Đề kiểm tra giữa kì 2 GDĐP 7 năm học 2022 2023 1 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ THCS ĐỊNH HÓA Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MA TRẬN ĐỀ KIỂM T[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ THCS ĐỊNH HÓA Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN GDĐP LỚP 7
NĂM HỌC 2022-2023
A Mục đích kiểm tra đánh giá
-Tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập
-Giúp cho GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng
và hiệu quả dạy học
B Chuẩn kiến thức, năng lực, phẩm chất
1 Kiến thức:
- Học sinh năm được các đơn vị kiến thức cơ bản đã học qua các bài đã học Học thuộc các kiến thức yêu cầu trước khi kiểm tra
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết vận dụng các kiến thức vào bài kiểm tra và biết xử lí tình huống trong thực tế cuộc sống
3 Phẩm chất: Học sinh có ý thức chăm chỉ, tự giác, tích cực, sáng tạo, vận
dụng kiến thức làm tốt bài kiểm tra Trung thực, trách nhiệm khi làm bài kiểm tra, không gian dối
C Hình thức và cách thức tổ chức
- Hình thức: Tự luận và trắc nghiệm
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm thời gian 45’
D Thiết lập khung ma trận
Tên chủ đề
(nội dung,
chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng
CĐ 5:
Nhân vật
LS tiêu
biểu của
TN thời kì
phong kiến
Những hoạt động của nhân dân
TN để tôn vinh DTM
Những công trình, di tích
LS – văn hóa gắn với LNC ở tỉnh TN
Nhận diện các vị đại khoa tiêu biểu của TN thời kì phong kiến
Nêu khái quát về thân thế, sự nghiệp và đóng góp của DTM
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
TN: 1 0.5 5%
TN: 1 0.5 5%
TN: 1 0.5 5%
TL: 1 3 30%
4 4.5 45%
Trang 2CĐ 6:
Điều kiện
tự nhiên
và tài
nguyên
thiên
nhiên
Thuận lợi của KH đến sinh hoạt
và sản xuất của người dân tỉnh TN
Thuận lợi của địa hình đối với sự phát triển
KT – XH tỉnh TN
Diện tích lưu vực sông Cầu
Trình bày đặc điểm địa hình tỉnh TN
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
TN: 1 0.5 5%
TN: 1 0.5 5%
TN: 1 0.5 5%
TL: 1 4 40%
4 5.5 55%
Tổng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 1 10%
2 1 10%
2 1 10%
2 7 70%
8 10 100%
E ĐỀ BÀI
1 PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
Câu 1: Để tôn vinh Dương Tự Minh, nhân dân Thái Nguyên từ xưa đã có những
hoạt động gì?
C Tổ chức lễ hội đền Đuổm D Tất cả các ý trên
Câu 2: Những công trình, di tích lịch sử - văn hóa nào gắn với Lưu Nhân Chú ở
tỉnh Thái Nguyên?
A Đền thờ Lưu Nhân Chú ở núi Võ B Đền thờ Lưu Nhân Chú ở núi Văn
C Đền thờ Lưu Nhân Chú ở núi Đuổm D Tất cả các ý trên
Câu 3: Đâu không phải là vị đại khoa tiêu biểu của Thái Nguyên thời khong
kiến?
Câu 4: Khí hậu có thuận lợi gì đến sinh hoạt và sản xuất của người dân tỉnh
Thái Nguyên
A Thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
B Phát triển một nền nông nghiệp với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng
C Đề phòng thiếu nước trong sản xuất
D Tất cả các ý trên
Câu 5: Địa hình có thuận lợi gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái
Nguyên
A Thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp
B Thuận lợi cho xây dựng các công trình công nghiệp và công trình giao thông
C Núi đá vôi là nguồn nguyên liệu để sản xuất xi măng
D Tất cả các ý trên
Câu 6: Sông Cầu có diện tích lưu vực:
2 PHẦN TRẮC NGHIỆM (7đ)
Trang 3CÂU 1: (3đ) Nêu khát quát về thân thế, sự nghiệp và đóng góp của Dương Tự
Minh
CÂU 2: (4đ) Trình bày đặc điểm địa hình tỉnh Thái Nguyên.
F ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
1 PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
2 PHẦN TỰ LUẬN (7đ)
1
(3đ) - DTM người dân tộc Tày, quê ở Quan Triều, phủ Phú Lương (nay là
phường Quan Triều, TPTN)
- Là người đức độ, tài năng, ông được vua Lý phong làm thủ lĩnh phủ
Phú Lương và lập nhiều chiến công chống quân Tống xâm lược lần
thứ 2 trên chiến tuyến sông Cầu
- Khi làm quan, ông chăm lo xây dựng phủ Phú Lương ngày càng
phồn thịnh và có công lớn trong việc giữ yên bờ cõi phía bắc Đại
Việt
- DTM là người giàu lòng nhân từ, có bao nhiêu bổng lộc đều chia sẻ
cho mọi người
- Do có nhiều đóng góp cho quê hương, đất nước nên sau khi mất,
ông được triều đại phong kiến VN phong là Thượng đẳng thần.
1.0 2.0
2
(4đ) - Địa hình TN chủ yếu là đồi, núi thấp- Độ cao địa hình thấp dần từ bắc xuống nam, phân hóa thành 3
khu vực:
+ Vùng đồi núi phía T và TB: gồm các huyện ĐT, Đhóa và 1
phần phía T huyện PL; trong đó có dãy Tam Đảo với đỉnh cao
nhất 1591m, có các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng
TN – ĐN
+ Vùng núi phía B và ĐB: gồm các huyện ĐHỉ, PL, VN; địa
hình phức tạp với nhiều khối núi đá vôi có độ cao trung bình từ
500 – 600m thuộc các cánh cung Ngân Sơn, BSơn
+ Vùng đồng bằng ở trung tâm và phía N: gồm TPTN, TPSC,
Huyện PB, TPPY; đồng bằng được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa
của sông Cầu và sông Công, độ cao trung bình dưới 100m
1.0 3.0
NGƯỜI RA ĐỀ
Ma Thị Phương
TỔ TRƯỞNG
Trần Thị Thủy
BAN GIÁM HIỆU
Phùng Đức Lai