Phản ứng H2S + HNO3 → H2O + NO + S 1 Phương trình phản ứng HNO3 tác dụng H2S 2HNO3 + 3H2S → 4H2O + 2NO + 3S 2 Điều kiện để phản ứng H2S ra S Không có 3 Hiện tượng phản ứng HNO3 tác dụng với H2S Xuất h[.]
Trang 1Phản ứng H2S + HNO3 → H2O + NO + S
1 Phương trình phản ứng HNO3 tác dụng H2S
2HNO3 + 3H2S → 4H2O + 2NO + 3S
2 Điều kiện để phản ứng H2S ra S
Không có
3 Hiện tượng phản ứng HNO3 tác dụng với H2S
Xuất hiện kết tủa vàng Lưu huỳnh (S) và khí hóa nâu ngoài không khí Nito oxit (NO)
4 Tính chất hóa học của H2S
4.1 Tính axit yếu
Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic),
có tên là axit sunfuhiđric (H2S)
Axit sunfuhiđric tác dụng với kiềm tạo nên 2 loại muối: muối trung hòa, như Na2S chứa ion S2- và muối axit như NaHS chứa ion HS−
H2S + NaOH → NaHS + H2O
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
4.2 Tính khử mạnh
Là chất khử mạnh vì trong H2S lưu huỳnh có số oxi hoá thấp nhất (-2)
Khi tham gia phản ứng hóa học, tùy thuộc vào bản chất và nồng độ của chất oxi hóa, nhiệt độ, mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa −2 (S-2) có thể bị oxi hóa thành (S0), (S+4), (S+6)
Tác dụng với oxi có thể tạo S hoặc SO2 tùy lượng ôxi và cách tiến hành phản ứng
Ở nhiệt độ cao, khí H2S cháy trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt, H2S bị oxi hóa thành SO2:
Tác dụng với clo có thể tạo S hay H2SO4 tùy điều kiện phản ứng
H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4
H2S + Cl2 → 2HCl + S (khí clo gặp khí H2S)
5 Câu hỏi bài tập
Câu 1 Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ dioxit và khi oxi?
A Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Zn(NO3)2
B Cu(NO3)2, LiNO3, NaNO3
C Hg(NO3)2, AgNO3, LiNO3
D Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2
Lời giải:
Đáp án: A
Câu 2 Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại đồng vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít hỗn hợp khí NO và NO2 ( đktc) nặng 12,2 gam Khối lượng m có giá trị là:
A 16 gam
Trang 2B 30 gam
C 31 gam
D 32 gam
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Gọi số mol NO; NO2 lần lượt là x; y
→ nhh= x + y = 6,72/22,4 = 0,6 mol
Ta có:
mhh = 30x + 46y= 40,66.0,6= 12,2 gam
Giải được: x = 0,1; y = 0,2
Bảo toàn e:
2nCu = 3nNO + nNO2 = 0,1.3 + 0,2 = 0,5 mol
→ nCu = 0,25 mol → m = mCu = 0,25 64 = 16 gam
Câu 3 Cho các phát biểu sau:
A Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có hoá trị V, số oxi hoá +5
B Để làm khô khí NH3có lẫn hơi nước ta dẫn khí qua bình đựng vôi sống (CaO)
C HNO3 tinh khiết là chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
D Dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu nâu là do dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ khí NO2
Số phát biểu đúng:
A 1
B 3
C 4
D 2
Lời giải:
Đáp án: D
Câu 4 Phản ứng nào sau đây viết đúng
A 5Cu + 12HNO3 đặc → 5Cu(NO3)2 + N2 + 6H2O
B Mg + 4HNO3 loãng → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
C 8Al + 30HNO3 loãng → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
D Fe + 4HNO3 đặc → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
Lời giải:
Trang 3Đáp án: C
Câu 5 H2S bị oxi hóa thành lưu huỳnh màu vàng khi:
1) Dẫn khí H2S qua dung dịch FeCl3
2) Để dung dịch H2S ngoài trời
3) Đốt khí H2S ở điều kiện thiếu oxi
A 1 và 2
B 1 và 3
C 2 và 3
D 1, 2 và 3
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl
2H2S + O2 → 2S↓ + 2H2O
Xem thêm các phương trình phản ứng hóa học khác: