Phản ứng Zn + H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + H2O 1 Phương trình phản ứng Zn tác dụng H2SO4 đặc Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2+ 2H2O 2 Điều kiện phản ứng Zn và dung dịch H2SO4 đặc nóng Nhiệt độ thường 3 Cách tiến hà[.]
Trang 1Phản ứng Zn + H 2 SO 4 → ZnSO 4 + SO 2 + H 2 O
1 Phương trình phản ứng Zn tác dụng H 2 SO 4 đặc
Zn + 2H2SO4→ ZnSO4+ SO2+ 2H2O
2 Điều kiện phản ứng Zn và dung dịch H 2 SO 4 đặc nóng
Nhiệt độ thường
3 Cách tiến hành phản ứng Zn và dung dịch H 2 SO 4 đặc
Bỏ mẩu kẽm vào ống nghiệm, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4đặc vào trong ống nghiệm đựng sẵn mẩu kẽm
4 Hiện tượng sau phản ứng
Mẩu kẽm tan dần, xuất hiện khí không màu, có mùi hắc chính là lưu huỳnh đioxit (SO2)
5 Tính chất của học của Kẽm (Zn)
Kẽm là kim loại hoạt động có tính khử mạnh Zn → Zn2++ 2e
5.1 Tác dụng với phi kim
Zn tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim (nhiệt độ)
2Zn + O2→ 2ZnO
Zn + Cl2→ ZnCl2
5.2 Tác dụng với axit
Với các dung dịch axit HCl, H2SO4loãng:
Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2
Với dung dịch HNO3, H2SO4đặc:
Zn + 4HNO3đặc → Zn(NO3)2+ 2NO2+ 2H2O
Zn + 2H2SO4đặc → ZnSO4+ SO2+ 2H2O
5.3 Tác dụng với H 2 O
Phản ứng này hầu như không xảy ra vì trên bề mặt của kẽm có màng oxit bảo vệ
5.4 Tác dụng với bazơ
Trang 2Kẽm tác dụng với dung dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2
Zn + 2KOH + 2H2O → K2[Zn(OH)4] + H2
6 Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1.Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại đúng theo thứ tự tính khử tăng dần?
A Pb, Ni, Sn, Zn
B Pb, Sn, Ni, Zn
C Ni, Sn, Zn, Pb
D Ni, Zn, Pb, Sn
Lời giải:
Đáp án:B
Câu 2.Cho các nhận định sau:
(a) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử
(b) Đồng (Cu) không khử được muối sắt(III) (Fe3+)
(c) Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường không khí
(d) Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài vỏ tàu (phần chìm trong nước biển) những khối kẽm
Số nhận định đúng là
A 2
B 3
C 4
D 1
Lời giải:
Đáp án:A
(a) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử
(d) Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài vỏ tàu (phần chìm trong nước biển) những khối kẽm
Trang 3Câu 3.Cho dung dịch chứa FeCl2và ZnCl2tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm:
A Fe2O3
B FeO
C FeO, ZnO
D Fe2O3, ZnO
Lời giải:
Đáp án:A
FeCl2+ 2NaOH → Fe(OH)2+ 2NaCl
ZnCl2+ 4NaOH dư → Na2ZnO2+ 2NaCl + 2H2O
4Fe(OH)2+ O2+ 2H2O → 4Fe(OH)3
Fe(OH)3→ Fe2O3+ H2O
Vậy chất rắn là Fe2O3
Câu 4.Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2(đktc) Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl thì thể tích H2(đktc) thu được là:
A 4,48 lít
B 2,24 lít
C 3,36 lít
D 1,12 lít
Lời giải:
Đáp án:B
nhh oxit= nH2= nhh kim loại= 0,1 mol
Khi hoà tan hỗn hợp kim loại cùng hóa trị II vào axit thì: nH2= nhh kim loại= 0,1 mol VH2= 22,4.0,1 = 2,24 lít
Câu 5.Phản ứng của kim loại Zn với dung dịch H2SO4loãng có phương trình ion thu gọn là
Trang 4A Zn + 2H+→ H2+ Zn2+
B Zn + 2H++ SO42-→ H2+ ZnSO4
C Zn + 4H++ SO42-→ 2H2O + Zn2++ SO2
D Zn + SO42-→ ZnSO4
Lời giải:
Đáp án:A
Câu 6.Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4loãng dư?
A Al
B Mg
C Na
D Cu
Lời giải:
Đáp án:D
2Al + 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3+ 3H2
2Al + 3Na2SO4→ Al2(SO4)3+ 6Na
2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3+ 3H2
Mg + H2SO4loãng → MgSO4+ H2
Câu 7.Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4loãng?
A Al, Mg, Cu
B Fe, Mg, Ag
C Al, Fe, Mg
D Al, Fe, Cu
Lời giải:
Đáp án:C
2Al + 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3+ 3H2
Trang 5Fe + H2SO4loãng → FeSO4+ H2
Mg + H2SO4loãng → MgSO4+ H2
Câu 8.Cho các nhận định sau:
(a) Các thiết bị máy móc bằng sắt tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị
ăn mòn hóa học
(b) Cho Cu vào dung dịch FeCl3dư, thu được dung dịch chứa 3 muối
(c) Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch chứa HCl và FeCl3sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa
(d) Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3và HNO3sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
Số nhận định đúng là
A 2
B 3
C 4
D 1
Lời giải:
Đáp án:A
(a) Các thiết bị máy móc bằng sắt tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị
ăn mòn hóa học
(b) Cho Cu vào dung dịch FeCl3dư, thu được dung dịch chứa 3 muối
Câu 9.Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A Cu + 2H2SO4(đặc) → CuSO4+ SO2+ 2H2O
B Fe + S FeS
C 2Ag + O3→ Ag2O + O2
D 2Fe + 3H2SO4(loãng) → Fe2(SO4)3+ 3H2
Lời giải:
Đáp án:D
Trang 6Câu 10.Trong điều kiện thích hợp, có thể xảy ra các phản ứng sau:
H2SO4+ C → 2SO2+ CO2+ 2H2O
H2SO4+ Fe(OH)2→ FeSO4+ 2H2O
4H2SO4+ 2FeO → Fe2(SO4)3+ SO2+ 4H2O
6H2SO4+ 2Fe → Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O
Trong các phản ứng trên, khi dung dịch H2SO4là dung dịch loãng thì phản ứng nào có thể xảy ra?
A (a)
B (c)
C (b)
D (d)
Lời giải:
Đáp án:B
Phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4loãng là phản ứng thể hiện tính axit (tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối), kim loại không thể từ số oxi hóa thấp lên số oxi hóa cao nhất
H2SO4loãng không tác dụng với phi kim => Loại A
Ở đáp án C, D ta thấy Fe từ số oxi hóa 0 và +2 lên số oxi hóa +3 => Không thể là H2SO4loãng
=> Phương trình hóa học trong đó H2SO4loãng là: H2SO4+ Fe(OH)2→ FeSO4+ 2H2O
Câu 11.Cho hỗn hợp A gồm Fe(NO3)2và ZnO vào dung dịch H2SO4loãng (dư) thu được dung dịch B Cho dung dịch KOH loãng (dư) vào B thu được kết tủa là
A Fe(OH)3và Zn(OH)2
B Fe(OH)3
C Fe(OH)2và Zn(OH)2
D Fe(OH)2
Lời giải:
Trang 7Đáp án:B
3Fe2++ 4H++ NO3-→ 3Fe3++ NO + 2H2O
ZnO + 2H+→ Zn2++ H2O
Fe3++ 3OH-→ Fe(OH)3↓
Zn2++ 2OH-→ Zn(OH)2↓
Zn(OH)2↓ + 2OH-→ ZnO22-+ 2H2O
Sau phản ứng chỉ thu được kết tủa là Fe(OH)3
Câu 12.Cho dung dịch chứa FeCl2và ZnCl2tác dụng với dung dịch KOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm
A Fe2O3
B FeO
C FeO, ZnO
D Fe2O3, ZnO
Lời giải:
Đáp án:B
FeCl2+ 2NaOH → Fe(OH)2+ 2NaCl
ZnCl2+ 4NaOH dư → Na2ZnO2+ 2NaCl + 2H2O
4Fe(OH)2+ O2+ 2H2O → 4Fe(OH)3
Fe(OH)3→ Fe2O3+ H2O
Vậy chất rắn là Fe2O3
Câu 13.Cho một lượng hỗn hợp bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 1 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 27,2 gam
A 13,1g
B 17,0g
C 19,5g
D 26,2g
Trang 8Lời giải:
Đáp án:D
Theo bảo toàn khối lượng: mZn+ Mx= mc.rắn+ mdd sau(1)
Mà mc.rắn= mZn– 1 (2)
=> mdd sau– 1 = mX(thế 2 vào 1)
Từ đó , mX= 27,2 - 1 = 26,2 g
Câu 14.Cho V lít dung dịch NaOH 0,1M vào cốc chứa 200ml dung dịch ZnCl2thu được 1,485g kết tủa Tìm V
A 0,3 lít
B 0,15 lít
C 0,25 lít
D 1 lít
Lời giải:
Đáp án:A
nZnCl2= V.CM = 0,2.0,1 = 0,02 mol => nZn2+= 0,02 mol
nZn(OH)2= 1,48599 = 0,015 mol
Ta thấy nZn(OH)2< nZn2+=> có thể xảy ra hai trường hợp
Trường hợp 1: chỉ tạo kết tủa
Trường hợp 2: Tạo kết tủa cực đại sau đó kết tủa bị hòa tan 1 phần
Đề yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của V => tương ứng với trường hợp 1, khi đó OH -phản ứng hết, Zn2+dư
Phương trình ion: Zn2++ 2OH-→ Zn(OH)2
(mol) 0,03 ←0,015
Theo phương trình hóa học: nOH- = 2nZn(OH)2= 2.0,015 = 0,03 mol => nNaOH= nOH-= 0,03 mol
=> VNaOH= nNaOH/CM = 0,030,1= 0,3 lit
Câu 15.Nhận định nào sau đây không đúng về kim loại kiềm?
Trang 9A Đều có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau: lập phương tâm khối.
B Dễ bị oxi hoá
C Năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tử kim loại kiềm thấp hơn so với các nguyên tố khác trong cùng chu kì
D Là những nguyên tố mà nguyên tử có 1e ở phân lớp p
Lời giải:
Đáp án:D
Câu 16.Cho vài giọt dung dịch CuSO4vào ống nghiệm chứa 3 ml dầu ăn, nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào và đun nóng nhẹ Hiện tuợng quan sát được
A Tạo kết tủa Cu(OH)2và không tan trong dầu ăn
B Tạo kết tủa Cu(OH)2và Cu(OH)2tan tạo dung dịch có màu xanh thẩm
C Tạo kết tủa Cu(OH)2sau đó kết tủa bị tan trong NaOH dư,
D Tạo kết tủa Cu(OH)2, lắng xuống dầu ăn nổi lên trên
Lời giải:
Đáp án:B
Khi cho NaOH vào dầu ăn:
3NaOH + (RCOO)3C3H5→ RCOONa + C3H5(OH)3
Glyxerol tạo ra sẽ hòa tan Cu(OH)2tạo phức màu xanh thẫm
Câu 17.Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là:
A Có kết tủa trắng xanh
B Có khí thoát ra
C Có kết tủa đỏ nâu
D Kết tủa màu trắng
Lời giải:
Đáp án:C
Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, xảy ra phản ứng:
Trang 103NaOH + FeCl3→ Fe(OH)3↓ + 3NaCl Fe(OH)3kết tủa màu đỏ nâu