1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lý nhập và kiểm soát hàng hóa tại siêu thị

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống quản lý nhập và kiểm soát hàng hóa tại siêu thị
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Hồng Khánh, Giảng Viên Khoa Công Nghệ Thông Tin
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 438,77 KB
File đính kèm Tài liệu.rar (386 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm xây dựng cho đối tượng quản lý hệ thông nhập hàng kiểm soát, kiểm trả số lượng hàng trong kho (cụ thể là kho siêu thị),Tài liệu đã có đầy đủ thông tin, CSDL, giao diện và phần mềm, liên hệ zalo: 0936.196.734 để biết thêm chi tiết

Trang 1

Mục Lục

Trang 2

6.1.2 Cải tiến phần mềm 18

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi

cơ quan, doanh nghiệp, trường học, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trongcông tác quản lý

Với tốc độ phát triển của công nghệ thông tin, làm cho cuộc sống của con người trởnên thú vị và đơn giản hơn Vì vậy, để bắt kịp với nhịp độ phát triển của xã hội, nhữngkiến thức được học trên trường là vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên chúng em.Trong quá trình thực hiện bài tập này, chúng em luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉbảo tận tình của cô Nguyễn Thị Hồng Khánh, giảng viên khoa công nghệ thông tintrường Đại học Điện lực, cô đã giành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ tận tình chúng

em trong quá trình học tập

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô,cô đã tận tình giảng dạy và truyềnđạt cho chúng em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập vàrèn luyện

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, Công Nghệ Thông Tin là một ngành rất phát triển trong xã hội Nó đượcứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau và đạt được hiệu quả cao trong cuộc sống Tin học hóa được xem như một trong những yếu tố mang tính quyết định trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, xã hội, khoa học, giáo dục,… Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra các bước đột phá

Công việc quản lý là việc phổ biến và khá quan trọng trong xã hội hiện nay Vì vậychất lượng quản lý và giảm thiểu chi phí là mục tiêu cho các nhà quản lý

Để đạt mục tiêu đó, việc sử dụng công nghệ thông tin trông quản lý đã trở nên khá phổ biến Với một phần mềm quản lý cơ bản, nguồn nhân lực được giảm thiểu tối đa, tiết kiệm về kinh tế, bên cạnh đó tính chính xác cũng được đảm bảo hơn, dễ dàng trong việc quản lý

Để đạt mục tiêu đó, việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã trở nên khá phổ biến Với một phần mềm quản lý cơ bản, nguồn nhân lực được giảm thiểu tối đa, tiết kiệm về kinh tế, bên cạnh đó tính chính xác cũng được đảm bảo hơn, dễ dàng trong việc quản lý

Quản lý khách hàng luôn là nhu cầu nhức nhối của mỗi doanh nghiệp Với một số lượng lớn thông tin cũng như nhu cầu bức thiết như hiện nay khiến công việc quản lý gặprất nhiều khó khan với cách quản lý thủ công hiện đang được sử dụng

Với sự phát triển của công nghệ thông tin luôn cố gắng đáp ứng các yêu cầu của con người Việc đưa công nghệ thông tin áp dụng vào việc quản lý đã và đang được đưa vào thực hiện để cải thiên tốc độ chính xác

Với việc tạo ra hệ thống: “Xây dựng hệ thống nhập khẩu mặt hàng thực phẩm

khô tại siêu thì BigC ” em mong muốn tạo ra một hệ thống giúp các cán bộ quản lý có

thể quản lý dễ dàng hơn Với các tính năng được xây dựng trên nhu cầu thực tế mà cán

bộ đang cần để xử lý công việc của mình

Với mong muốn tối ưu hóa hệ thống quản lý, giảm bớt các khó khan bằng việc quản lý khách hàng, tang hiệu quả làm việc

Em xin chọn đề tài:” Xây dựng hệ thống nhập khẩu mặt hàng thực phẩm khô

tại siêu thì BigC”.

Trang 5

CHƯƠNG I KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ THU THẬP YÊU

CẦU

1.1 Hiện trạng quản lý nhập khẩu thực phẩm

Mô tả: Với nhu cầu mà khách hàng cần siêu thị phải cung cấp nguồn hàng

vô cùng lớn và việc quản lý thủ công dẫn đến gặp nhiều khó khăn

1.2 Quy trình quản lý

- Công bố thực phẩm

- Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

- Thực hiện thủ tục hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu

- Yêu cầu nguồn hàng với nhà cung cấp

- Nhà cung cấp chuyển hàng đến

- Cân đo khối lượng, số lượng

- Nhập dữ liệu nhập vào excel, phần mềm

1.3 Nhược điểm của quy trình hiện tại

- Tất cả các quy trình trên đều được làm bán tự động (tự động 1 phần bằngMicrosoft Excel)

- Khi tạo ra kế hoạch in mất rất nhiều thời gian để kiểm tra giáo trình tồnkho,tổng hợp số liệu nguồn hàng từ nhà cung cấp giao để có thể tạo ra kếhoạch quản lý hợp lỹ

- Việc thống kế thông tin giáo trình gặp nhiều khó khăn với số lượng giáotrình lớn,quá trình thủ công nên mất nhiều thời gian

- Sx không khoa học

- Thủ công với các công nghệ và thiết bị lạc hậu

1.4 Mong muốn của Siêu thị BigC

- Có một chương trình giúp cho việc quản lý được thuận tiện hơn:

▪ Quản lý được thông tin nhập khẩu

▪ Quản lý việc nhập xuất:số lượng,thời gian

▪ Truy xuất thông tin hàng hóa

▪ Kiểm tra qua lại giữa thông tin thực phẩm và nhà cung cấp

▪ Kiểm tra được tồn kho tại từng thời điểm để có thế tổng kết báo cáo cũng như

có kế hoạch hợp lý

▪ Tạo ra được kế hoạch in khi nhập số liệu

Trang 6

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Lập bảng phân tích

1.1 Mô tả bài toán

Siêu thị cần nhập khẩu thực phẩm từ các nhà cung cấp

Thông tin thực phẩm được quản lý chặt chẽ từ mã hàng ,tên, tên NCC,giá thành, sốlượng Các số liệu này sẽ được nhập vào cơ sở dữ liệu rồi từ đó có thể tạo các báo cáokhi được yêu cầu Các báo cáo thống kê cần phải thống kê được tất cả các thông tin liên

quan đến hàng hóa cũng như liệt kê được thông tin hàng hóa qua các thông tin liên quan

Quản lý có thông tin các thực phẩm mà khách hàng cần, từ đó tạo ra danh sách cácthực phẩm sẽ sẽ nhập để đáp ứng nhu cầu Siêu thị sẽ gửi yêu cầu nhập cho các nhà cungcấp căn cứ vào nhu cầu mà khách hàng cần Siêu thị sẽ kiểm tra còn tồn kho là bao nhiêu,

từ đó đề ra kế hoạch nhập khẩu sao cho phù hợp nhất Khi tiếp nhận yêu cầu nhà cungcấp sẽ chuyển hàng đến

Số lượng Hàng hóa nhập xuất tại kho cần được quản lý về số lượng nhập xuất tồnkho tại từng thời điểm, từng năm để có thể dễ dàng quản lý cũng như thống kê báo cáolên

2.2 Mô hình nghiệp vụ

2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh

Hình 2.3.1.1: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống

Trang 7

2.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng

3.Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu Logic

3.1 Cơ sở dữ liệu vật lý

3.1.1.Bảng Người dùng

3.1.2.Bảng sản phẩm

Trang 8

3.1.3.Bảng số phiếu

3.1.4.Bảng Kho

3.1.5.Bảng Nhà cung cấp

Trang 9

3.1.6.Bảng diagram

Trang 10

CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT HỆ THỐNG

4.1.Môi trường cài đặt:

- Xây dựng hệ thống quản lý trên nền công nghệ NET

- NET Framwork bao gồm bộ thư viện lập trình lớn luôn hỗ trợ việc xâydựng các chương trình phần mềm như lập trình giao diện; truy cập, ứngdụng web; kết nối cơ sở dữ liệu; các giải thuật, giao tiếp mạng, cấu trúc dữliệu

- NET có được sự hỗ trợ mạnh mẽ của các công cụ phát triển như VisualStudio và công cụ TFS (Team Foundation Sever), 2 công cụ này đã hỗ trợhầu như toàn bộ vòng đời của một sản phẩm phần mềm từ bước phân tích,thiết kế cho đến thực thi và kiểm thử

4.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống phần mềm cho phép tạo lập cơ sở

dữ liệu và điều khiển mọi tuy nhập đối với cơ sở dữ liệu đó4.3 Cài đặt chương trình

- Cài đặt phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2017

- Cài đặt phần mềm code Visual Studio 2019

4.4 Một số giao diện chính

4.4.1.Đăng nhập hệ thốngNhân viên nhập tài khoản và mật khẩu để truy cập và hệ thống

Trang 11

4.4.2 Giao diện quản lý

Giao diện menu cho phép truy cập vào các chức năng của hệ thống

Trang 13

4.4.5.Nhà cung cấp

Với form nhà cung cấp ta có thể xem được thông tin nhà cung cấp, tìm kiếm,sắp xếp lại

số lượng hàng của nhà cung cấp từ đó có thể nhập xuất hàng hợp lý

Trang 14

CHƯƠNG 5: KIỂM THỬ PHẦN MỀM

5.1 Phương pháp kiểm thử

Kiểm thử hộp đen

- Khi viết test case sẽ dựa vào yêu cầu và giao diện bên ngoài của chương trình

(không can thiệp vào bên trong code của chương trình)

- Khi thực hiện test sẽ thực hiện trên giao diện của chương trình (yêu cầu chương

trình phải chạy được mới test được, không can thiệp vào code)

Do tính chất kiểm thử: Chỉ thực hiện test bên ngoài code của chương trình (coi như

một cái hộp), vì không biết rõ bên trong hộp nên gọi là hộp đen

5.2 Kiểm thử

bước thực hiện

Kết quả mong muốn Kết quả

test

Kiểm tra giao diệnGiao diện chungKiểm tra màn

hình ở trạng

thái mặc định

1.Kiểm tra title của màn hình

2.Kiểm tra focus của chuột3.Kiểm tra các giá trị mặc định củacác trường

Màn hình chức năng được mở:

- Hiển thị title củachức năng trên màn hình: Danh mục điểm đầu điểm cuối

- Focus được set vào trường đầu tiên có thể edit

- Hiển thị đầy đủ các trường như trong tài liệu TKMH:

- Hiển thị các giá trị mặc định của các trường đúng

+ Yêu cầu thống kê

+ Nội dung thống kê

1 Các label, textbox, combo có độ dài, rộng

và khoảng cách bằng nhau, không xô lệch

Pass

Trang 15

2.Các label sử dụng cùng 1 loại font, cỡ chữ, căn lề trái3.Kiểm tra tất cả lỗi về chính tả, cấu trúc câu, ngữ pháp trên màn hình

4.Form được bố trí hợp

lý và dễ sử dụngKiểm tra thứ

1 Con trỏ di chuyển lần lượt theo thứ tự: Từphải qua trái, từ dưới lên trên Pass

Con trỏ di chuyển ngược lại theo thứ tự:

từ dưới lên trên, từ phải qua trái Pass

1.Nếu chuộc ko focus vào button nào thì Thực hiện chức năng của button chính2.Nếu đang focus vào

1 button thì sẽ thực hiện chức năng của button

Pass

Kiểm tra giao

diện khi thu

nhỏ, phóng to

1.Nhấn phímCtrl -

2 Nhấnphim Ctrl =

Màn hình thu nhỏ, phóng to tương ứng vàkhông bị vỡ giao diện Pass

Kiểm tra giá

trị mặc định

Kiểm tra giá trị mặc định

Hiển thị tháng nămhiện tại PassKiểm tra chọn

1 giá trị trong

danh sách

1 Chọn 1 giá

trị trong danh sách

2 Kiểm tra dữ liệu hiển thị trên Form

Hiển thị giá trị được chọn lên Form

Pass

Trang 16

Chỉ duy nhất một radiobutton được chọn xuất hiện dấu chọn

Trường khácnhập dữ liệuhợp lệ

3.Nhấnnút thống kê

1 Nhập dữ liệu các trường hợp lệ

2 Nhấnnút Thống kê

1.Thống kê thànhcông

2.Dữ liệu thống kê được hiển thị

Trang 17

cầu liên tục biệt nếu nó xảy ra trong giai

đoạn thực thi dự án Mọi công đoạn sẽ phải làm đi làm lại nhiều lần, dẫn đến kéo dài thời gian dự án

Các supporter hỗ trợ dự án đầy

đủ

Khó khăn trong việc xác định yêu cầu cụ thể của phần mềmNgân sách dự án được cấp đúng

và đầy đủ như cam kết

Tiến độ dự án sẽ bị chậm, thậmchí phải ngừng dự án, các thànhviên trong đội sẽ không làm việc đúng năng suất

6.1.2 Cải tiến phần mềm

Thay đổi phần mềm là một điều không thể tránh khỏi vì những lí do sau:

- Những yêu cầu mới sẽ xuất hiện khi sử dụng phần mềm

- Môi trường nghiệp vụ thay đổi

- Các lỗi phần mềm cần phải sửa chữa

- Máy tính và các thiết bị mới được bổ sung vào hệ thống - Hiệu năng hoặc độ tin

cậy của hệ thống phải được cải thiện

Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là chúng ta phải thực hiện và quản lý các thay đổi đốivới hệ thống phần mềm đã tồn tại Và chúng ta phải thấy được tầm quan trọng của việccải tiến phần mềm:

Các tổ chức thường đầu tư một lượng vốn khá lớn vào các hệ thống phần mềm của

họ Cho nên họ có quyền đòi hỏi phải sở hữu một hệ thống hoàn hảo

Để bảo trì giá trị sở hữu của tổ chức, họ phải thay đổi và cải tiến hệ thống

Ngân sách phần mềm chính trong các công ty lớn thường dùng cho việc cải tiến các

hệ thống đã tồn tại hơn là phát triển một hệ thống mới

6.2 Bảo trì phần mềm

6.2.1 Mục tiêu

- Bảo trì phần mềm là làm gì?

- Tại sao phải bảo trì?

- Phân biệt rõ các kiểu bảo trì phần mềm

- Nắm được các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí bảo trì, nhằm giảm chi phí khi áp dụng

trong thực tế

Bảo trì phần mềm chính là hoạt động chỉnh sửa chương trình sau khi nó đã được đưavào sử dụng

Trang 18

Bảo trì thường không bao gồm những thay đổi chính liên quan tới kiến trúc của hệthống Những thay đổi trong hệ thống thường được cài đặt bằng cách điều chỉnh nhữngthành phần đang tồn tại và bổ sung những thành phần mới cho hệ thống

Bảo trì là không thể tránh khỏi vì:

Các yêu cầu hệ thống thường thay đổi khi hệ thống đang được xây dựng vì môitrường thay đổi Vì vậy, hệ thống được chuyển giao có thể không thoả mãn cácyêu cầu của nó

Các hệ thống có gắn kết chặt chẽ với môi trường của nó Khi hệ thống được càiđặt trong một môi trường nhất định nó sẽ làm thay đổi môi trường đó và vì vậy

sẽ thay đổi các yêu cầu của hệ thống

Các hệ thống phải được bảo trì nếu chúng muốn là những phần hữu ích trong môitrường nghiệp vụ

Phân loại các kiểu bảo trì:

Bảo trì sửa lỗi: thay đổi hệ thống để sửa lại những khiếm khuyết nhằm thoả mãnyêu cầu hệ thống

Bảo trì tích hợp hệ thống vào một môi trường vận hành khác Bảo trì để bổ sung hoặc chỉnh sửa các yêu cầu chức năng của hệ thống:chỉnh sửa hệ thống sao cho thoả mãn các yêu cầu mới

Chi phí bảo trì thường lớn hơn chi phí xây dựng gấp từ 2 đến 100 lần phụ thuộc vàotừng ứng dụng Chi phí bảo trì bị ảnh hưởng bởi cả tác nhân kỹ thuật và phi kỹ thuật Nếu bảo trì càng nhiều, sẽ càng làm thay đổi cấu trúc phần mềm và do đó sẽ làm choviệc bảo trì càng trở lên khó khăn hơn Phần mềm có tuổi thọ càng cao thì càng phải cầnchi phí cao hơn (vì sử dụng các ngôn và chương trình dịch cũ …) Các nhân tố ảnh hưởngđến chi phí bảo trì:

- Sự ổn định của đội dự án: chi phí bảo trì sẽ giảm nếu nhân viên trong đội dự án

không thay đổi

- Những trách nhiệm đã cam kết: người xây dựng hệ thống có thể không cam kết

trách nhiệm bảo trì cho nên không có gì để bắt buộc họ phải thiết kế lại cho cácthay đổi trong tương lai

- Kỹ năng của nhân viên: nhân viên bảo trì thường không có kinh nghiệm và hiểu

biết về miền ứng dụng của họ bị hạn chế

- Tuổi thọ và cấu trúc chương trình: khi tuổi thọ và cấu trúc chương trình bị xuống

cấp thì chúng càng trở lên khó hiểu và thay đổi nhiều

6.2.2 Dự đoán bảo trì

Dự đoán bảo trì có liên quan tới việc đánh giá những phần nào của hệ thống có thể gây

ra lỗi và cần nhiều chi phí để bảo trì

Khả năng chịu được sự thay đổi phụ thuộc vào khả năng bảo trì của các thành phần bịảnh hưởng bởi sự thay đổi đó Thực hiện các thay đổi có thể làm hỏng hệ thống và giảmkhả năng bảo trì của nó

Chi phí bảo trì phụ thuộc vào số lượng các thay đổi và chi phí thay đổi phụ thuộc vàokhả năng bảo trì

Trang 19

6.2.3 Dự đoán thay đổi

Dự đoán số lượng các thay đổi có thể xảy ra và tìm hiểu mối quan hệ giữa hệ thống vàmôi trường của nó

Sự thay đổi yêu cầu hệ thống có liên quan chặt chẽ tới sự thay đổi của môi trường.Trong đó, các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ này bao gồm:

- Số lượng và độ phức tạp của các giao diện hệ thống - Số lượng các yêu cầu bất ổn định có tính phân cấp - Các quy trình nghiệp vụ của hệ thống

Ta có thể dự đoán bảo trì thông qua việc đánh giá độ phức tạp của các thành phần hệthống Độ phức tạp phụ thuộc vào:

- Độ phức tạp của cấu trúc điều khiển

- Độ phức tạp của cấu trúc dữ liệu

- Kích thước của đối tượng, phương thức và mô-đun

Ngoài ra, ta có thể sử dụng các phép đo quy trình để đánh giá khả năng bảo trì

- Số lượng các yêu cầu cần bảo trì sửa lỗi

- Thời gian trung bình cần thiết để phân tích ảnh hưởng - Thời gian trung bình để cài đặt một yêu cầu thay đổi - Số lượng các yêu cầu cần giải quyết

CHƯƠNG 7: TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Trang 20

Password: admin

Sau khi đăng nhập thành công Menu chính của chương trình sẽ hiện ra

Người dùng có thể click chọn chức năng muốn thao tác Hoặc đóng cửa sổ để kếtthúc chương trình lại

7.1.2 Chức năng

Sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống, người dùng có thể thực hiện chức năng.Form hệ thống sẽ hiện ra cho phép người dùng chọn chức năng mong muốn thực hiện

KẾT LUẬN

● Các Nhược Điểm Của Phần Mềm

- Các Moldun chưa được hoàn thiện nhiều

- Hệ CSDL mới ở mức thấp , chưa hoàn chỉnh và chưa lưu trữ được lượng lớn dữ liệu

- Giao diện UI/UX chưa đồng nhất và chưa đẹp mẳt

- Chưa có tính bảo mật cao

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Giáo Trình môn CNPM

- Giáo Trình ngôn ngữ C#

- Giáo Trình môn CSDL

Ngày đăng: 22/06/2023, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3.1.1: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống - Xây dựng hệ thống quản lý nhập và kiểm soát hàng hóa tại siêu thị
Hình 2.3.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống (Trang 6)
Hình ở trạng - Xây dựng hệ thống quản lý nhập và kiểm soát hàng hóa tại siêu thị
nh ở trạng (Trang 14)
Hình khi nhấn - Xây dựng hệ thống quản lý nhập và kiểm soát hàng hóa tại siêu thị
Hình khi nhấn (Trang 15)
Hình khi nhấn - Xây dựng hệ thống quản lý nhập và kiểm soát hàng hóa tại siêu thị
Hình khi nhấn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w