1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ

33 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy mô và cơ cấu dân số
Người hướng dẫn Giảng viên Lê Trần Tuấn Anh
Trường học Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Chuyên ngành Y học xã hội
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG BỘ MÔN Y HỌC XÃ HỘI QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ Giảng viên Lê Trần Tuấn Anh MỤC TIÊU 1 Trình bày được đối tượng, phương pháp và v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

KHOA Y TẾ CÔNG CỘNGBỘ MÔN Y HỌC XÃ HỘI

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ

Giảng viên: Lê Trần Tuấn Anh

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày được đối tượng, phương pháp và vai trò của nghiên cứu Dân số học.

2 Nêu được các quan điểm về dân số.

3 Trình bày được khái niệm về qui mô, cơ cấu và phân

bố dân số.

4 Phân tích được thành phần của tháp dân số và thực hành vẽ tháp dân số.

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN DÂN SỐ HỌC

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN DÂN SỐ HỌC

Dân số là số lượng dân trên một vùng lãnh thổ, một địa

phương nhất định

Dân số học là môn khoa học về dân số Nó nghiên cứu

các tính qui luật của sự thay đổi dân số, tái sản xuất dân số; nghiên cứu những thay đổi về lượng, thành phần và

sự phân bố dân số trong trạng thái tĩnh, trạng thái động

và nguyên nhân gây ra những thay đổi các hiện tượng dân số trong mối quan hệ qua lại với các hiện tượng kinh

tế - xã hội

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN DÂN SỐ HỌC

Dân số học nghiên cứu hai trạng thái:

Dân số học tĩnh: Nghiên cứu trạng thái dân số tại một thời

điểm nhất định như số lượng, phân bố, cơ cấu theo nhiều tiêu thức khác nhau như tuổi, giới, lãnh thổ

Dân số học động: Nghiên cứu 3 dạng vận động của dân số:

 - Vận động tự nhiên: Thông qua sinh và chết.

 - Vận động cơ học: Thông qua di dân đến và đi.

 - Vận động xã hội: Nghiên cứu sự tiến bộ trong học vấn, nghề

nghiệp…

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN DÂN SỐ HỌC

Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tái sản xuất dân số

Tái sản xuất dân số theo nghĩa hẹp là quá trình thay thế không ngừng

các thế hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện sinh và chết

Tái sản xuất dân số theo nghĩa rộng là quá trình thay thế không ngừng

các thế hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện sinh, chết và

di cư

Trang 10

CÁC QUAN ĐIỂM VỀ DÂN SỐ

1.Quan điểm dân số thời cổ đại:

2.Quan điểm dân số thời trung đại

3 Quan điểm hiện đại:

Trang 11

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ

Qui mô dân số là tổng số dân sinh sống tại một

vùng lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm xác định

tra dân số hoặc thống kê hộ tịch thường xuyên, được tính

toán dựa vào số lượng dân cư (dân số tổng cộng)

tin về qui mô dân số được dùng để tính số dân bình quân

và các chỉ tiêu dân số khác, ví dụ như mức sinh và mức tử vong Ngoài ra, qui mô dân số còn là một thước đo quan trọng cho việc hoạch định phát triển kinh tế, giáo dục và y tế

Trang 12

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ

Số dân thời điểm: là tổng số người sinh sống trong một vùng lãnh

thổ nhất định vào những thời điểm xác định (có thể là đầu năm, cuối năm, giữa năm hoặc thời điểm t bất kỳ nào đó )

 Các ký hiệu thường dùng như:

 + PO: số dân đầu năm (hoặc đầu kỳ);

 + P1: số dân cuối năm (hoặc cuối kỳ);

 + Pt: số dân tại thời điểm t

 Thông tin về quy mô dân số thời điểm được sử dụng để tính tốc độ

tăng hay giảm dân số theo thời gian

Trang 13

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ

Số dân trung bình (Ký hiệu thường dùng: là số trung bình cộng của các dân số thời điểm.

 Trong đó: Po là số dân đầu năm (đầu kỳ)

P1 là số dân cuối năm (cuối kỳ)

 Trong trường hợp không đủ số liệu để tính toán, người ta cũng có thể lấy số dân có vào thời điểm giữa năm (1/7 hàng năm) làm số dân trung bình của năm đó

Trang 14

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ

 Mối quan hệ quy mô dân số theo thời gian:

Pt = Po + rt

Pt = Po(1 +r)t

Trong đó: Pt - dân số ở thời điểm t

Po- dân số ở thời điểm ban đầu

r - tốc độ gia tăng dân số

t - khoảng thời gian tăng dân số

Trang 15

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ

 Mật độ dân số

 Là chỉ số xác định mức độ tập trung của số dân sinh

sống trên một lãnh thổ và được tính bằng tương quan giữa số dân trên một đơn vị diện tích ứng với số dân đó

 Công thức tính như sau:

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN DÂN SỐ HỌC

Sự gia tăng dân số:

• Qui mô dân số thay đổi không ngừng theo thời gian, từ mốc thời gian trước đến mốc thời gian sau gọi là sự gia tăng dân số Mức gia tăng dân số của một vùng/quốc gia là tổng của tăng cơ học và tăng tự nhiên.

Phương trình cân bằng dân số:

Px = Pt - Po = (S – C) + (N – X) Trong đó:

Px: dân số gia tăng từ đầu kỳ đến cuối kỳ.

P0: dân số tại thời điểm gốc Pt: dân số tại thời điểm t

S : số sinh

C : số chết

N : số nhập cư

X : số xuất cư

Trang 17

Sinh (B) Nhập cư (I)

Tăng tự Tăng

Nhiên Cơ học

Chết (D) Xuất cư (O)

Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn Dân số học

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN DÂN SỐ HỌC

Tốc độ (tỷ lệ) gia tăng dân số:

 Tốc độ gia tăng dân số (r) là một số tương đối biểu thị nhịp độ tăng giảm quy mô dân số trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

 Công thức tính:

r = x100

 r: Tốc độ gia tăng dân số

 P1: số lượng dân ở cuối kỳ (cuối năm)

 P0: số dân ở đầu kỳ (đầu năm)nh:

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN DÂN SỐ HỌC

Tốc độ gia tăng dân số bình quân theo năm ( r ) là một số tương đối biểu thị nhịp độ tăng giảm quy mô dân số trong một khoảng thời gian, Công thức tính:

r = x100

Trang 20

CƠ CẤU DÂN SỐ

tạo nên cấu trúc của dân số Khi phân tích dân số, những đặc tính này được đặt thành các tiêu chí riêng biệt và xếp thành từng nhóm theo đặc điểm chung Sự phân chia tổng dân số của một nước hay một khu vực thành các nhóm, hay các bộ phận theo một hay nhiều tiêu thức đặc trưng nào đó gọi là cơ cấu dân số.

ngữ; theo quốc tịch…

chính (xóm, làng, xã…); quốc gia; châu lục; khu vực.

Trang 21

CƠ CẤU DÂN SỐ

- Có việc làm: có việc; thất nghiệp

- Lĩnh vực làm việc: công nhân, nông dân, học sinh-sinh viên, dịch vụ, khác

* Phân chia theo học vấn: đi học; tỷ lệ đến trường các cấp;

số năm đi học trung bình; tỷ lệ người lớn biết chữ…

* Phân chia theo năng lực lao động: tỷ lệ phụ thuộc, tỷ lệ phụ thuộc trẻ, tỷ lệ phụ thuộc già

* Phân chia theo tình trạng hôn nhân

Khi xem xét cơ cấu một dân số nào đó, tiêu thức tuổi và giới tính là hai đặc trưng cơ bản hay được dùng nhất trong việc tính toán các chỉ số dân số khác và phân tích các vấn đề liên quan đến kinh tế, xã hội, chính trị

Trang 22

CƠ CẤU DÂN SỐ

Khái niệm về tuổi:

từ thời điểm sinh ra cho đến thời điểm tính tuổi.

 Tuổi là một tiêu thức được sử dụng rất phổ biến trong các nghiên cứu về dân số và xã hội Trong dân số học, tuổi được xác định theo tuổi tròn (lấy tròn theo số lần đã qua ngày kỷ niệm sinh nhật) Ví dụ:

 Trẻ mới sinh đến chưa tròn 12 tháng tuổi: 0 tuổi

 Trẻ từ tròn 12 tháng tuổi đến dưới 24 tháng tuổi: 1 tuổi.

tháng 1 năm 2011 được tính là 10 tuổi, đến ngày 16/1/2011 được tính là 11 tuổi

Cơ cấu dân số theo tuổi:

Trang 23

CƠ CẤU DÂN SỐ

 Được xác định bằng cách so sánh số dân ở độ tuổi (hay nhóm tuổi) i nào đó với tổng số dân theo công thức sau:

Ti = X100

P: Tổng số dân

Pi : là số dân tuổi (nhóm tuổi) i

i: là tổng độ tuổi, nhóm tuổi, khoảng tuổi.

 Tỷ trọng dân số ở từng nhóm tuổi là chỉ tiêu quan trọng trong cơ cấu dân số, là chỉ số cơ bản để vẽ tháp dân số và tính các chỉ tiêu: sinh, chết, di dân.

Trang 24

CƠ CẤU DÂN SỐ

 Tỷ trọng dân cư ở các độ tuổi hay nhóm tuổi cũng cho biết những thông tin về sự trẻ hoá hay già hoá dân số Dân số của một quốc gia hay một vùng được đánh giá là “già” hay “trẻ” phụ thuộc vào tỷ trọng dân số của lứa tuổi dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi:

 Dân số trẻ : tỷ lệ trẻ em 0-14 tuổi trên 35%.

 tỷ lệ người già trên 60 tuổi dưới 10%.

 Dân số già: tỷ lệ trẻ em 0-14 tuổi dưới 20%.

 tỷ lệ người già trên 60 tuổi lớn hơn 10%

Trang 25

CƠ CẤU DÂN SỐ

Tuổi trung vị:

Là độ tuổi chia toàn bộ dân số thành hai phần bằng nhau Tuổi trung vị là chỉ số để

đánh giá và theo dõi sự già hóa hay trẻ hóa dân số Dân số nào có tuổi trung vị cao hơn thì dân số đó “già” hơn và ngược lại.

 Công thức tính tuổi trung vị:

Md: tuổi trung vị của dân số

Ld : độ tuổi là giới hạn dưới của nhóm có chứa tuổi trung vị

n : số năm của nhóm có chứa tuổi trung vị

Trang 26

CƠ CẤU DÂN SỐ

Trong đó:

Md: tuổi trung vị của dân số

Ld : độ tuổi là giới hạn dưới của nhóm có chứa tuổi trung vị

n : số năm của nhóm có chứa tuổi trung vị

Trang 27

CƠ CẤU DÂN SỐ

Tỷ số phụ thuộc của dân số

Trang 28

CƠ CẤU DÂN SỐ

Tỷ số giới tính

Trang 29

THÁP DÂN SỐ

đứng ở giữa được gọi là trục tuổi dùng để biểu diễn độ tuổi hoặc nhóm tuổi của dân số Trên trục này, độ tuổi có thể được chia chi tiết theo từng tuổi, hoặc các nhóm tuổi với khoảng cách đều nhau, thường là 5 hoặc 10 tuổi Các thanh hình chữ nhật nằm ngang hai bên trục tuổi biểu thị cơ cấu dân số theo tuổi của nam và nữ: bên trái là nam, bên phải là nữ Chiều dài của các thanh nằm ngang biểu diễn số nam, nữ của từng độ tuổi hay nhóm tuổi hoặc tỷ lệ nam, nữ trong từng độ tuổi, nhóm tuổi trong tổng số dân.

Trang 30

THÁP DÂN SỐ

Trang 31

CƠ CẤU DÂN SỐ

lên cao càng thu hẹp lại nhanh thể hiện mức sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp, tỷ lệ phụ thuộc trẻ cao Đây là đặc trưng của dân số các nước đang phát triển, có dân số trẻ tăng nhanh.

- Tháp dân số ổn định có đa số các phần tương đương nhau,

thể hiện số người trong phần lớn số các nhóm tuổi gần bằng nhau, có mức sinh thấp, tuổi thọ trung bình cao, tỷ lệ phụ

thuộc thấp Đây là đặc trưng của dân số các nước phát triển, dân số có xu hướng ổn định về quy mô và cơ cấu.

rộng, phần giữa phình to ra, thể hiện mức sinh có xu hướng giảm, tuổi thọ trung bình gia tăng, đặc biệt tỷ lệ dân số trong tuổi lao động cao, tỷ lệ phụ thuộc già cao, hình ảnh dân số già.

Trang 32

CƠ CẤU DÂN SỐ

2 Tính tuổi trung vị của dân số? Nhận xét?

3 Phân tích tỉ lệ phụ thuộc của dân số tỉnh X

Ngày đăng: 19/11/2022, 17:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w