Phản ứng Al + Cl2 →AlCl3 1 Phương trình phản ứng Al ra AlCl3 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 2 Điều kiện phản ứng xảy ra giữa Al và Cl2 Nhiệt độ thường 3 Bài tập vận dụng liên quan Câu 1 Để phân biệt 3 gói bột Fe[.]
Trang 1Phản ứng Al + Cl2 → AlCl3
1 Phương trình phản ứng Al ra AlCl3
2Al + 3Cl2→ 2AlCl3
2 Điều kiện phản ứng xảy ra giữa Al và Cl2
Nhiệt độ thường
3 Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1.Để phân biệt 3 gói bột: Fe, Cu và Al có thể dùng các dung dịch
A KOH và FeCl2
B HCl và CuCl2
C Ba(OH)2 và KCl
D HCl và KOH
Lời giải:
Đáp án:D
Câu 2.Cho 1,02 gam oxit của một kim loại có công thức là A2O3tác dụng vừa đủ 300
ml dung dịch HCl 0,2M Công thức oxit đó
A Fe2O3
B Al2O3
C Cr2O3
D Mn2O3
Lời giải:
Đáp án:B
nHCl= 0,2.0,3 = 0,06
A2O3+ 6HCl → 2ACl3+ 3H2O
x mol 6 mol
Ta có: 6x = 0,06 => x = 0,01 mol
=> MA2O3= 1,020,01= 102 (g/mol) => MA= 102-3.122= 27 (g/mol)
Trang 2Câu 3.Dãy gồm các chất tác dụng được với kim loại nhôm là
A dung dịch HCl, Cu(OH)2, Cl2và dung dịch MgCl2
B dung dịch HCl, dung dịch NaOH, Cl2và dung dịch ZnCl2
C SO2, dung dịch Ca(OH)2, S và dung dịch H2SO4đặc, nguội
D S, dung dịch MgCl2, SO2và dung dịch H2SO4loãng
Lời giải:
Đáp án:B
Câu 4.Để thu được muối AlCl3tinh khiết từ hỗn hợp AlCl3và CuCl2, có thể dùng kim loại
A Fe
B Cu
C Al
D Zn
Lời giải:
Đáp án:C