PhieuNhapHang: Tên bảng – tblPhieuNhapHang
hàng
hàng
Bảng 3.2.7
3.2.8 PhieuXuatHang: Tên bảng – tblPhieuXuatHang