1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đề kiểm tra giữa kì 2 - văn 7

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra giữa kì 2 - Văn 7
Trường học Trường THCS Bắc Lệnh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề kiểm tra giữa học kỳ
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ LÀO CAI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 7 TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH Năm học 2020 2021 Môn Ngữ văn (Chung đề I + II) Nội dung Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao[.]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ LÀO CAI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - LỚP 7

TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH Năm học: 2020 - 2021

Môn: Ngữ văn (Chung đề I + II)

Nội dung

Chủ đề

cao

Tổng

Phần I.

Đọc hiểu

Tiếng gà trưa - Nhận diện được phương

thức biểu đạt chính đoạn

trích (C1).

- XĐ được biện pháp tu

từ, XĐ tác dụng(C2).

- Nêu được nội dung

chính của đoạn trích

(C3).

Cảm nhận về tình yêu quê hương đất nước của anh ciến

sỹ và liên hệ trách nhiệm của bản

thân ( C4)

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ%

3 2,0 20%

1 2,0 20%

4 4,0 40%

Phần II

Tạo lập

văn bản

trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương đất nước;

tình cảm bà cháu

C7: Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về bài thơ cảnh khuya;

Rằm tháng giêng

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ%

1 2,0 20%

1 4,0 40%

2 6,0 60%

Tổng

chung

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 2,0 20%

1 2,0 20%

1 2,0 20%

1 4,0 40%

6 10 100%

Trang 2

PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ LÀO CAI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH Năm học: 2020 - 2021

Môn: Ngữ văn lớp 7

Mức độ

NLĐG

Nhận biết Thông hiểu

I Đọc – hiểu

Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta

- C1-0,5đ.

Nhận diện được phương thức biểu đạt chính đoạn trích

- C2-0,5đ Nhận biết

được biện pháp tu từ

- C3-1,0đ

Hiểu được nội dung chính của đoạn

trích

- C4 -1,0đ Liên hệ trách nhiệm của bản thân

với quê hương, đất nước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1,0 10%

1 1,0 10%

1 1,0 10%

4 3,0 30%

II Phần Tạo lập văn bản

- Câu 5: Nghị luận xã hội

( khoảng 120 chữ)

- Câu 6: Nghị luận: về tư

tưởng đạo lý

- C5 (2,0đ) Viết một đoạn văn nghị luận xã

hội ( khoảng 120 chữ) trình bày suy nghĩ

của em về lòng yêu nước; những việc làm thiết thực, ý nghĩa của thế hệ trẻ VN

- C6 (5,0đ) Viết bài văn nghị luận về một

vấn đề tư tưởng đạo lý

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 7,0 70%

2 7,0 70%

Tổng số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1,0 10%

1 1,0 10%

3 8,0 80%

6 10 100%

Trang 4

TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH

Số tờ:………

Số phách:…

ĐỀ KIỂM TRA GỮA HỌC KÌ II - LỚP 7 Môn: Ngữ văn

Năm học: 2020 – 2021

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 01 trang)

ĐỀ I PHẦN I ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý

báu của dân ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi

sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”

(Trích: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu sau:

“…Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”

Câu 3 (1,0 điểm) Khái quát nội dung của đoạn trích trên bằng 1-2 câu văn Câu 4 (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em rút ra bài học gì cho bản thân.

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN: (7,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm) Từ nội dung của đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 120 chữ) trình bày suy nghĩ của em về lòng yêu nước

Câu 6 (5,0 điểm) Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ

“Có chí thì nên".

………Hết………

TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH

Số tờ:………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 7 Môn: Ngữ văn

Năm học: 2020 – 2021

Trang 5

Số phỏch:… Thời gian: 90 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)

(Đề gồm 01 trang)

ĐỀ II PHẦN I ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn trớch sau và trả lời cỏc cõu hỏi

“ Lịch sử ta đó cú nhiều cuộc khỏng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yờu nước của dõn ta Chỳng ta cú quyền tự hào vỡ những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lờ Lợi, Quang Trung,…Chỳng ta phải ghi ngớ cụng lao của cỏc vị anh hựng dõn tộc, vỡ cỏc vị ấy là tiờu biểu của một dõn tộc anh hựng.”

(Trớch: Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta – Hồ Chớ Minh)

Cõu 1 (0,5 điểm) Xỏc định phương thức biểu đạt chớnh của đoạn trớch trờn Cõu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra biện phỏp tu từ được sử dụng trong cõu văn: “Chỳng

ta cú quyền tự hào vỡ những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lờ Lợi, Quang Trung ”

Cõu 3 (1,0 điểm) Khỏi quỏt nội dung của đoạn trớch trờn bằng 1-2 cõu văn Cõu 4 (1,0 điểm) Từ đoạn trớch trờn, em hóy nờu trỏch nhiệm của mỡnh với

quờ hương đất nước

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN: (7,0 điểm)

Cõu 5 (2,0 điểm) Từ nội dung của đoạn trớch phần Đọc hiểu, em hóy viết

đoạn văn ( khoảng 120 chữ) trỡnh bày suy nghĩ của em về những việc làm thiết thực của thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay

Cõu 6 (5,0 điểm) Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ : “Có công

mài sắt có ngày nên kim”.

………Hết………

TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC Kè II - LỚP 7

Trang 6

Môn: NGỮ VĂN

Năm học: 2020 - 2021

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

A Yêu cầu chung

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, miễn là đảm bảo các nội dung chính của từng phần GV chú ý trân trọng bài viết của học sinh, khuyến khích các bài viết sáng tạo

- Căn cứ vào hướng dẫn chấm, GV có thể chia điểm lẻ trong mỗi câu chi tiết đến 0,25 điểm Bài kiểm tra không làm tròn điểm

B Yêu cầu cụ thể

ĐỀ I

m

I

ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm)

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: Nghịluận 0,5

2 Tác giả sử dụng biện pháp tu từ liệt kê 0,5

3 - Nội dung chính của đoạn văn: Nhận định chung về lòngyêu nước 1,0

4

- Về hình thức: Học sinh viết thành đoạn văn (3-5 dòng),

không mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt, viết câu

- Về nội dung: Hs có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác

nhau song phải nêu được điều tác giả muốn gửi gắm qua văn bản Đảm bảo một số ý sau:

+ Bài học được rút ra là lòng yêu nước Yêu thương gia đình, bạn bè, thầy cô

+ Bản thân em luôn cố gắng học tập rèn luyện để trở thành một công dân tốt góp phần giúp ích cho đất nước + Sống có lý tưởng, có hoài bão để thực hiện được ước

mơ của bản thân, gia đình, xã hội

+ Luôn cố gắng tìm tòi học hỏi tự vươn lên lập nghiệp chân chính bằng chính đôi tay của mình để có thể làm giàu cho quê hương

0,25 0,75

II LÀM VĂN ( 7,0 điểm)

5

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 120 chữ) Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về lòng yêu nước 2,0

b Xác định đúng vấn đề cần bày tỏ suy nghĩ suy nghĩ của

c Triển khai vấn đề: HS có thể có thể trình bày những suy nghĩ khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

- Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng và cao quý

của mỗi con người Nó là một phẩm chất cần có của mỗi người

0,25

Trang 7

- - Giải thích:

- Đất nước là tất cả những gì gần gũi, thân thương

nhất: là mảnh đất nơi ta cất tiếng khóc chào đời, là nơi có

những người thân yêu, là nơi có mái đình cổ kính, có cây

đa già và có cả những điều thân thuộc vô cùng gắn bó …

- => lòng yêu nước: chính là yêu gia đình, yêu xóm làng

thân quen, yêu những lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng

lúa chín…

- - Bàn luận:

+ Với những người lính yêu nước là sẵn sàng hi sinh, xả

thân vì Tổ quốc

+ Với những người dân là cố gắng làm việc để xây dựng

gia đình, xã hội

+ Với những em nhỏ là cố gắng học tập để góp phần kiến

thiết quê hương…

- - Bàn luận mở rộng

- Bên cạnh những người yêu nước còn có những người

không yêu nước, còn sống tách biệt cộng đồng, chưa biết

thương yêu con người, sống không biết hi sinh vì người

khác ( D/C)

- Mỗi người ý thức được trách nhiệm của bản thân trong

việc bảo vệ đất nước, sẵn sàng cống hiến khi Tổ quốc

cần, cố gắng lao động tích cực xây dựng xã hội vững

mạnh

0,25

0,25

0,25

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

pháp Tiếng Việt.

0,25

e Sáng tạo : Có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng

về vấn đề trên.

0,25

6

CM làm sáng tỏ câu tục ngữ “Có chí thì nên” 5,0

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy

đủ phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu vấn

đề nghị luận; Thân bài làm rõ câu tục ngữ bằng dẫn

chứng và lý lẽ; kết bài khái quát được nội dung của câu

tục ngữ

0,25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Chứng minh câu tục

ngữ: “Có chí thì nên”

0,25

c Triển khai bài nghị luận: Vận dụng tốt các kĩ năng ,

phương pháp nghị luận Bàn luận, Liên hệ Gv có thể

tham khảo gợi ý sau:

1 Giới thiệu được vấn đề nghị luận một cách rõ ràng,

chính xác, hấp dẫn

0,5

2 Chứng minh bằng lý lẽ, dẫn chứng làm sáng tỏ câu tục

ngữ

+ Dẫn dắt nêu vấn đề cần CM

Trang 8

+ Trích dẫn câu tục ngữ “Có chí thì nên”

- * Giải thích:

+ "Chí" là gì? Là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị

lực, sự kiên trì Chí là điều cần thiết để con người vượt

+ "Nên" là thế nào? Là sự thành công, thành đạt trong

+ "Có chí thì nên" nghĩa là thế nào? Câu tục ngữ nhằm

khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của ý chí trong cuộc

sống Khi ta làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta có ý

chí, nghị lực và sự kiên trì thì nhất định chúng ta sẽ vượt

qua được mọi khó khăn, trở ngại để đi đến thành công

* Bàn luận:

Tại sao có chí lại thành công?

+ Chí là điều kiện rất cấn thiết để con người vượt qua trở

ngại, khó khăn, trắc trở

+ Không có chí thì không làm được gì

+ Những người có chí đều thành công (dẫn chứng trong

thực tế học tập, lao động…)

+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng

chừng không thể vượt qua được ( dẫn chứng: tấm gương

có chí đều thành công: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nguyễn

ngọc Ký; các danh nhân nổi tiếng thế giới …)

*Bàn luận - mở rộng:

- Thực tiễn cũng như đã cho thấy được rằng, không phải

tất cả mọi người trong xã hội đều có ý chí quyết tâm như

vậy

- Có nhiều người sống buông thả, không có mục tiêu, chí

hướng Họ cũng đã phó mặc cho số phận, sống không cần

biết tương lai Ta cũng cần biết được rằng chính những

người đó có lẽ suốt đời sẽ không bao giờ làm được điều

gì đó có ích cho gia đình, xã hội

0,5 0,5

1,5

0,5

3 Kết bài:

- Khẳng định giá trị ý nghĩa của câu tục ngữ

Câu tục ngữ: “Có chí thì nên” của cha ông ta từ xa

xưa để lại trở thành một chân lí hiển nhiên trong cuộc

sống

- Nêu bài học – liên hệ…

0,5

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

pháp Tiếng Việt

0,25

e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc vè câu tục ngữ, có

cách diễn đạt mới mẻ

0,25

ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I+II = 10 điểm

Trang 9

TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 7

Môn: NGỮ VĂN

Năm học: 2020 - 2021

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

A Yêu cầu chung

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, miễn là đảm bảo các nội dung chính của từng phần GV chú ý trân trọng bài viết của học sinh, khuyến khích các bài viết sáng tạo

- Căn cứ vào hướng dẫn chấm, GV có thể chia điểm lẻ trong mỗi câu chi tiết đến 0,25 điểm Bài kiểm tra không làm tròn điểm

B Yêu cầu cụ thể

ĐỀ II

m

I

ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: Nghịluận 0,5

3 Nội dung chính của đoạn văn: Tinh thần yêu nước tronglịch sử qua những trang sử vẻ vang. 1,0

4

- Về hình thức: Học sinh viết thành đoạn văn (3-5

dòng), không mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt, viết câu

- Về nội dung: Hs có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác

nhau song phải nêu được điều tác giả muốn gửi gắm qua văn bản Đảm bảo một số ý sau:

+ Luôn cố gắng học tập rèn luyện bản thân để trở thành một công dân tốt góp phần giúp ích cho đất nước

+ Luôn nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ của trường lớp

+ Luôn cố gắng tìm tòi học hỏi tự vươn lên lập nghiệp chân chính bằng chính đôi tay của mình để có thể làm giàu cho quê hương

+ Yêu thương gia đình, bạn bè, thầy cô

0,25 0,75

II

LÀM VĂN (7,0 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 120 chữ) Hãy viết một

đoạn văn trình bày những việc làm thiết thực của hế hệ trẻ Việt Nam ngày nay đối với đất nước

2,0

a Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn 0,25

Trang 10

b Xác định đúng vấn đề cần bày tỏ suy nghĩ trách nhệm

c Triển khai vấn đề nghị luận: HS vận dụng tốt các thao

tác lập luận để triển khai vấn đề nghị luận nhưng cần

trình bày các ý sau:

*Giải thích

Từ xưa đến nay, dân tộc Việt Nam ta ai ai cũng mang

trong mình một lòng nhiệt thành với dân tộc, trong đó có

thế hệ trẻ trẻ, không chỉ dừng lại ở lời nói, thanh niên

Việt Nam ngày nay luôn có những việc làm thiết thực ý

nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước bất diệt

=> Tinh thần yêu nước là những hành động việc làm cụ

thể của con người, là tình cảm thiêng liêng trong trái tim

của mỗi người chúng ta

* Bàn luận:

- Khẳng định tinh thần yêu nước là tình cảm thiêng

liêng đối với quê hương, được thể hiện qua những hoạt

động những việc làm cụ thể nhằm xây dựng bảo vệ đất

nước

- Chứng minh vấn đề thông qua hành động, việc làm

của thế hệ trẻ hôm nay:

+ Luôn cố gắng học tập rèn luyện bản thân để trở thành

một công dân tốt góp phần giúp ích cho đất nước

+ Luôn nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ của trường

lớp, chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, pháp

luật của nhà nước về những vấn đề liên quan đến thanh

niên

+ Luôn cố gắng tìm tòi học hỏi tự vươn lên lập nghiệp

chân chính bằng chính đôi tay của mình để có thể làm

giàu cho quê hương trực

+ Hăng hái tham gia tuyển nghĩa vụ quân sự để có thể

rèn luyện và bảo vệ đất nước

+ Tích cực tham gia hoạt động tình nguyện vùng cao,

chia sẻ với đồng bào khó khan

+ Yêu thương gia đình, bạn bè, thầy cô

- Liên hệ bản thân em

* Bàn luận mở rộng.

- Bên cạnh những con người có trách nhiệm với gia đình,

quê hương đất nước vẫn còn có những người thờ ơ, vô

trách nhiệm Sống ỷ lại vào người khác…

.- Thế hệ trẻ hôm nay luôn có việc làm thiết thực thể hiện

tinh thần yêu nước vì họ nhận thức được rằng đất nước

là cái nôi chứa đựng những gì thân thương nhất, bảo vệ

đất nước thể hiện niềm tự tôn dân tộc

- Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng và cao quý

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 11

của mỗi con người.

d Chớnh tả, ngữ phỏp: Đảm bảo chuẩn chớnh tả, ngữ

phỏp Tiếng Việt.

0,25

e Sỏng tạo : Cú cỏch diễn đạt độc đỏo, cú suy nghĩ

riờng về vấn đề trờn.

0,25

6 Chứng minh cõu tục ngữ: “Cú cụng mài sắt, cú ngày nờn

kim”.

5,0

a Đảm bảo cấu trỳc của một bài văn nghị luận: Cú đầy

đủ phần mở bài, thõn bài, kết bài Mở bài giới thiệu vấn

đề nghị luận; Thõn bài làm rừ được nhận định, triển khai

được cỏc luận điểm; kết bài khỏi quỏt được nội dung

nghị luận

0,25

b Xỏc định đỳng vấn đề nghị luận: Chứng minh cõu tục

ngữ: “Cú cụng mài sắt, cú ngày nờn kim”

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành cỏc luận điểm; thể

hiện sự nhận thức sõu sắc và vận dụng tốt cỏc thao tỏc

lập luận; cú sự kết hợp chặt chẽ giữa lớ lẽ và dẫn chứng.

Gv cú thể tham khảo gợi ý sau:

1 Giới thiệu được vấn đề nghị luận một cỏch rừ ràng,

chớnh xỏc, hấp dẫn

0,25

2 Chứng minh bằng lý lẽ, dẫn chứng làm sỏng tỏ ý kiến

* Giải thớch nghĩa của cõu tục ngữ

+ Nghĩa đen: Chiếc kim được làm bằng sắt, trụng nhỏ

bộ, đơn sơ nhưng để làm ra nú người ta phải mất nhiều

cụng sức

+ Nghĩa búng: Có nghị lực và ý chí bền bỉ ắt sẽ thành

công

+ Nghĩa cả cõu: một thanh sắt to, cứng cỏp, thụ sơ được

mài giũa trở thành cõy kim nhỏ bộ hữu ớch Đú là cả một

sự cố gắng nỗ lực và kiờn trỡ của con người

* Bàn luận:

- Tại sao người cú ý chớ bền bỉ, nghị lực sẽ thành

cụng.

+ Kiờn trỡ bền bỉ nhẫn nại bền lũng quyết chớ là những

yếu tố quan trọng giỳp con người thành cụng trong cuộc

sống

+ Không có ý chí, nghị lực, sự bền lòng, nhẫn nại thì ko

làm thành công đợc việc gì

+ Thực tế khi ta bỏ công sức làm một việc gì đó thì dù

khó khăn đến mấy ta cũng sẽ có ngày thành công)

Trong học tập: Học sinh chăm chỉ cần cự học tập sẽ

được kết quả tốt (Nguyễn Ngọc Ký, những VĐV khuyết

0,5

1,75

Ngày đăng: 17/11/2022, 00:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w