1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phương trình phản ứng h2s ra s (2)

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình phản ứng H2S ra S (2)
Trường học Trường Đại học Hóa Học Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 155,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng H2S + FeCl3 → S + FeCl2 + HCl 1 Phương trình phản ứng H2S ra S H2S + 2FeCl3 → S↓(vàng) + 2FeCl2 + 2HCl 2 Điều kiện thí nghiệm Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 Nhiệt độ thường 3 Cách tiến hành[.]

Trang 1

Phản ứng H2S + FeCl3 → S + FeCl2 + HCl

1 Phương trình phản ứng H2S ra S

H2S + 2FeCl3 → S↓(vàng) + 2FeCl2 + 2HCl

2 Điều kiện thí nghiệm Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3

Nhiệt độ thường

3 Cách tiến hành thí nghiệm phản ứng H2S+ FeCl3

Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3

4 Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 sau phản ứng có hiện tượng

Màu vàng nâu của dung dịch Sắt III clorua (FeCl3) nhạt dần và xuất hiện kết tủa vàng Lưu huỳnh (S)

5 Tính chất hóa học của H2S

5.1 Tính axit yếu

Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic),

có tên là axit sunfuhiđric (H2S)

Axit sunfuhiđric tác dụng với kiềm tạo nên 2 loại muối: muối trung hòa, như Na2S chứa ion S2- và muối axit như NaHS chứa ion HS−

H2S + NaOH → NaHS + H2O

H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

5.2 Tính khử mạnh

Là chất khử mạnh vì trong H2S lưu huỳnh có số oxi hoá thấp nhất (-2)

Khi tham gia phản ứng hóa học, tùy thuộc vào bản chất và nồng độ của chất oxi hóa, nhiệt độ, mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa −2 (S-2) có thể bị oxi hóa thành (S0), (S+4), (S+6)

Tác dụng với oxi có thể tạo S hoặc SO2 tùy lượng ôxi và cách tiến hành phản ứng 2H2S + 3O2 dư → 2H2O + 2SO2

2H2S + O2 → 2H2O + 2S

Ở nhiệt độ cao, khí H2S cháy trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt, H2S bị oxi hóa thành SO2:

Tác dụng với clo có thể tạo S hay H2SO4 tùy điều kiện phản ứng

H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4

H2S + Cl2 → 2HCl + S (khí clo gặp khí H2S)

6 Bài tập vận dụng

Câu 1 Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch FeCl3 là:

A Fe, Mg, Cu, Ag, Al

B Fe, Zn, Cu, Al, Mg

C Au, Cu, Al, Mg, Zn

D Cu, Ag, Au, Mg, Fe

Lời giải:

Đáp án: B

Trang 2

Giải thích:

Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

Zn +2Fe3+ → Zn2+ + 2Fe2+

Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

Al+ 3Fe3+ → Al3+ + 3Fe2+

Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + Fe2+

Au, Ag không tác dụng với FeCl3

Câu 2 Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ:

A.Có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra

B.Có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh

C.Axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric

D.Axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

H2S + CuSO4 → CuS↓ (kết tủa đen) + H2SO4

=> Có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh

Câu 3 Các đồ vật bằng bạc để lâu trong không khí thường bị xỉn màu đen Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do:

A Bạc tác dụng với O2 trong không khí

B Bạc tác dụng với hơi nước

C Bạc tác dụng đồng thời với khí O2 và H2S trong không khí

D Bạc tác dụng với khí CO2

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

Trong không khí có chứa các chất O2, H2S, hơi nước… Vì vậy Ag tác dụng đồng thời với O2 và H2S tạo muối Ag2S màu đen gây ra hiện tượng xỉn màu

4Ag + O2 + 2H2S → 2Ag2S + 2H2O

Câu 4 Axit sunfuhiđric tác dụng với dung dịch bazơ NaOH tạo 2 muối nào?

A Na2S2 và NaHS

B Na2S2 và Na2S

Trang 3

C Na2S và NaHS

D NaS và NaHS

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

Axit sunfuhiđric tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo tỉ lệ sinh ra muối trung hòa hay muối axit

H2S + NaOH → NaHS + H2O

H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

Câu 5 Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

A 3O2 + 2H2S → 2SO2+ 2H2O (to)

B FeCl2 + H2S → 2HCl + FeS

C O3 + 2KI + H2O → 2KOH + O2 + I2

D Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

Trường hợp không xảy ra phản ứng là: FeCl2 + H2S vì nếu phản ứng sinh ra FeS sẽ bị hòa tan bởi HCl

Câu 6 Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy ra là

A không hiện tượng gì

B kết tủa trắng hóa nâu

C xuất hiện kết tủa đen

D có kết tủa vàng

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 7 Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2S với khí CO2?

A dung dịch HCl

B dung dịch FeCl3

C dung dịch K2SO4

Trang 4

D dung dịch NaCl

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 8 Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước brom?

A N2

B CO2

C H2

D H2S

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 9. Cho các chất sau: SO2, H2S, NH3, CO2, Cl2 số chất làm mất màu dung dịch Br2 là:

A 2

B 3

C 4

D 5

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 10. Nhúng 1 thanh Mg vào 100ml dung dịch Fe(NO3)3 1M, sau 1 thời gian lấy thanh kim loại ra cân thấy khối lượng dung dịch giảm đi 0,4 gam Số gam Mg đã tan vào dung dịch là?

A 4,8 g

B 2,4 gam

C 1,2 gam

D 9,6 gam

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

Phương trình ion thu gọn

Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+

Trang 5

0,05 0,1 0,1

Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe

x x x

mdung dịch giảm = mkim loại tăng = 56x - 24 (0,05 + x) = 0,4 g

→ x = 0,05

→ mMg tan = 0,1 24 = 2,4 gam

Câu 11 Cho Cu (dư) tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3 được dung dịch X Cho AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X được dung dịch Y Cho Fe (dư) tác dụng với dung dịch Y được hỗn hợp kim loại Z Số phương trình phản ứng xảy ra là

A 6

B 7

C 5

D 4

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

1) Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

X: Cu2+; Fe2+ (trong dung dịch không tính Cu dư)

(2) Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

Y: Fe3+; Cu2+; Ag+

(3) Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

(4) Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

(5) Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

Câu 12 Cho vài giọt dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy ra là:

A không hiện tượng gì

B kết tủa trắng hóa nâu

C xuất hiện kết tủa đen

D có kết tủa vàng

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

Phương trình phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + 2HCl + S

Xem thêm các phương trình phản ứng hóa học khác:

Ngày đăng: 18/11/2022, 15:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm