Phản ứng C2H2 + H2 → C2H4 1 Phương trình phản ứng từ C2H2 ra C2H4 C2H2 + H2 C2H4 2 Điều kiện phương trình phản ứng giữa C2H2 H2 Nhiệt độ Nhiệt độ Xúc tác Palladium (Pd) 3 Điều chế C2H4trong phòng thí[.]
Trang 1Phản ứng C2H2 + H2 → C2H4
1 Phương trình phản ứng từ C2H2 ra C2H4
C2H2 + H2 C2H4
2 Điều kiện phương trình phản ứng giữa C2H2 H2
Nhiệt độ: Nhiệt độ Xúc tác: Palladium (Pd)
3 Điều chế C2H4trong phòng thí nghiệm
3.1 Hóa chất và dụng cụ
H2SO4 đặc, rượu etylic (C2H5OH), Canxi cacbua (CaC2), Pd, đá bọt …
Đèn cồn, ống nghiệm, giá đỡ, kẹp, chậu thủy tinh, ống dẫn khí,…
3.2 Phương pháp thu khí etilen
Cách 1: Sử dụng phương pháp đẩy nước, do khí etilen là chất khí ít tan trong nước Cách 2: Điều chế khí axetilen từ canxi cacbua, sau đó cho tác dụng với khí Hidro có xúc tác Pd hoặc Pb
3.3 Điều kiện phản ứng
Nhiệt độ: 170o C; xúc tác: H2SO4 đặc, Pb, Pd
3.4 Cách thực hiện thí nghiệm
Đun nóng hỗn hợp (H2SO4 đặc, rượu etylic (C2H5OH)) đến 170 độ C thì thấy có khí etilen thoát ra có hiện tượng etilen đẩy nước trong ống nghiệm dùng để thu khí etilen Chờ đến khi lượng etilen đẩy hết lượng nước ra ống nghiệm thì nhanh chóng lấy nút cao su đậy miệng ống nghiệm lại, chú ý là phải đậy miệng ống nghiệm lại mới được lật ống nghiệm lên
3.5 Phương trình hóa học
Từ phần phương pháp thu khí trên ta có phương trình hóa học xảy ra theo các cách: Cách 1: Sử dụng phương pháp đẩy nước, do khí etilen là chất khí ít tan trong nước
Trang 2C2H5OH → C2H4 + H2O (Xúc tác của H2SO4đặc, nhiệt độ 170o C)
Cách 2: Điều chế khí axetilen từ canxi cacbua, sau đó cho tác dụng với khí Hidro có xúc tác Pd hoặc Pb
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
C2H2 + H2 → C2H4 (Xúc tác Pd hoặc Pb)
4 Bài tập vận dụng
A hai liên kết đôi
B một liên kết đôi
C một liên kết đơn
D một liên kết ba
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có một liên kết đôi
A là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước, nhẹ hơn không khí
B là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
C là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí
D là chất khí không màu, mùi hắc, tan trong nước, nặng hơn không khí
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
A 2 : 1
B 1 : 2
C 1 : 3
D 1 : 1
Trang 3Lời giải:
Đáp án: D
A metan
B etan
C etilen
D axetilen
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí etilen
Câu 5: CH4 và C2H4có tính chất hóa học giống nhau là
A tham gia phản ứng cộng với khí hiđro
B tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước
C tham gia phản ứng trùng hợp
D tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Loại A vì chỉ C2H4 tham gia phản ứng cộng Hidro
C2H4+ H2 ⟶ C2H6
Loại C vì có C2H4 phản ứng
nCH2= CH2 ⟶ (−CH2−CH2−)n (nhiệt độ, xúc tác)
Loại D vì chỉ có C2H4 phản ứng
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước
cắt kim loại Khi đốt cháy axetilen từ đèn xì (sinh ra nhờ phản ứng của đất đèn với nước) thấy có mùi rất khó chịu Đó là do
A Axetilen cháy sinh ra
Trang 4B một số tạp chất chứa photpho, lưu huỳnh có trong đất đèn sinh ra.
C phản ứng của axetilen với kim loại hàn
D phản ứng của kim loại được hàn với các thành phần của không khí
Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích:
Một trong những ứng dụng của axetilen là làm nhiên liệu trong đèn xì để hàn, cắt kim loại Khi đốt cháy axetilen từ đèn xì (sinh ra nhờ phản ứng của đất đèn với nước) thấy
có mùi rất khó chịu Đó là do Axetilen cháy sinh ra
Phương trình phản ứng hóa học
C2H2 + 52O2→ 2CO2 + H2O
C2H6+ 72O2 → 2CO2 + 3H2O
Ta thấy khi đốt axetilen, lượng nước giải phóng ra ít hơn so với đốt etan Vì vậy lượng nước thoát ra làm nguội cũng ít hơn Do đó đốt axetilen nhiệt độ cao hơn
A Màu của dung dịch nhạt dần, có chất lỏng không màu lắng xuống đáy cốc
B Màu của dung dịch nhạt dần, có chất rắn không màu kết tủa
C màu của dung dịch nhạt dần và có khí hidro bromua bay lên
D màu của dung dịch đậm dần, có chất lỏng không màu lắng xuống đáy cốc
Lời giải:
Đáp án: B
dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam Thành phần phần trăm về thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
A 20%
B 70%
C 40%
D 60%
Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích:
Trang 5Số mol của brom là:
nBr2 =5,6/160 = 0,035 (mol)
Phương trình phản ứng hóa học
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Theo PT trên, nC2H2 = 1/2.nBr2 = 0,035/2 = 0,0175 (mol)
⇒ VC2H2 = 0,0175.22,4 = 0,392 (lít)
⇒% VC2H2 = 0,392/0,56.100% = 70%
hỗn hợp A Biết tỉ khối hơi của A với H2 là 23,2 Hiệu suất phản ứng hidro hóa là 75% Công thức phân tử của aken là
A C2H4
B C3H6
C C4H8
D C5H10
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích:
Công thức tổng quát của anken là CnH2n ta có
Theo giả thiết ta chọn: nH2= nCnH2n = 1
Phương trình tổng quát
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Theo phương trình, số mol khí giảm chính là số mol của H2
H% = 75%
ngiảm = nH2 phản ứng = 1.0,75 = 0,75 mol
nA = nhỗn hợp ban đầu – ngiảm = 2 – 0,75 = 1,25 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mH2 + mCnH2n = mA
=> MA = mA: nA => n= 4=> Olefin là C4H8
nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đktc) Giá trị tối thiểu của V là:
A 2,240
B 2,688
C 0,672
D 1,344
Lời giải:
Đáp án: C
Trang 6Giải thích:
Phương trình phản ứng
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
0,03 ← 0,02
→ VC2H4 = 0,03.22,4 = 0,672 (l)
Xem thêm các phương trình phản ứng hóa học khác:
C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH
C3H6+Br2 → C3H6Br2
C3H6 + H2 → C3H8
CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CHBr-CH2-CH3
C4H4 + H2 → C4H6 | C4H4 ra C4H6