1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SIÊU ÂM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU doc

118 4,4K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Siêu Âm Đường Tiết Niệu
Tác giả BS. Hồ Hoàng Phương
Chuyên ngành Chẩn đoán Hình ảnh
Thể loại Chuyên khảo
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 17,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Carcinoma tế bào thận RCCƯu thế siêu âm:  Đánh giá đoạn IVC trong gan, đầu trên của huyết khối  Khả năng phát hiện tổn thương ở TM thận 87%, IVC 100% Hạn chế CĐHA trong phân độ u:  U

Trang 1

SIÊU ÂM

ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

BS Hồ Hoàng Phương

BM Chẩn đoán Hình ảnh

Trang 2

DÀN BÀI

 1 Phôi thai học – Giải phẫu học

 2 Khảo sát siêu âm – Hình ảnh bình thường

 3 Dị tật bẩm sinh

 4 Nhiễm trùng đường tiết niệu

 5 Sỏi đường tiết niệu

Trang 3

RCC: Renal Cell Carcinoma

TCC:Transitional Cell Carcinoma

Trang 5

 Nguyên nhân chưa rõ, liên hệ trung bình với thuốc lá

 Thường xảy ra lẻ tẻ, không có tính chất gia đình

Trang 6

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Dịch tể học:

Loại có tính chất gia đình: người trẻ, đa ổ, hai thận, nam nữ ngang nhau.

Liên hệ bệnh Von Hippel-Lindau: 24 – 96% có RCC, ¾ đa ổ, cả hai thận.

Xơ cứng não củ, bệnh nang thận mắc phải trong suy thận mạn: xuất độ RCC cũng

tăng

Trang 7

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Lâm sàng: thường tiềm ẩn

 Bộ ba chẩn đoán: đau hông, tiểu máu đại thể, sờ được khối vùng thận (4-9%)

 Triệu chứng toàn thân (13%) : chán ăn , sụt cân…

 Biểu hiện thứ phát do sản xuất hormone: tăng hồng cầu, tăng calci máu, hạ kali, tăng tiết

sữa, tăng huyết áp, vú to ở nam giới…

 Phát hiện tình cờ: 40%

 Di căn đến gần như mọi cơ quan trong cơ thể (hạch, phổi, gan, xương, thượng thận, não…)

Trang 8

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Vai trò Chẩn doán Hình ảnh:

Siêu âm: vai trò tầm soát

CT: phát hiện những u nhỏ (< 1,5 cm)

Phối hợp CT và siêu âm cho phép định tính chính xác hơn các u > 1 cm.

MRI : ích lợi khi bệnh nhân dị ứng iod, suy thận, có thai…

Trang 11

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Trang 14

Bướu thận

Trang 15

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Trang 17

Vỏ tủy

Phase néphrographique

Trang 18

PL Vỏ tủy Bài tiết

Trang 20

94 UH

75 UH

Cancer papillaire

Trang 21

37 UH

chromophobe

80 UH

56 UH

Trang 22

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Phân biệt RCC tăng phản âm (< 3cm) và

AML (Angiomyolipoma)

 Có viền phản âm kém quanh u, biểu hiện

bao giả trên mô học, gặp trong 84%.

 Cấu trúc dạng nang bên trong u

Trang 25

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Phân độ – tỉ lệ sống 5 năm:

I U còn nằm trong bao thận (67%)

II U vượt vỏ bao, xâm lấn mô mỡ quanh thận (51%)

III U di căn hạch hoặc cấu trúc tĩnh mạch tại chỗ (33,5%)

IV Xâm lấn vào các cơ quan kế cận hoặc di căn xa (phổi, hố thận, xương, gan, thượng thận…) (13,5%)

Trang 27

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Trang 38

Xử trí:

U độ I và II : điều trị phẫu thuật (cắt thận toàn phần hay bán phần)

U độ III, hạch di căn lan rộng: trị liệu tạm thời.

U độ III, kèm huyết khối: cắt bỏ thận toàn phần và lấy huyết khối.

U độ IV: trị liệu tạm thời

Trang 39

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Ưu thế siêu âm:

 Đánh giá đoạn IVC trong gan, đầu trên của huyết khối

 Khả năng phát hiện tổn thương ở TM thận (87%), IVC (100%)

Hạn chế CĐHA trong phân độ u:

 U xâm lấn vi thể qua bao thận

 Di căn trong hạch có kích thước bình thường

 Phân biệt hạch tăng sản viêm với hạch tân sinh

Trang 41

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Chẩn đoán phân biệt:

 U có nguồn gốc từ thượng thận

Trang 42

Carcinoma tế bào thận (RCC)

Chẩn đoán phân biệt:

Trang 44

Nhiễm trùng

Trang 49

Carcinoma tế bào chuyển tiếp (TCC)

Dịch tể học:

Chiếm 7% u thận nguyên phát

U ở thận gấp 2 – 3 lần niệu quản

TCC bàng quang gấp TCC thận …50 lần

Trang 50

Yếu tố thuận lợi: viêm thận vùng Balkan, trào ngược bàng quang – niệu quản, TCC bàng quang tái phát đa ổ, u bàng quang phân độ cao, carcinoma in situ ở đoạn dưới niệu quản sau cắt bàng quang, lạm dụng thuốc giảm đau, nghiện thuốc lá, tiếp xúc tác nhân gây ung thư, đang điều trị cyclophosphamide.

Trang 51

Carcinoma tế bào chuyển tiếp (TCC)

Đặc điểm:

 Bản chất u đa ổ, hai bên

 Theo dõi bằng UIV, chụp bể thận ngược dòng, nội soi bàng quang…

Trang 53

TCC thận

Siêu âm:

 Đa dạng, tùy thuộc hình thái, vị trí, kích thước và thận trướng nước…

 U nhỏ, không gây tắc có thể không phát hiện được.

 Hình ảnh: khối đặc, phản âm kém, nằm ở vùng giữa xoang thận, có hoặc không kèm dãn nở

các đài thận.

 CĐPB: cục máu đông, nhú thận hoại tử bong tróc, quả cầu nấm.

Trang 54

TCC thận

Trang 59

Tiến triển:

U lan rộng quanh bể hoặc chủ mô

U phát triển theo dạng thâm nhiễm lan tỏa

Có thể vôi hoá do loạn dưỡng: phân biệt với sỏi, nhú thận bong và vôi hoá.

7 % xâm lấn tĩnh mạch thận

30% dạng thâm nhiễm di căn hạch

Di căn xa hiếm gặp (phổi, xương, gan)

Trang 60

TCC thận

Trang 64

TCC thận

Hạn chế siêu âm:

 Khó đánh giá diễn tiến bệnh học của u do hình thái đa dạng

 Chẩn đoán nhầm do mỡ bên trong xoang thận có thể hiện lên dưới dạng khối giảm phản âm giống u.

 Nghi ngờ: chụp UIV

Trang 68

TCC niệu quản

Lâm sàng: tiểu máu, tiểu nhiều lần, tiểu khó và đau…

Hình ảnh học:

+ Chụp bể thận ngược dòng, UIV : quan sát trực tiếp niệu quản

+ CT: đánh giá độ lan rộng ngoài niệu quản

+ Siêu âm: thận trướng nước, niệu quản dãn, đôi khi phát hiện khối đặc

Trang 73

TCC bàng quang

Siêu âm:

 Phát hiện u hiệu quả nhất: > 95%

 Khối khu trú không di động hoặc chỉ dày niêm mạc bàng quang.

 CĐPB: viêm bàng quang, dày thành bàng quang do tắc niệu đạo, biến đổi sau tia xạ, sau

phẫu thuật, cục máu đông dính thành, carcinoma tiền liệt xâm lấn, lymphoma, di căn, lạc nội mạc tử cung, u xơ thần kinh…

 Nội soi bàng quang và sinh thiết cần thiết để chẩn đoán

Trang 74

TCC bàng quang

Trang 79

La vessie

Trang 82

U mạch cơ mỡ (Angiomyolipoma)

U thận lành tính, chứa mô mỡ, tế bào cơ trơn và các mạch máu theo những tỉ lệ

khác nhau

Xuất hiện đơn lẻ hoặc có mối liên hệ với bệnh xơ cứng não củ

U nhỏ hiếm khi gây triệu chứng

U lớn dần có thể bị xuất huyết, gây tiểu máu, đau vùng hông, sờ thấy khối vùng

hông

Trang 83

U mạch cơ mỡ

Siêu âm:

Tùy thuộc tỉ lệ chất mỡ, cơ trơn, mạch máu và xuất huyết bên trong

Kinh điển: u tăng phản âm đáng kể so với chủ mô thận

Có thể nằm trong chủ mô hoặc lồi ra ngoài

Nếu cơ, mạch, xuất huyết chiếm ưu thế: u giảm phản âm

Trang 84

U mạch cơ mỡ

Trang 85

U mạch cơ mỡ

Trang 86

U mạch cơ mỡ

Phân biệt RCC tăng phản âm (< 3cm) và AML

(Angiomyolipoma)

 Có viền phản âm kém quanh u, biểu hiện bao giả

trên mô học, gặp trong 84%.

 Cấu trúc dạng nang bên trong u

 Bóng lưng thấy ở 33% AML, không thấy ở RCC

Trang 87

U mạch cơ mỡ

Trang 92

 Oncocyte là tế bào biểu mô lớn, tế bào chất mang nhiều hạt ưu eosin tạo nên từ ty thể

 Oncocytoma có thể xảy ra ở tuyến cận giáp, tuyến giáp, thượng thận, tuyến nước bọt và

thận.

 3,1 – 6,6 % các u thận

 Nam : nữ = 1,7 : 1

 Tuổi : 60 – 70

 Hầu hết bn không có triệu chứng

 U có thể nhỏ hoặc rất to (trung bình 3 – 8 cm), lành tính hoặc ác tính

Trang 93

Oncocytoma

Trang 94

Siêu âm

Hình ảnh đa dạng

Đồng âm, giảm âm hoặc tăng âm

Đồng nhất hay không đồng nhất

Bờ viền rõ hoặc không tùy vào kích thước u

Có thể thấy sẹo trung tâm, hoại tử trung tâm hay bị vôi hoá.

Khó phân biệt được với RCC  CT

Trang 95

Oncocytoma

Trang 98

oncocytome

Trang 100

Lymphoma - Thận

Thận không chứa mô lympho

Lymphoma xảy ra lan theo đường máu hoặc tiếp cận từ sau phúc mạc

Thuộc loại không Hodgkin

Ít triệu chứng đường tiết niệu, thỉnh thoảng đau hông, u vùng hông, tiểu máu

Trang 101

Lymphoma - Thận

Siêu âm: đa dạng , tùy hình thức thương tổn

Khu trú trong chủ mô thận

Thâm nhiễm lan tỏa

Xâm lấn từ u sau phúc mạc

Tổn thương quanh thận

Trang 103

Lymphoma - Thận

Trang 104

 Thâm nhiễm lan tỏa:

 Cấu trúc bị phá vỡ

 Còn giữ hình dạng thận

 Thận có thể to

 Có thể xâm lấn vào xoang thận, phá hủy

cấu trúc phản âm trung tâm

Trang 105

Lymphoma

Trang 106

Lymphoma - Thận

Xâm lấn trực tiếp:

 từ khối hạch lớn sau phúc mạc

 Bọc quanh các mạch máu và niệu quản

 Gây thận trướng nước

Trang 107

Lymphoma - Thận

Tổn thương quanh thận:

 Hiếm hơn

 Khối phản âm kém bao quanh thận,dễ lầm

với khối máu tụ hoặc u tạo máu ngoài tủy

Trang 108

Lymphoma

Trang 111

Di căn

 Di căn thận qua đường máu

 U nguyên phát : phổi, vú, RCC đối bên

 Ít gặp hơn: đại tràng, dạ dày, cổ tử cung, buồng trứng, tuyến tụy, tiền liệt tuyến.

 Diễn tiến lâm sàng thầm lặng, có thể tiểu máu hay đau vùng hông

Trang 112

Di căn

Siêu âm: tùy thuộc hình thức xâm lấn

- Di căn đơn độc: khối đặc, không phân biệt được RCC, có thể có hoại tử trung tâm, xuất huyết, vôi hoá

Di căn đa ổ: những u nhỏ, phản âm kém, giới hạn không rõ, có thể xâm lấn vào

khoang quanh thận

Thâm nhiễm lan tỏa: thận phì đại, cấu trúc bị xáo trộn, mất phân biệt vỏ – tủy.

Trang 113

Di căn

Trang 115

*Di căn niệu quản: hiếm gặp

 Qua đường máu hoặc bạch huyết

 U nguyên phát: melanoma, bàng quang, đại tràng, vú, dạ dày, phổi, tuyến tiền liệt, thận, cổ

tử cung.

 3 dạng:

+ Thâm nhiễm các mô mềm chung quanh

+ xâm lấn qua thành niệu quản

+ dạng các cục u dưới niêm mạc

- Siêu âm: khối u niệu quản bị xâm lấn, thận trướng nước, dãn nở niệu quản.

Trang 116

Di căn

Di căn bàng quang

- Hiếm

- U nguyên phát: melanoma ác tính, phổi, dạ dày, vú.

- Siêu âm: hình ảnh khối u dạng đặc ở thành bàng quang

- Nội soi bàng quang: melanoma di căn có màu nâu sẫm

Trang 118

DÀN BÀI

 1 Phôi thai học – Giải phẫu học

 2 Khảo sát siêu âm – Hình ảnh bình thường

 3 Dị tật bẩm sinh

 4 Nhiễm trùng đường tiết niệu

 5 Sỏi đường tiết niệu

Ngày đăng: 20/03/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN