1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phương trình phản ứng zn tác dụng HNO3 loãng

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 132,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO↑ + H2O 1 Phương trình phản ứng Zn tác dụng HNO3 loãng 3Zn + 8HNO3 → 3Zn(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O 2 Điều kiện phản ứng giữa Zn và dung dịch HNO3 loãng Không có 3 Các thực[.]

Trang 1

Phản ứng Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO↑ + H2O

1 Phương trình phản ứng Zn tác dụng HNO3 loãng

3Zn + 8HNO3→ 3Zn(NO3)2+ 2NO↑ + 4H2O

2 Điều kiện phản ứng giữa Zn và dung dịch HNO3 loãng

Không có

3 Các thực hiện phản ứng Zn và dung dịch HNO3 loãng

Cho mẫu kẽm bỏ vào ống nghiệm, sau đó cho vài giọt dung dịch HNO3vào ống nghiệm đã để sẵn kẽm

4 Hiện tượng xảy ra phản ứng Zn và dung dịch HNO3 loãng

Mẩu kẽm tan dần, xuất hiện khí không màu NO hóa nâu trong không khí

5 Tính chất của kẽm

Nhận biết

Kim loại kẽm tan trong dung dịch NaOH, sinh ra khí không màu

Zn + 2NaOH + 2H2O → Na2[Zn(OH)4] + H2

Tính chất hóa học

Kẽm là kim loại hoạt động có tính khử mạnh Zn → Zn2++ 2e

a Tác dụng với phi kim

 Zn tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim

2Zn + O2→ 2ZnO

Zn + Cl2→ ZnCl2

b Tác dụng với axit

 Với các dung dịch axit HCl, H2SO4loãng:

Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2

 Với dung dịch HNO3, H2SO4đặc:

Zn + 4HNO3đ → Zn(NO3)2+ 2NO2+ 2H2O

c Tác dụng với H2O

Trang 2

 Phản ứng này hầu như không xảy ra vì trên bề mặt của kẽm có màng oxit bảo vệ

d Tác dụng với bazơ

 Kẽm tác dụng với dung dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2

Zn + 2NaOH + 2H2O → Na2[Zn(OH)4] + H2

5 Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1.Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây?

A Zn

B Ni

C Sn

D Cr

Lời giải:

Đáp án:A

Câu 2.Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

A ZnO

B Zn(OH)2

C ZnSO4

D Zn(HCO3)2

Lời giải:

Đáp án:C

Câu 3.Cho 32 gam hỗn hợp MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml

H2SO42M Khối lượng muối thu được là:

A 60 gam

B 85 gam

C 80 gam

D 90 gam

Trang 3

Lời giải:

Đáp án:C

Oxit + H2SO4→ Muối + H2O

0,6 mol 0,6 mol

BTKL: 32+ 0,6.98 = mmuối+ 0,6.18

mmuối= 80 gam

Câu 4.Hợp kim của Cu-Ni (25% Ni) được gọi là:

A Đồng thau

B Đồng thanh

C Đồng bạch

D Đuy ra

Lời giải:

Đáp án:C

Câu 5.X là hợp chất của Zn được dùng trong y học với tác dụng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa, Chất X là:

A ZnO

B ZnSO4

C Zn(OH)2

D Zn(NO3)2

Lời giải:

Đáp án:A

Câu 6.Cho hỗn hợp X gồm FeO và ZnO vào dung dịch H2SO4đặc thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH loãng (dư) vào Y thu được kết tủa là

A Fe(OH)3và Zn(OH)2

B Fe(OH)3

C Fe(OH)2và Zn(OH)2

Trang 4

D Fe(OH)2.

Lời giải:

Đáp án:B

FeO + H2SO4→ Fe2(SO4)3+ SO2+ H2O

ZnO + H2SO4→ ZnSO4+ H2O

Fe2(SO4)3 + NaOH→ Fe(OH)3+ Na2SO4

ZnSO4+ NaOH → Zn(OH)2↓+ Na2SO4

2NaOH + Zn(OH)2↓ → Na2ZnO2(dd)+ 2H2O

Câu 7.Cho dung dịch NH3đến dư vào dung dịch chứa AlCl3và ZnCl2thu được kết tủa Z Nung Z được chất rắn R Cho luồng hiđro đi qua R nung nóng sẽ thu được chất rắn nào trong số các chất sau?

A Zn và Al2O3

B Al và Zn

C Al2O3

D Al và ZnO

Lời giải:

Đáp án:B

Phương trình phản ứng hóa học

AlCl3+ 3NH3+ 6H2O → Al(OH)3+ 3NH4Cl

ZnCl2+ 2NH3+ 2H2O → Zn(OH)2+ 2NH4Cl

Zn(OH)2+ NH3dư → [Zn(NH3)6](OH)2

Câu 8.Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là

A 9,27%

B 85,30%

C 90,27%

Trang 5

D 14,7%.

Lời giải:

Đáp án:C

Gọi x, y là số mol của Zn và Fe

Phương trình phản ứng

Zn + CuSO4→ ZnSO4+ Cu (1)

Fe + CuSO4→ FeSO4+ Cu (2)

nCu= x + y mol

Vì khối lượng chất rắn trước và sau phản ứng bằng nhau nên mZn+ mFe= mCu

Do đó 65x + 56y = 64.(x+y)

⇔x = 8y

Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là

%mZn= 65x65x+56y 100 =65.8y/(65x + 56y).100 = 90,27%

Câu 9.Khi cho sắt tác dụng với H2SO4đặc nóng thì ta thu được muối sắt (III) sunfat, khí SO2và H2O Phương trình phản ứng thể hiện quá trình trên là:

A 2Fe + 4H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3+ SO2+ H2O

B 2Fe + 6H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3+ 3SO2+ H2O

C 4Fe + 3H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3+ 5SO2+ H2O

D 2Fe + 6H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O

Lời giải:

Đáp án:A

Câu 10.Hòa tan hoàn toàn 9 gam một kim loại M cần dùng 400 ml dung dịch HCl 2,5M Kim loại M là kim loại nào sau đây? (biết hóa trị của kim loại trong khoảng từ I đến III)

A Ca

Trang 6

B Mg

C Al

D Fe

Lời giải:

Đáp án:C

nHCl= 1 mol

Gọi kim loại M có hóa trị n (n = 1, 2, 3)

2M + 2nHCl → 2MCln+ nH2

1/n ← 1 mol

=>M = 9/1n = 9n

Ta có bảng sau:

n 1 2 3

M 9 18 27 (nhận)

Vậy kim loại cần tìm là Al

Câu 11.Trộn 200 ml dung dịch NaOH 1M với 150ml dung dich H2SO41M Hỏi sau khi phản ứng kết thúc khối lượng muối thu được là bao nhiêu?

A 19,1 gam

B 38,2 gam

C 28,65 gam

D 9,55 gam

Lời giải:

Đáp án:A

Ta có: nNaOH= 0,2 × 1 = 0,2(mol); nH2SO4= 0,15 mol

Phản ứng: NaOH + H2SO4→ NaHSO4+ H2O

(mol) 0,15 ← 0,15 → 0,15

NaOH + NaHSO4→ Na2SO4+ H2O

Trang 7

(mol) 0,05 → 0,05

⇒nNaHSO4 dư= 0,15 – 0,05 = 0,1 (mol)

⇒mmuối= mNaHSO4+ mNaSO4= 120 × 0,1 + 142 × 0,05 =19,1(gam)

Câu 12.Khi pha loãng H2SO4cần làm như sau:

A Cho từ từ H2SO4đặc vào nước và khuấy đều

B Cho từ từ nước vào H2SO4đặc và khuấy đều

C Cho nước và axit đồng thời

D Lấy 2 phần nước pha với một phần axit

Lời giải:

Đáp án:A

H2SO4đậm đặc rất háo nước Khi tan vào nước tỏa ra một nhiệt lượng lớn Nếu cho

H2O vào axit khi đó nước sẽ sôi tức thời và bắn tung tóe ra ngoài mang theo axit, sẽ gây bỏng Do đó, phải cho H2SO4vào nước và khuấy từ từ để nhiệt tản dần khắp dung dịch

Ngày đăng: 18/11/2022, 16:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm