1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 8 môn ngữ văn vndoc com

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 535,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn VnDoc com Trường THCS Phước Nguyên Định hướng ôn tập Ngữ văn 8 HKI ( 2020 2021) Nhóm Chuyên môn Ngữ văn 8 1 ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN KHỐI 8 NĂM[.]

Trang 1

Trường THCS Phước Nguyên Định hướng ôn tập Ngữ văn 8 - HKI ( 2020-2021)

ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - MÔN NGỮ VĂN KHỐI 8

NĂM HỌC 2020 - 2021 - A/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ÔN TẠP:

1/ Đọc – hiểu: 3.0 đ 2/ Vận dụng: 2.0 đ 3/ Vận dụng cao: 5.0 đ

- Phần văn bản: 2.0 đ

+ Phương thức biểu đạt;

+ Nội dung, ý nghĩa văn bản;

+ Ý nghĩa một số chi tiết, hình ảnh trong văn

bản; ý nghĩa nhan đề;

+ Tìm văn bản cùng đề tài, chủ đề, thể loại

+ Đặc điểm nhân vật;

- Tiếng Việt: 1.0 đ

+ Trường từ vựng;

+ Từ loại;

+ Câu ghép;

+ Biện pháp tu từ

- Đặt câu theo yêu cầu (sử dụng: câu ghép, từ loại,…);

- Hiệu quả diễn đạt của biện pháp tu từ

- Thuyết minh về sự vật

B/ ĐỊNH HƯỚNG CỤ THỂ :

I/ PHẦN VĂN HỌC

1/ Truyện kí Việt Nam trước 1945 :

Stt Tên văn

1 Tôi đi học Thanh Tịnh Truyện

ngắn

Kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi

Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh

tế

2

Trong lòng

mẹ

(Trích hồi kí

“Những ngày

thơ ấu”

(1938)

Nguyên Hồng Hồi kí

Nỗi cay đắng tủi cực và lòng yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ

ấu với người mẹ bất hạnh

Tự sự kết hợp với trữ tình; kể chuyên kết hợp với miêu tả và biểu cảm đánh giá

- Cảm xúc và tâm trạng nồng nàn, mãnh liệt, sử dụng những hình ảnh so sánh liên tưởng táo

bạo

3

Tức nước

vỡ bờ

(Trích

chương 18

tiểu thuyết

“Tắt đèn”

(1934)

Ngô Tất

Tố

Tiểu thuyết

- Vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ thực dân nửa phong kiến, tố cáo chính sách thuế khóa vô nhân đạo

- Ca ngợi những phẩm chất cao quý và sức mạnh quật khởi tiềm tàng mạnh

mẽ của chị Dậu cũng là của người phụ nữ Việt Nam trước Cách mạng

-Ngoài bút hiện thực khỏe khoắn, giàu tinh thần lạc quan

- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ có cao trào và giải quyết hợp lí

- Xây dựng miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, và hành động, trong thế tương phản với các nhân vật khác

ngắn

- Số phận đau thương, phẩm chất cao quí của người nông dân cùng khổ trong xã hội Việt Nam

- Tài năng khắc họa nhân vật rất cụ thể sống động dặc biệt là miêu tả và phân tích diễn biến tâm lí của một số nhân vật

- Cách kể chuyện mới mẻ, linh

Trang 2

Trường THCS Phước Nguyên Định hướng ôn tập Ngữ văn 8 - HKI ( 2020-2021)

trước cách mạng tháng tám

- Thái độ trân trọng của tác giả với họ

hoạt Ngôn ngữ kể chuyện và miêu tả người rất chân thực, đậm chất nông thôn, nông dân triết lí nhưng rất giản dị tự nhiên

2/ Văn học nước ngoài :

TT

Văn bản Tác giả Thể loại Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật

1 Cô bé bán

diêm

(trích)

An-đéc-xen (nhà văn Đan Mạch)

Truyện ngắn

Thể hiện số phận bi thảm của những người bất hạnh

và mong ước có được một cuộc sống tốt đẹp hơn của họ.Thể hiện tâm hồn trong sáng, kì diệu của trẻ thơ;

thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với

những số phận bất hạnh

- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của

em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập

- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lí em

bé trong cảnh ngộ bất hạnh

- Sáng tạo trong cánh kể chuyện

2 Đánh nhau

với cối xay

gió

(trích Đôn

Ki-hô-tê)

Xéc-van-téc (nhà văn Tây Ban Nha)

Tiểu thuyết

Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp

sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội

- Nghệ thuật kể chuyện tô đậm sự tương phản giữa hai hình tượng nhân vật

- Có giọng điệu phê phán, hài hước

3 Chiếc lá

cuối cùng

(trích)

O Hen-ri (nhà văn Mĩ)

Truyện ngắn

Chiếc lá cuối cùng là câu

chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo Qua

đó, tác giả thể hiện quan niệm cùa mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật

- Dàn dựng cốt truyện chu đáo, các tình tiết được sắp xếp tạo nên hứng thú đối với độc giả

- Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nên sức hấp dẫn cho thiên truyện

4 Hai cây

phong

(trích

Người thầy

đầu tiên)

Ai-ma-tốp (nhà văn Cư-rơ-gư-xtan)

Truyện vừa

Hai cây phong là biểu

tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu

- Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch

kể lồng ghép độc đáo

- Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa, truyền

sự rung cảm đến người đọc

- Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú,…

Trang 3

Trường THCS Phước Nguyên Định hướng ôn tập Ngữ văn 8 - HKI ( 2020-2021)

3/ Văn bản nhật dụng

T

T

Tên văn

1

Thông tin

về ngày

trái đất

năm 2000

(Theo tài

liệu của

sở KHCN

Hà Nội)

Bảo vệ môi trường

Nghị luận + Thuyết minh

Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất

- Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ về tác haị của việc dùng bao bì ni lông

về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông

- Ngôn ngữ diễn đạt sáng tỏ, chính xác, thuyết phục

2

Ôn dich

thuốc lá

( Nguyễn

Khắc

Viện)

Quyết tâm phòng chống thuốc lá

Nghị luận và thuyết minh + biểu cảm

Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ

đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn chặn tệ nạn hút thuốc

- Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết minh

cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học

- Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học liên quan đến tệ nạn xã hội

3

Bài toán

dân số

(Thái An)

Hạn chế

sự bùng

nổ gia tăng dân

số

Nghị luận +thuyết minh+tự

sự

Nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại:

dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại

- Sự kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích

- Lập luận chặt chẽ

- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục

4/ Thơ: (Trừ văn bản đọc thêm)

Đập đá ở

Côn Lôn

(Thơ thất

ngôn bát cú)

Phan Châu Trinh

Biểu cảm Hình tượng lẫm liệt ngang tàn của người anh hùng cứu nước

dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không hề sờn lòng

- Bút pháp lãng mạn

- Giọng điệu hào hùng

II/ PHẦN TIẾNG VIỆT

Chủ

đề Tên bài Khái niệm Đặc điểm, cấu tạo, tác dụng, phân loại Ví dụ

Từ

vựng

Trường

từ

vựng

Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa Đồ dùng học tập: bút, thước, tẩy…

Từ

loại

Trợ từ

Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ khác trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ, đánh giá sự vật,

sự việc được nói đến ở từ ngữ

đó

- Nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ, đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu

Những, có, chính, đích, ngay,… VD: Chính tôi đưa quyển sách này cho anh ấy mượn

Thán

từ

Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người

Có hai loại thán từ:

+ Thán từ bộc lộ tình cảm,

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn

Trang 4

Trường THCS Phước Nguyên Định hướng ôn tập Ngữ văn 8 - HKI ( 2020-2021)

nói hoặc để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi tách riêng ra thành một câu đặc biệt

cảm xúc + Thán từ gọi đáp

đâu ?

- Dạ, con nghe nè mẹ!

Tình

thái từ

- Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

và để biểu thị tình cảm của người nói

* Khi nói , khi viết cần chú ý

sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan

hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…)

Tình thái từ gồm một số loại:

+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư,

hử, hả, … + Tình thái từ cầu khiến: đi, với, nào,…

+ Tình thái từ cảm thán:

thay, sao,…

+ Tình thái từ biểu thị tình

cảm: ạ, nhé, cơ, mà

Em thích cái này cơ!

Các

biện

pháp

tu từ

Nói

quá

Là biện pháp tu từ phóng đại, mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Tác dụng của nói quá: nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho câu văn, câu thơ hay lời nói

Gặp nhau chưa kịp hỏi chào / Nước mắt đã trào, rơi xuống bỏng tay (Ca dao)

Nói

giảm,

nói

tránh

Nói giảm, nói tránh là biện pháp tư từ dung cách diễn đạt

tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự

Tác dụng: tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng

nề, tránh thô tục, thiếu lịch

sự

Bác Dương thôi

đã thôi rồi!

Câu Câu

ghép

- Là câu do hai hoặc nhiều cụm C – V tạo thành Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế câu

- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: dựa vào ý nghĩa biểu thị của quan hệ từ hoặc dựa vào hoàn cảnh giao tiếp để xác định

Có hai cách nối các vế câu:

- Dùng từ có tác dụng nối:

+ Nối bằng một quan hệ từ, cặp quan hệ từ

+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau

- Không dùng từ nối: giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy

Bởi em // không học bài nên bài kiểm tra // bị điểm kém

(nguyên nhân – kết quả)

MỘT SỐ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT THAM KHẢO

BT1: Nối c t với c t o cho phù h p :

Cột A câu ghép) Cột B Qu n hệ ý nghĩ giữ các vế câu) Đáp án

1 Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương

2 Trời trong như ngọc, đất sạch như lau

3 Giá hắn biết hát thì có lẽ hắn không cần chửi

4 Mặt trời càng lên cao, ánh nắng càng gay gắt

5 Do Hải chủ quan nên bạn ấy đã làm sai bài toán cuối

6 Anh đi trước rồi mọi người đi sau cũng được

a Quan hệ nguyên nhân

b Quan hệ tiếp nối

c Quan hệ tương phản

d Quan hệ tương đồng

e Quan hệ điều kiện

g Quan hệ tăng tiến

1 -

2 -

3 -

4 -

5 -

6 -

BT 2: Xác định từ tư ng th nh, từ tư ng hình và nêu tác dụng?

a) “Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…”

(Nam Cao)

Trang 5

Trường THCS Phước Nguyên Định hướng ôn tập Ngữ văn 8 - HKI ( 2020-2021)

b) “Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà Tôi xồng

xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long

sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.”

(Nam Cao)

c) Đường phố bỗng rì rào chân bước vội

Người đi như xối nước lên hè

Những con chim lười còn ngủ dưới hàng me

Vừa tỉnh dậy rật trời lên ríu rít

Xe điện chạy leng keng vui như đàn con nít

Sum sê chợ bưởi, tíu tít Đồng Xuân (Tố Hữu)

d) Bác ngồi đó ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông thăm thẳm một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi hai mươi

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân người (Tố Hữu)

BT3: Xác định và phân loại thán từ trong các câu u :

a) Bác ơi! (Tố Hữu)

b) Hỡi ơi lão Hạc! (Nam Cao)

c) Khốn nạn! Nhà cháu đã túng quá nay lại

thêm phần sưu của chú nó nữa (Ngô Tất Tố)

d) Ái, đau quá!

e) Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ (Ngô Tất Tố)

g) Thương thay cũng một kiếp người

Hại thay mang lấy sắc tài làm chi (Nguyễn Du)

BT4: Tìm và xác định ý nghĩ củ tr từ trong những câu u:

a Đích thị là Lan được điểm 10

b Có thế tôi mới tin anh

c Cái bạn này kì quá

d Nó hát những mấy bài liền

e Anh tôi toàn những lo là lo

f Ngay cả bạn thân nó cũng ít tâm sự

g Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm

BT5 : Xác định và nêu tác dụng củ biện pháp tu từ đư c ử dụng trong các ví dụ u:

a) Than vận nước gặp khi biến đổi,

Để quân Minh thừa hội xâm lăng

Bốn phương khói lửa bừng bừng,

Xiết bao thảm họa xương rừng máu sông!

(Trần Tuấn Khải)

b) Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,

Mở miệng cười tan cuộc oán thù

(Phan Bội Châu)

c) Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người ! (Tố Hữu)

d) Một tiếng chim kêu sáng cả rừng

(Khương Hữu Dụng)

e) Bác Dương thôi đã thôi rồi, Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.”

(Nguyễn Khuyến)

g) Đội trời, đạp đất ở đời

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông

(Nguyễn Du)

h) Chí ta lớn như biển Đông trước mặt

(Tố Hữu)

k) Người say rượu mà đi xe máy thì tính mạng ngàn cân treo sợi tóc

i) Bác đã lên đường theo tổ tiên

(Tố Hữu)

BT6: Xác định từ loại củ các từ in đậm trong các câu u:

a Tôi đã giúp bạn nhiều rồi mà

b Anh lo làm mà ăn chứ không thể đi ăn xin mãi được

c Bạn bảo sao thì tôi nghe vậy

d Không ai hát thì tôi hát vậy

e Bạn giúp tôi một tay với

f Với tôi, việc học là quan trọng nhất

g Ai ở đằng kia vậy?

h Em thích hát dân ca kia mà

BT7: iến đổi các cặp câu đơn u thành những câu ghép có mối qu n hệ giữ các vế câu Xác

định mối qu n hệ đó :

a Hôm nay trời mưa to quá Tôi ở nhà tự học bài và làm bài

b Gió thổi mạnh Trời mưa càng lúc càng to Nước sông lên rất nhanh

Trang 6

Trường THCS Phước Nguyên Định hướng ôn tập Ngữ văn 8 - HKI ( 2020-2021)

c Bố mẹ thương con nhiều lắm Con cần cố gắng hơn nữa

d Em thường giúp đỡ mọi người Em được mọi người yêu mến

BT8: Xác định các vế câu ghép, cách nối các vế câu và qu n hệ ý nghĩ giữ các vế câu:

a Trống lại thúc, mõ lại khua, tù và rúc liên thanh bất chỉ (Ngô Tất Tố)

b Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ (Ngô Tất Tố)

c Tôi đã tính không chơi với Trinh nữa thì một hôm anh ta đến tìm tôi (Nguyễn Công Hoan)

d Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực

dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! (Hồ Chí Minh)

BT9: Đọc đoạn trích u và trả lời các yêu cầu bên dưới :

1) “ Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt

sùi theo :

- Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.” (Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng) a) Xác định các tình thái từ có trong đoạn văn trên

b) Xác định câu ghép và chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

2) “Tôi lắng nghe hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng

xạc xào không ngớt ấy, tôi cố hình dung ra những miền đất xa lạ kia Thuở ấy, chỉ có một điều tôi

chưa hề nghĩ đến : ai là người đã trồng hai cây phong trên đồi này?” (Hai cây phong – Ai-ma-tốp)

a) Tìm những từ tượng thanh có trong đoạn văn trên

b) Xác định câu ghép và chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

C CHỦ ĐỀ 3: PHẦN TẬP LÀM VĂN: Kiểu văn bản thuyết minh (Thuyết minh về ự vật)

1/ Dàn ý chung của bài văn thuyết minh:

a/ Mở bài: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh

b/ Thân bài: Thuyết minh chi tiết:

- Nguồn gốc/ xuất xứ

- Đặc điểm/cấu tạo/ phân loại

- Công dụng, chức năng

- Cách sử dụng, bảo quản

c/ Kết bài: Nêu nhận định, suy nghĩ của bản thân về sự vật cần thuyết minh./

2 MỘT SỐ ĐỀ BÀI THAM KHẢO (HS tập làm dàn ý với các đề bài sau) :

(HS tập làm dàn ý với các đề bài sau) :

Đề 1: Thuyết minh về một thứ đồ dùng trong học tập (bút bi, bút máy, bút chì, thước, com pa,…)

Đề 2: Thuyết minh về một thứ vật dụng trong gia đình (phích nước, bàn, ghế, ti vi,…)

Đề 3: Thuyết minh về một con vật nuôi (trâu, chó, mèo,…)

Đề 4: Thuyết minh về một loài cây hay hoa quả (hoa hồng, hoa mai, hoa cúc, quả dưa hấu, quả

thơm, quả dừa,…)

3/ Một số điểm cần chú ý khi vận dụng các phương pháp thuyết minh:

a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:

- Câu văn thường sử dụng từ “là”sau từ này người ta chỉ ra đặc điểm, công dụng riêng của sự vật

được định nghĩa, giải thích

- Đứng ở đầu đoạn, đầu bài giữ vai trò giới thiệu

b/ Phương pháp liệt kê:

- Nêu các biểu hiện khác nhau của sự việc, hiện tượng

- Tác dụng: trình bày vấn đề một cách đầy đủ, sâu sắc, thuyết phục

c/ Phương pháp nêu ví dụ:

- Nêu dẫn chứng, chứng cớ chính xác

- Tác dụng: làm cho vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt, dễ hiểu thực tế

d/ Phương pháp nêu số liệu (con số)

- Tác dụng: làm cho vấn đề cụ thể, độ tin cậy cao hơn

Trang 7

Trường THCS Phước Nguyên Định hướng ôn tập Ngữ văn 8 - HKI ( 2020-2021)

e/ Phương pháp so sánh:

- So sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại để làm nổi bật đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh

- Tác dụng: tăng sức thuyết phục

g/ Phương pháp phân loại, phân tích:

- Chia đối tượng ra từng mặt, từng khía cạnh, từng vấn đề … để thuyết minh

- Tác dụng: trình bày vấn đề sâu sắc, rõ ràng, đầy đủ, toàn diện, …/

 Lưu ý: Đề ra dạng mở, do vậy HS cần tham khảo, tìm hiểu thêm một số vấn đề trong cuộc sống mà được chính kiến để vận dụng làm bài viết./

Ngày đăng: 21/11/2022, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w