Bài 1 Vectơ trong không gian A Các câu hỏi hoạt động trong bài Hoạt động 1 trang 85 SGK Toán lớp 11 Hình học Cho tứ diện ABCD Hãy chỉ ra các vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là các đỉnh còn lại của[.]
Trang 1Bài 1: Vectơ trong không gian
A Các câu hỏi hoạt động trong bài
Hoạt động 1 trang 85 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho tứ diện ABCD Hãy chỉ ra
các vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là các đỉnh còn lại của tứ diện Các vectơ đó
có cùng nằm trong một mặt phẳng không?
Lời giải:
Các vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là các đỉnh còn lại của tứ diện là: AB ; AC;
AD.
Các vectơ đó không cùng nằm trong một mặt phẳng
Hoạt động 2 trang 85 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’
Hãy kể tên các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng
vectơ AB
Lời giải:
Các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng vectơ AB là:
DC ; A'B'; D'C'
Hoạt động 3 trang 86 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình hộp ABCD.EFGH Hãy
thực hiện các phép toán sau đây (h.3.2):
a) AB CD EF GH+ + + ;
Trang 2b) BE CH−
Lời giải:
a) AB = CD CD= −AB
EF = GH GH= −EF
AB CD EF GH+ + + =AB AB− +EF−EF= + = 0 0 0
b) Tứ giác BCHE có BC = EH và BC // EH nên là hình bình hành
Hoạt động 4 trang 87 SGK Toán lớp 11 Hình học: Trong không gian cho hai
vectơ a; b đều khác vectơ – không Hãy xác định các vectơ m=2a; n= −3b;
p=m+ n
Lời giải:
Hoạt động 5 trang 89 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình hộp ABCD.EFGH
Gọi I và K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và BC Chứng minh rằng các đường thẳng IK và ED song song với mặt phẳng (AFC) Từ đó suy ra ba vectơ AF ; IK ; ED đồng phẳng
Lời giải:
Trang 3I và K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và BC
Suy ra IK là đường trung bình của ABC nên
IK∥AC(ACF) suy ra IK // (ACF)
Hình hộp ABCD.EFGH nên (ADHE) // (BCGF)
Suy ra FC // ED (là đường chéo trong các hình bình hành BCGF và ADHE)
Nên ED // (ACF)
Ngoài ra AF(ACF)
Suy ra ba vectơ AF; IK ; ED đồng phẳng (vì giá của chúng song song với một mặt phẳng, có thể chọn một mặt phẳng bất kì song song với (ACF))
Hoạt động 6 trang 89 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hai vectơ a; b đều khác vectơ 0 Hãy xác định vectơ c=2a−b và giải thích tại sao ba vectơ a; b; c đồng phẳng
Lời giải:
Ba vectơ a; b; c đồng phẳng vì a; b không cùng phương và có cặp số (2; -1) sao cho: c=2a−b
Hoạt động 7 trang 89 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho ba vectơ a; b; c trong không gian Chứng minh rằng nếu ma+nb+pc= và một trong ba số m, n, p khác 0 không thì ba vectơ a; b; c đồng phẳng
Lời giải:
Giả sử p ta có: 0
ma+nb+pc= 0
ma nb pc
+ = −
Trang 4m n
Do đó, ba vectơ a; b; c đồng phẳng theo định lí 1
B Bài tập
Bài tập 1 trang 91 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình lăng trụ tứ giác
ABCD.A’B’C’D’ Mặt phẳng (P) cắt các cạnh bên AA’, BB’, CC’, DD’ lần lượt tại I,
K, L, M Xét các vectơ có các điểm đầu là các điểm I, K, L, M và có các điểm cuối là các đỉnh của hình lăng trụ Hãy chỉ ra các vectơ:
a) Cùng phương với IA;
b) Cùng hướng với IA;
c) Ngược hướng với IA
Lời giải:
a) Các vectơ có các điểm đầu là các điểm I, K, L, M và có các điểm cuối là các đỉnh của hình lăng trụ mà cùng phương với IA là: IA' ; KB ; KB'; LC; LC'; MD ; MD' b) Các vectơ có các điểm đầu là các điểm I, K, L, M và có các điểm cuối là các đỉnh của hình lăng trụ mà cùng hướng với IA là: KB ; LC; MD
c) Các vectơ có các điểm đầu là các điểm I, K, L, M và có các điểm cuối là các đỉnh của hình lăng trụ mà ngược hướng với IA là: IA' ; KB'; LC'; MD'
Bài tập 2 trang 91 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’
Chứng minh rằng:
a) AB B'C' DD'+ + =AC';
b) BD D'D B'D'− − =BB';
c) AC BA' DB C'D+ + + =0
Lời giải:
Trang 5a) Ta có: B C' '=BC; DD'=CC'
AB B'C' DD'+ + =AB BC CC+ + '=AC C '+ C =AC'
b) BD−D'D−B D'' =BD+DD'+D'B'=BD'+D'B'=BB'
c) Ta có: BA’D’C là hình bình hành BA' CD'=
BDD’B’ là hình bình hành DB D'B'=
AB’C’D là hình bình hành C'D=B'A
AC+BA' DB C'D+ + =AC CD' D'B' B'A+ + + =AD'+D'B'+B'A =AB'+B'A=0
Bài tập 3 trang 91 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình bình hành ABCD Gọi S là
một điểm nằm ngoài mặt phẳng chứa hình bình hành Chứng minh SA SC SB SD+ = +
Lời giải:
Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD, ta có O là trung điểm của AC và BD
Khi đó:
SA SC SB SD+ = + (điều phải chứng minh)
Bài tập 4 trang 92 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho tứ diện ABCD Gọi M và N lần
lượt là trung điểm của AB và CD Chứng minh rằng:
Trang 6a) MN 1(AD BC)
2
b) MN 1(AC BD)
2
Lời giải:
a) MN=MA+AD DN+
MN=MB BC CN+ +
Cộng từng vế ta được:
2MN= MA+MB + AD+BC + DN+CN
Do M, N là trung điểm của AB, CD nên MA+MB=0 và DN CN+ =DN+ND=0 2MN 0 (AD BC) 0 AD BC
1
2
= + (điều phải chứng minh)
b) MN=MA+AC CN+
MN=MB BD DN+ +
Cộng từng vế ta được:
2MN= MA+MB + AC+BD + CN+DN = +0 (AC+BD)+0 =AC BD+
1
2
= + (điều phải chứng minh)
Bài tập 5 trang 92 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho tứ diện ABCD Hãy xác định
hai điểm E và F sao cho:
a) AE=AB AC AD+ + ;
Trang 7b) AF=AB AC AD+ −
Lời giải:
a) Lấy điểm G sao cho AB AC+ =AG
Suy ra G là đỉnh của hình bình hành ABGC
Ta có:
AB AC AD+ + =AEAG+AD=AE
Suy ra E là đỉnh của hình bình hành ADEG
Hay AE là đường chéo của hình hộp có ba cạnh AB, AC, AD
b) Ta có:
AB AC AD+ − =AF
Vậy F là đỉnh của hình bình hành ADGF
Bài tập 6 trang 92 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho tứ diện ABCD Gọi G là trọng
tâm tam giác ABC Chứng minh rằng DA+DB DC 3DG+ =
Lời giải:
F
G C
A
E D
B
Trang 8Theo quy tắc ba điểm ta có:
0
3DG
=
(do G là trọng tâm tam giác ABC nên GA GB DC+ + =0)
Bài tập 7 trang 92 SGK Toán lớp 11 Hình học: Gọi M và N lần lượt là trung điểm
của các cạnh AC và BD của tứ diện ABCD Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng MN và
P là một điểm bất kì trong không gian Chứng minh rằng:
a) IA+IB IC ID+ + =0 ;
4
Lời giải:
Trang 9a) Vì M, N là trung điểm của AC và BD nên:
IA IC 2IM
IB ID 2IN
IA IC IB ID
+ + + =2 IM( +IN)
Mà I là trung điểm của MN nên IM IN+ =0
Do vậy IA+IC IB ID+ + =0
b) Ta có:
Vế phải 1( )
4
( ) ( ) ( ) ( )
1
4
1
4PI IA IB IC ID
4
1
.4PI PI
4
1
4
Bài tập 8 trang 92 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình lăng trụ tam giác
ABC.A’B’C’ có AA' a= , AB b= , AC c= Hãy phân tích (hay biểu thị) vectơ B'C , BC' qua các vectơ a; b; c
Lời giải:
I M
N
D A
Trang 10B'C=B'A' A'A+ +AC= −AB AA' AC− + = − − +b a c
BC'=BA+AA' A'C'+ = −AB AA' AC+ + = − + +b a c
Cách khác:
B'C=AC AB'− =AC−(AB+BB') =AC AB BB'− − =AC AB AA'− − = − −c b a BC' A= C'−AB =AA' A'C' AB+ − =AA' AC AB+ − = + −a c b
Bài tập 9 trang 92 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho tam giác ABC Lấy điểm S nằm
ngoài mặt phẳng (ABC) Trên đoạn SA lấy điểm M sao cho MS= −2MA và trên đoạn
BC lấy điểm N sao cho 1
2
= − Chứng minh rằng ba vectơ AB , MN ,SC đồng
phẳng
Lời giải:
Biểu diễn MN qua hai vectơ AB , SC :
Ta có:
MN=MS SC+ +CN 2AS SC 2CB
= + + (1)
Trang 11MN=MA+AB+BN 1AS AB 1CB
= − + − (2) Nhân (2) với 2 rồi cộng với (1) ta được:
3MN=SC+2AB MN 1SC 2AB
Vậy AB , MN ,SC đồng phẳng
Bài tập 10 trang 92 SGK Toán lớp 11 Hình học: Cho hình hộp ABCD.EFGH Gọi K
là giao điểm của AH và DE, I là giao điểm của BH và DF Chứng minh ba vectơ AC ,
KI , FG đồng phẳng
Lời giải:
I=BHDF là giao điểm của hai đường chéo hình bình hành BDHF do đó I là trung điểm của BH
K là giao điểm của hai đường chéo hình bình hành ADHE do đó K là trung điểm của
AH
Suy ra KI là đường trung bình của tam giác ABH
KI AB
∥ KI∥ (ABCD)
Ta có: BCGF là hình bình hành
FG BC FG ABCD
Từ (1) và (2) suy ra: các vectơ KI , FG song song với mặt phẳng (ABCD) chứa vectơ
AC
Vậy AC , KI , FG đồng phẳng