1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft word c 1moi

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 251,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word c 1moi doc Ch−¬ng 1 Giao diÖn vµ m«i tr−êng lµm viÖc cña Maple 1 1 Giao diÖn vµ c¸c menu lÖnh cña Maple 2 1 1 1 File 2 1 1 2 Edit 2 1 1 3 Insert 3 1 1 4 Windows 4 1 1 5 View 5 1 1 6 For.

Trang 1

Chương 1

Giao diện và môi trường

làm việc của Maple

1.1 Giao diện và các menu lệnh của Maple 2

1.1.1 File 2

1.1.2 Edit 2

1.1.3 Insert 3

1.1.4 Windows 4

1.1.5 View 5

1.1.6 Format 6

1.2 Môi trường tính toán và các đối tượng trong trang làm việc7 1.2.1 Cụm xử lý (Execution Group) 8

1.2.2 Lệnh và kết quả tính toán của Maple 8

1.2.3 Mục (Section) 9

1.2.4 Đồ thị (Graph) 9

1.2.5 Siêu liên kết (Hyperlink) 10

1.2.6 Văn bản và đoạn văn bản (text và paragraph) 10

1.3 Một số qui định chung 10

1.4 Tính toán qua mạng 11

Việc cài đặt và khởi động chương trình Maple trên môi trường Windows không

có gì khác biệt so với các chương trình ứng dụng khác Để cài đặt Maple, chỉ cần cho chạy file setup.exe (có sẵn trong bộ chương trình cài đặt) và thực hiện các khai

Trang 2

báo đơn giản theo đúng trình tự Sau khi cài đặt xong, ta sẽ thấy xuất hiện một nhóm chương trình của Maple Cho chạy chương trình Maple ta sẽ thấy xuất hiện giao diện làm việc Giao diện của Maple khá giống với giao diện làm việc của các chương trình ứng dụng khác trên Windows và cũng rất “thân thiện” với người sử dụng

1.1 Giao diện và các menu lệnh của Maple Giao diện làm việc của Maple cũng giống như giao diện của các chương trình ứng dụng khác trên môi trường Windows, tức là cũng gồm các thanh menu lệnh

Menu lệnh là một bảng chọn các chức năng của một chương trình Về cơ bản,

Menu của Maple cũng tương tự như Menu của các chương trình soạn thảo văn bản trên môi trường Windows Tuy nhiên, Maple là chương trình thiên về tính toán, nên

nó cũng có một số chức năng đặc thù riêng, và ở đây chúng tôi chỉ tập trung vào giới thiệu những chức năng này (các chức năng còn lại chúng tôi chỉ giới thiệu lướt qua, vì bạn đọc đều đã quen biết trong các chương trình tin học phổ thông)

1.1.1 File

Menu này chứa những chức năng thao tác trên file Cụ thể là:

Tạo một file (trang làm việc - worksheet) mới bằng chức năng New;

Mở một file đã có bằng chức năng Open;

Ghi các thông tin đang soạn thảo bằng chức năng Save;

Ghi các thông tin đang mở sang một file mới bằng chức năng Save As;

Chuyển đổi văn bản đang soạn thảo (từ dạng Maple) sang một số dạng khác (Plain Text, LaTex, HTML, ) bằng chức năng Export As;

Muốn đóng File đang soạn thảo, sử dụng chức năng Close;

In văn bản (hoặc các trang trợ giúp) bằng các chức năng Print;

Thoát ra khỏi Maple bằng chức năng Exit

1.1.2 Edit

Menu này chứa những lệnh liên quan đến soạn thảo, rất giống với các chức năng quen biết trong Word và các môi trường soạn thảo khác, cho nên chúng tôi không giới thiệu lại Chỉ xin lưu ý một số tính năng bổ sung như sau

Chức năng Copy Examples cũng tương tự Copy (sao chép), nhưng nó chỉ hoạt

động khi đang mở một trang hướng dẫn (trợ giúp) nào đó và khi ấy nó có khả năng sao chép toàn bộ phần ví dụ có trong trang trợ giúp đó (Mà không cần bôi đen để chọn trước)

Trang 3

Xoá toàn bộ đoạn văn bản (paragraph) mà con trỏ đang đứng bằng chức năng

Delete Paragraph

Chọn (bôi đen) cả trang văn bản bằng chức năng Select All

Nhúng một đối tượng (OLE object) vào trang làm việc bằng chức năng Insert OLE Object Khi chức năng này được chọn, một hộp thoại xuất hiện với một danh

mục tên các loại Object mà có thể nhúng vào trang làm việc được, ví dụ như: Bitmap Imagine, Media Clip, MathType Equation, AutoCAD Drawing,

Tìm một đoạn văn bản trong trang làm việc bằng chức năng Find

1.1.3 Insert

Đây là menu chứa những lệnh về chèn

Insert /Text Input

Lệnh này chuyển trạng thái sang chế độ soạn thảo văn bản (tương đương với việc nhấn vào nút có chữ T trên thanh công cụ)

Insert /Maple Input

Lệnh này chuyển định dạng văn bản từ text sang dạng lệnh của Maple

Insert /Execution Group

Lệnh này cho chèn vào một cụm xử lý (execution group, xem chi tiết trong

Mục 2), cũng có nghĩa là đưa một dấu nhắc lệnh ở vị trí trước con trỏ (before cursor) hoặc sau con trỏ (after cursor)

Insert /Paragraph

Lệnh này cho vào trang làm việc một đoạn văn bản mới (ở vị trí trước hoặc sau con trỏ, tuỳ theo việc chọn Before hay After Cursor) Lưu ý rằng Maple thường

không coi việc nhấn phím Enter (xuống dòng) là vào một đoạn văn bản mới (như thường thấy trong các chương trình soạn thảo thông thường), cho dù con trỏ có nhảy xuống dòng dưới Muốn chắc chắn có đoạn văn bản mới thì nên dùng chức năng insert paragraph như vừa nói

Insert /Section

Lệnh này cho vào trang làm việc một mục mới ngang cấp với mục đang chứa con trỏ Mục và tiểu mục trong Maple được phân hoạch rất rõ ràng nhờ cách thể hiện "gói - mở" Các "mục con" bao giờ cũng được gói trong "mục mẹ" Thí dụ, Mục 1.1 (Giao diện của Maple) chứa 6 mục con, từ 1.1.1 đến 1.1.6, trong đó Mục con 1.1.3 (Insert) lại chứa tới 8 "mục cháu"(không đánh số thứ tự) Ta chỉ có thể nhìn thấy mục con khi mục mẹ đang ở trong trạng thái mở (expanded) Mở (expand) hoặc đóng (close) các mục bằng việc nhấn chuột vào nút vuông ở đầu mục

Trang 4

Insert /Subsection

Lệnh này cho vào trang làm việc một mục con (subsection) của mục đang chứa con trỏ

Insert /Math Input

Lệnh này chèn trực tiếp một biểu thức toán học vào vị trí con trỏ đang đứng Khi vào chức năng này thì thanh định dạng văn bản (Context Bar) sẽ biến đi và thay vào đó là thanh nhập lệnh Khi nhập xong một lệnh vào thanh này và nhấn phím Enter thì công thức toán học biểu diễn lệnh sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ (trước khi vào chức năng Math Input) Thí dụ, nếu tại thanh nhập lệnh ta đưa vào

sum(1/(n^2),n = 1 100) thì tại vị trí con trỏ sẽ xuất hiện biểu thức:

=

n 1

100 1

n2

Insert /Hyperlink

Siêu liên kết (Hyperlink) là một công cụ dịch chuyển con trỏ giữa các trang

làm việc, hoặc giữa các đoạn (paragraph) trong một trang làm việc Chức năng

Insert/Hyperlink là công cụ tạo ra các siêu liên kết Khi vào chức năng này sẽ

xuất hiện hộp thoại khai báo tên của siêu liên kết và tên file cần liên kết tới (với

đầy đủ đường dẫn) Nếu kết hợp với bookmark nó sẽ cho ta công cụ dịch chuyển

tới vị trí đầu của đoạn văn bản đã được đánh dấu bằng bookmark, trong một trang

làm việc định trước (Xem thêm về Bookmark và Siêu liên kết trong mục sau)

1.1.4 Windows

Windows /Cascade

Xếp tầng những trang làm việc đang được mở tại cùng một thời điểm Chức năng này cho ta có thể chọn nhanh một trang

Windows /Tile

Xếp kề những trang làm việc cùng được mở Chức năng này cho ta có thể vừa làm việc với trang hiện tại vừa so sánh với trang khác Cửa sổ làm việc sẽ bị chia thành các ô có số lượng bằng số các trang được mở

Windows /Horizontal

Xếp ngang những trang làm việc được mở tại cùng thời điểm Về công dụng cũng giống như Tile (chỉ khác về cách bố trí)

Trang 5

Windows /Close All

Đóng tất cả các trang được mở Trước khi đóng có hỏi ghi lại (nếu bạn chưa ghi trước đó)

Windows /Close All Help

Đóng tất cả các trợ giúp của Maple đã được mở

Chú ý: Phía cuối của Menu window là danh mục các tên file đang được mở Muốn quay lại file nào đó (có tên trong danh mục này) chỉ cần nhấn chuột vào file đó

1.1.5 View

Menu này chứa các lệnh đề cập tới nội dung biểu hiện, trình bày của giao diện làm việc

View /Tool Bar

Nếu chọn mục này thì các nút công cụ sau đây sẽ hiện ra

View /Context Bar

Nếu mục này được chọn thì thanh công cụ sau đây (hỗ trợ cho việc định dạng văn bản) sẽ được hiển thị

View /Zoom Factor

Nếu mục này được chọn thì nó sẽ điều chỉnh kích cỡ font chữ của trang làm việc trên màn hình Thường ngầm định là nguyên bản (100%)

View /Bookmarks

Bookmark là phương tiện di chuyển con trỏ một cách nhanh chóng tới đoạn

văn bản (paragraph) được đánh dấu trước (bởi bookmark này) bằng chức năng siêu

liên kết (sẽ được giới thiệu ở phần sau) Muốn tạo (hay sửa đổi) một bookmark ta

làm như sau:

Trong mỗi đoạn văn bản (paragraph) chỉ cho phép đặt một bookmark (với tên

tuỳ ý) Muốn xoá, sửa chữa hoặc tạo mới một bookmark cho một đoạn văn bản ta

đặt con trỏ vào (bất kì chỗ nào) trong đoạn văn bản đó, rồi chọn chức năng Edit

Trang 6

Bookmark Sẽ xuất hiện hộp thoại với tên bookmark của đoạn văn đó (nếu đã có

trước), hoặc hộp thoại trống cho phép ta đặt tên cho bookmark của đoạn văn này (nếu chưa có trước)

View /Show Invisible Characters

Cho hiển thị những kí tự hoặc từ có chức năng đặc biệt mà thường không được

hiển thị, thí dụ như dấu cách, dấu liên kết với văn bản khác

View /Show Section Ranges

Cho hiển thị ngoặc vuông bao (bên trái) mỗi mục (hoặc mục con) trong trang làm việc(worksheet) mà bạn mở

View /Show Group Ranges

Cho hiển thị ngoặc vuông bao (bên trái) mỗi nhóm (cụm)

View /Expand All Selections

Mở tất cả mục (và mục con) trong trang làm việc hiện tại

View /Collapse All Selection

Đóng tất cả các mục (và mục con) của trang làm việc hiện tại

1.1.6 Format

Menu này chứa những lệnh về định dạng các thành phần của trang làm việc

Format /Styles

Đây là chức năng quan trọng nhất của Menu Format Nó giúp ta định dạng một cách toàn diện về từng thành phần của trang làm việc như: các đoạn, các tiêu

đề, các đối tượng, các kiểu ký tự, của văn bản

Khi bạn chọn Menu này sẽ hiện lên một hộp thoại với dòng đầu tiên thông báo những kiểu (style) đã được định nghĩa (Existing Styles) gồm hai loại sau: P là loại

định dạng có tác dụng lên cả một đoạn (Paragraph) và C là loại định dạng có tác dụng lên một số ký tự (Character) nào đó Khi chọn một loại Style nào đó thì dòng miêu tả trạng thái của Style này hiện trên cửa sổ mô tả (Description)

Ngay dưới cửa sổ Style là 3 cửa sổ khác Show cho phép hiển thị lên những Style trong loại đã chọn Ví dụ chọn Paragraph chỉ cho hiện những Style kiểu Paragraph

Khi đã chọn một Style nào đó, bạn có thể sửa các thuộc tính của nó bằng cách chọn Modify Lúc đó sẽ hiện lên một hộp thoại mới chứa những thuộc tính của Style đó, ví dụ: tên Style, các định dạng liên quan đến font và paragraph (loại fonts, màu sắc, cỡ, khoảng cách, căn lề, )

Trang 7

Nút Delete (xoá) cho phép xoá những Style bạn đã định nghĩa ra

Trong mục Style set gồm có: Revert to default, Save as default, Merge existing

Khi bạn chọn Revert to default thì các Styles hiện có được trở về trạng thái ngầm

định ban đầu của Maple Quan trọng nhất là chức năng Merge existing, nó cho phép

người dùng có thể định dạng kiểu của trang làm việc dựa trên kiểu của một trang khác đã tồn tại trước (như một trang mẫu)

Muốn tạo ra những Style mới thì dùng chức năng Create New Style Style mới

cần tạo thuộc loại nào (Paragraph hay Character) thì nhấn chuột vào nút tương ứng Sau đó sẽ xuất hiện hộp thoại để bạn đặt tên và thuộc tính cho style đó, ví dụ: kiểu font, kích cỡ, màu chữ, Chọn nút Done có nghĩa là bạn đã định dạng xong styles này

Styles cho phép văn bản được định dạng một cách toàn diện và thống nhất Danh mục tất cả các Styles đã tạo nằm trong ô Styles (thường liền kề với ô danh mục các Fonts chữ trên thanh công cụ) Bạn có thể đặt Style (cho đoạn văn bản hoặc một cụm chữ) bằng cách chọn trực tiếp trong danh mục các Styles vừa định nghĩa

Format /Paragraph

Chức năng này chỉ là một phần trong Menu Styles đã trình bầy ở trên Nó được

đưa ra như một chức năng độc lập chỉ để sử dụng cho thuận tiện hơn (vì nó là một chức năng hay được dùng) Khi chọn chức năng này thì xuất hiện hộp thoại thiết lập các thuộc tính cho đoạn văn bản (đang chứa con trỏ) như kiểu font, kích thước chữ, màu

Format /Character

Tương tự như trên, đây cũng là một phần của Menu Styles được đưa ra riêng để thuận tiện hơn cho người sử dụng Khi chọn chức năng này thì xuất hiện hộp thoại thiết lập các thuộc tính cho cụm ký tự (đang được chọn - bôi đen) như kiểu font, kích thước chữ, màu

Format /Convert

Chức năng này cho phép chuyển đổi một nhóm ký tự nào đó (đã được chọn

trước) sang một trong các kiểu: biểu thức toán học, siêu liên kết, hoặc lệnh Maple Nếu chọn chức năng chuyển sang một siêu liên kết thì sẽ xuất hiện hộp thoại cho ta xác định các thuộc tính của siêu liên kết này Tên của siêu liên kết là nhóm ký tự đã

chọn, còn địa chỉ cần liên kết tới sẽ được nhập vào các ô trong hộp thoại Nếu chọn các chức năng còn lại thì cụm ký tự đã chọn sẽ được chuyển sang Style tương ứng

1.2 Môi trường tính toán và các đối tượng trong trang làm việc

Một trang làm việc (worksheet) của Maple V có thể bao gồm những thành phần cơ bản như sau

Trang 8

1.2.1 Cụm xử lý ( Execution Group )

Cụm xử lý là thành phần tính toán cơ bản trong trang làm việc Có thể dễ dàng

nhận biết một cụm xử lý bằng ngoặc vuông bên trái của dấu nhắc lệnh Sau đây là

thí dụ của một cụm xử lý với dấu nhắc lệnh của Maple:

[>

Muốn đưa vào trang làm việc một cụm xử lý ta nhấn chuột vào nút có dấu "[>" trên thanh công cụ, hoặc sử dụng chức năng Insert/Execution Group (đã trình bày ở

phần trên) Cụm xử lý là nơi đưa lệnh vào để tính toán và nhận lại kết quả do máy

đưa ra

1.2.2 Lệnh và kết quả tính toán của Maple

Lệnh của Maple (Maple Input)

Lệnh của Maple (Maple input) được đưa vào trang làm việc tại dấu nhắc lệnh (command prompt). Theo mặc định, dấu nhắc lệnh là ">" và lệnh của Maple thường

được hiển thị bằng font chữ Courier màu đỏ (nếu ta không thay đổi bằng các

chức năng đặt lại định dạng đã nói ở trên) Tên và cú pháp của các câu lệnh tính toán sẽ được hướng dẫn theo từng chuyên mục sau này Trước hết, chỉ xin lưu ý

rằng mỗi lệnh cần phải được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ";" hoặc dấu hai chấm

":"

Thí dụ Lệnh giải phương trình 3x2ư2x = (theo biến x ) được nhập vào như sau: 1 [>solve(3*x^2-2*x=1,{x});

Muốn cho thực hiện lệnh thì đưa con trỏ về dòng lệnh và nhấn phím “Enter”

Khi ấy ta sẽ thấy rằng: nếu dòng lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ";" thì kết quả của nó sẽ được "hiển thị", còn khi nó được kết thúc bằng dấu hai chấm ":" thì kết quả của lệnh sẽ không hiển thị (mặc dù máy vẫn tính toán)

Nếu có nhiều dòng lệnh trong một cụm xử lý, thì việc ấn phím [Enter] cũng tức

là tiến hành thực hiện tất cả các dòng lệnh trong cụm đó

Xem tiếp mục sau về kết quả của lệnh (Maple Output)

Kết quả của Maple (Maple Output)

Sau khi cho thực hiện lệnh trong một cụm xử lý (nhấn phím [Enter] khi con trỏ

đang ở trên dòng lệnh) thì kết quả tính toán sẽ được hiện ra Thí dụ:

[>solve(3*x^2-2*x=1,{x});

, {x 1 { = } x = -1}

3

Trang 9

Theo thiết lập ban đầu, kết quả tính toán thường là các biểu thức (nếu không phải là các đồ thị) mang màu xanh cô ban Tuy nhiên ta có thể thay đổi định dạng này (bằng chức năng Format/Style đã nói ở trên)

1.2.3 Mục (Section)

Một Mục trong trang làm việc của Maple cũng tương tự một mục trong các văn

bản thông thường Một nét độc đáo là mục của Maple có thể được thể hiện dưới

dạng "gói - mở", nghĩa là có thể mở ra đọc (bằng cách nhấn chuột vào nút chỉ mục,

đứng ở ngay đầu mục) và gói lại sau khi đọc xong (cũng bằng cách nhấn chuột vào nút chỉ mục)

Muốn đưa thêm một mục vào trang văn bản ta sử dụng chức năng Insert/Section (đã trình bày ở phần trên)

Một trang làm việc thường bao gồm nhiều mục, mỗi mục có thể chứa những

đoạn và những mục con (subsection) Muốn sinh một mục con thì dùng chức năng

Insert/Subsection (đã trình bày ở trên)

1.2.4 Đồ thị (Graph)

Maple cho phép vẽ đồ thị ngay trong trang làm việc, đặc tính này được gọi là

"đồ hoạ trực tiếp" Dưới đây là một ví dụ về một bản vẽ trực tiếp đồ thị của đường cong y=sin(x2+ ư ưx 1) cos(x2ư + trên đoạn [-3,3]: x 1)

[>with(plots):

[>plot(sin(x^2+x-1)-cos(x^2-x+1),x=-3 3);

Trang 10

1.2.5 Siêu liên kết (Hyperlink)

Một siêu liên kết (hyperlink) là một nhóm ký tự mà nếu ta kích chuột vào thì

sẽ dẫn ta đến một đoạn khác trong trang làm việc hiện hành, hoặc đến một trang

làm việc khác Như vậy, siêu liên kết là một công cụ dịch chuyển con trỏ Thủ tục

thiết lập một siêu liên kết đã được hướng dẫn ở phần trên

Muốn đưa văn bản (text) vào trong trang làm việc của Maple ta chuyển trạng

thái tính toán sang trạng thái văn bản bằng việc nhấn vào nút có chữ T trên thanh

công cụ hoặc vào chức năng Insert/Text (đã nói ở phần trên) Văn bản trong Maple cũng được định dạng phong phú như hầu hết mọi chương trình soạn thảo văn bản khác trong WINDOWS

Một đoạn trong trang làm việc của Maple cũng tương tự một đoạn trong các văn bản thông thường

Muốn bắt đầu một đoạn văn bản mới ta cần dùng chức năng Insert/paragraph

(đã nói ở phần giao diện)

Xin lưu ý rằng, trong Maple, việc nhấn phím Enter để xuống dòng không có

nghĩa là ta chuyển sang đoạn văn bản mới (như ta thường làm với các chương trình

soạn thảo thông thường khác: Word, WordPad, ) Tuy nhiên, nếu nhấn phím Enter

2 lần liên tiếp thì ta cũng bước vào một đoạn văn bản mới

1.3 Một số qui định chung

• Các phép toán số học (phép cộng [+], phép trừ [-], phép nhân [*], phép chia [/], phép luỹ thừa [^], khai căn bậc hai [sqrt(.)], ) được viết trực tiếp vào dòng lệnh và thực hiện theo thứ tự quen biết

• Các hàm số thường dùng (sin, cosin, ) cũng được viết trực tiếp trong dòng

lệnh theo như tên gọi của chúng, nhưng cần lưu ý rằng biến số phải luôn

luôn được đặt trong dấu ngoặc đơn Ngoài ra, theo thông lệ thường dùng

trong các chương trình tính toán, hàm số tang không viết là tg(.) mà viết là

tan(.), hàm số mũ e x

phải được viết là exp(x)

• Luôn luôn ghi nhớ rằng mọi dòng lệnh phải được kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;) hoặc dấu 2 chấm (:) Nếu kết thúc lệnh bằng dấu 2 chấm thì kết quả của lệnh không được hiển thị ra màn hình (mặc dù lệnh vẫn được thực hiện, và ta có thể xem kết quả bằng một lệnh khác)

• Muốn thực hiện dòng lệnh nào thì phải đưa con trỏ về dòng lệnh đó và nhấn phím [Enter]

• Về nguyên tắc, mỗi lệnh được viết trên một dòng (có độ dài tuỳ ý), nhưng

có thể bẻ dòng bằng việc nhấn tổ hợp 2 phím Shift+Enter

Ngày đăng: 20/11/2022, 23:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm