1. Trang chủ
  2. » Tất cả

lịch sử đảng đề cương tnut

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 261,28 KB
File đính kèm lịch sử đảng đề cương tnut.rar (241 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI HẠN ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐCSVN HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 2022 C âu 1 Anh (chị) hãy trình bày chính sách thống trị của thực TDP Tình hình thế giới tác động đến cách mạng Việt Nam + Từ cuối TK XIX, CNTB.

Trang 1

GIỚI HẠN ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐCSVN

HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021-2022

C âu 1: Anh (chị) hãy trình bày chính sách thống trị của thực TDP

- Tình hình thế giới tác động đến cách mạng Việt Nam:

+ Từ cuối TK XIX, CNTB chuyển mạnh sang giai đoạn ĐQCN với chính

sách tăng cường xâm lược, áp bức các dân tộc thuộc địa

+ Phong trào đấu tranh giành độc lập trên thế giới, đặc biệt là châu Á phát triển mạnh

=>Phải có 1 luận thuyết KH để dẫn dắt phong trào đấu tranh của nhân dân lao động phát triển => sự ra đời của CN Mác Lênin

+ Tác động của Cách mạng tháng Mười Nga 1917 và Quốc tế Cộng sản

- Bối cảnh trong nước:

+ Pháp xâm lước Việt Nam và tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa: Thực hiện 2 cuộc khai thác thuộc địa

+ Chính sách cai trị trên lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội

Chia để trị để làm gì, làm gì để thực hiện chính sách ngu dân, nền kinh tế VN

có phát triển lên thành kinh tế TBCN: Pháp ko du nhập phương thức sản xuất TBCN vào VN, chỉ phát triển 1 số lĩnh vực cho khai thác bóc lột, CN chính quốc: khai khoáng, gtvt

Từ chính sách cai trị này tạo nên sự chuyển biến gì trong XHVN => Nhiệm vụ gì: Dân tộc, giai cấp, => dân tộc là 1 => giải phóng dân tộc là nguyện vọng của toàn thể nhân dân, phong kiến chỉ là tay sai

Trang 2

C âu 2: Anh (chị) hãy trình bày sự chuyển biến của xã hội Việt Nam dưới chính sách

thống trị của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

- Chính sách thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam

- Sự chuyển biến của XHVN

+ Tính chất xã hội Việt Nam thay đổi từ xã hội phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến

+ Nền kinh tế phát triển què quặt và ngày càng lệ thuộc vào kinh tế của chính quốc + Xã hội: Phân hóa giai cấp xã hội sâu sắc giữa các giai tầng trong xã hội: Trong xã hội ngoài giai cấp cũ: Nông dân, địa chủ => CN, TS, TL TTSTT => giai cấp nào là giai cấp lãnh đạo

+ Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam cũng có biến đổi => Nhiệm vụ của cách mạng: 2 nhiệm vụ

C âu 3: Anh (chị) hãy trình bày sự biến đổi giai cấp của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ

XIX đầu thế kỷ XX

- Hoàn cảnh lịch sử

- Sự biển đổi giai cấp xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:

+ Tác động của chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam (sự đan xen và lồng ghép giữa các giai cấp cũ và mới)

+ Giai cấp cũ: nông dân, địa chủ

+ Giai cấp mới: công nhân, tư sản,tầng lớp tiểu tư sản-TT

+ Phân tích điều kiện hình thành, địa vị kinh tế và thái độ chính trị của từng giai cấp Lực lượng CM bao gồm những giai cấp nào: chính: công nhân và nông dân + các giai tầng yêu nước khác

Trang 3

C âu 4: Anh (chị) hãy trình bày vai trò của Nguyễn Ái Quốc với việc tìm ra con

đường cứu nước ở Việt Nam

- 5/6/1911 Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước

- 7/1920 Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin =>tìm ra con đường cứu nước cho cách mạng Việt Nam: con đường cách mạng vô sản: Theo tư tưởng của CNML, do gccn lãnh đạo thông qua Đảng Cộng sản => lật đổ các ách áp bức bóc lột => xây dựng CNXH

- 12/1920 Người tham gia Đại hội sáng lập Đảng Cộng sản Pháp=> đánh dấu sự chuyển biến trong quá trình hoạt động của Người: từ CN yêu nước =>CNCS

Đến 1930, Nguyễn Ái QUốc còn có những vai trò gì khác: Chuẩn bị những điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng, Thành lập Đảng, Soạn thảo Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng

C âu 5: Anh (chị) hãy trình bày bối cảnh lịch sử và nội dung của hội nghị thành lập

Đảng đầu năm 1930

- Hoàn cảnh lịch sử: Sự chia rẽ của 3 tổ chức cộng sản trong phong trào cách mạng

VN

- - Thời gian diễn ra hội nghị

- Thành phần hội của hội nghị

- Nội dung của Hội nghị

1 Đại biểu của Quốc tế Cộng sản nói lý do cuộc hội nghị;

2 Thảo luận ý kiến của đại biểu Quốc tế Cộng sản về: a) Việc hợp nhất tất cả các nhóm cộng sản thành một tổ chức chung, tổ chức này sẽ là một Đảng Cộng sản chân chính; b) Kế hoạch thành lập tổ chức đó

Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc nêu ra năm điểm lớn cần thảo luận và thống nhất:

“1 Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương;

2 Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam;=> ĐH II (2/1951): Tách Đảng CSDD thành 3 Đảng ở 3 nước

Trang 4

3 Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược;

4 Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước;

5 Cử một Ban Trung ương lâm thời ”

- Ý nghĩa của sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

C âu 6: Anh (chị) hãy trình bày nội dung của Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng

do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua trong Hội nghị thành lập Đảng (1930)

- Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Cương lĩnh Chính trị đầu tiên

- Nội dung của Cương lĩnh:

+ Mục tiêu chiến lược của cách mạng: CMTS dân quyền là gì= CM giải phóng dân tộc + CMXHCN => CNCS

+ Nhiệm vụ của cách mạng: => Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc => là nhiệm hàng đầu của cách mạng

+ Lực lượng cách mạng : Toàn dân tộc

+ Phương pháp tiến hành cách mạng

+ Lãnh đạo cách mạng

+ Tinh thần đoàn kết quốc tế

Tính đúng đắn và sáng tạo: đúng đắn: so với yêu cầu thực tiễn của CMVN, sáng tạo là so với CNML

- Ý nghĩa của Cương lĩnh

Trang 5

C âu 7: Anh (chị) hãy trình bày nội dung của Luận cương chính trị tháng 10/1930

- Hoàn cảnh lịch sử

- Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị

+ Xác định mâu thuẫn giai cấp đang diễn ra gay gắt ở Đông Dương

+ Phương hướng chiến lược

+ Nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền: đề cao giải phóng giai cấp

+ Lực lượng cách mạng

+ Phương pháp cách mạng

+ Giai cấp lãnh đạo

+ Quan hệ quốc tế

- Ý nghĩa của bản Luận cương =>Có hạn chế gì, nguyên nhân của hạn chế

C âu 8: Anh (chị) hãy trình bày chủ trương chiến lược mới của Đảng trong giai đoạn

1939 – 1941 (Đây chính là sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng)

- Chiến lược cũ: Đấu tranh giải phóng giai cấp là nhiệm vụ hàng đầu

- Bối cảnh để đề ra chiến lược mới:

+ Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ 1/9/1939

+ Nhật vào Đông Dương => Pháp đầu hàng Nhật => Chúng bắt tay với nhau để bóc lột nhân dân ta => 1 cổ 2 tròng => vấn đề giải phóng dân tộc đặt ra hơn bao giờ hết

- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939): Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 7 (11/1940): Không đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

+ Mâu thuẫn hàng đầu là mâu thuẫn dân tộc

+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Tạm gác lại khẩu hiệu đánh đổ địa chủ phong kiến, thay bằng các khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng đất công cho công bằng, giảm tô, giảm tức

+ Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thi hành

Trang 6

chính sách “dân tộc tự quyết”

+ Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc

+ Chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ

+ Hội nghị xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng

và nhân dân

- Ý nghĩa của chủ trương chiến lược mới

C âu 9: Anh (chị) hãy trình bày chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước

của Đảng năm 1945

- Hoàn cảnh lịch sử

Nội dụng bản Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945):

+ Đảo chính Nhật - Pháp là giành lợi ích giữa hai quốc gia này

+ xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương sau cuộc đảo chính là phát xít Nhật

+ Thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật-Pháp” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”, nêu khẩu hiệu “thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”

lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân, phát triển lực lượng bán vũ trang và xây

dựng bảy chiến khu trong cả nước

Trang 7

+ Tháng 5-1945, Hồ Chí Minh về Tân Trào (Tuyên Quang), chỉ thị gấp rút chuẩn bị đại hội quốc dân, thành lập “khu giải phóng”

- Ý nghĩa

Tại sao chúng ta không tổng khởi nghĩa ngay Tại sao lại đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa

C âu 10: Anh (chị) hãy giải thích tại sao Đảng ta lại nhận định những năm đầu sau

Cách mạng tháng Tám, vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”

Sau CMT8, cách mạng nước ta gặp vô vàn khó khăn, trên tất cả các lĩnh vực: (Chỉ

rõ khó khăn trên các lĩnh vực):

- Chính trị

- Kinh tế

- Văn hóa - xã hội

- Thù trong giặc ngoài

SV nắm được: Bên cạnh những khó khăn thì có những điều kiện thuận lợi nào? Đảng làm gì để giải quyết khó khăn trên (Chính là nội dung của bản Chỉ thị kháng chiến kiến quốc)?

C âu 11: Anh (chị) hãy trình nội dung của chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” được

Đảng ta đề ra vào ngày 25-11-1945

- Chỉ đạo chiến lược

- kẻ thù chính: thực dân Pháp: Dự trên việc phân tích âm mưu và thủ đoạn của từng lực lượng ngoại xâm đối với CMVN: Tưởng, Anh, Nhật, Pháp: hỗ trợ của Anh, đóng quân

ở miền Nam, Lào, Capuchia, dã tâm xâm lược trở lại VN

- Nhiệm vụ: 4 nhiệm vụ: xây dựng củng cố chính quyền => nhiệm vụ hàng đầu: xây dựng và củng cố chính quyền

- Chính sách ngoại giao

- Cần trình bày thêm: Quá trình thực hiện

C âu 12: Anh (chị) hãy trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân

Trang 8

Pháp của Đảng từ năm 1946-1950?

- Mục tiêu kháng chiến: (Xem sách)

Nội dung cơ bản của đường lối là: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính Đường lối đó được thể

hiện trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng, lời kêu gọi, bài viết, bài nói của Chủ tịch

Hồ Chí Minh và đồng chí Tổng Bí thư Trường Chinh, trong đó tập trung ở các văn bản:

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25-11-1945), Chỉ thị Tình hình và chủ trương (3-3-1946), Chỉ thị Hòa để tiến (9-3-1946), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12-12-1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946), tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh (8-1947),

Mục tiêu của cuộc kháng chiến là đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nền độc

lập, tự do, thống nhất hoàn toàn; vì nền tự do dân chủ và góp phần bảo vệ hòa bình thế giới

Kháng chiến toàn dân là đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân

tích cực tham gia kháng chiến Xây dựng sự đồng thuận, nhất trí của cả nước, đánh địch

ở mọi nơi, mọi lúc, “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi đường phố là một mặt trận” Trong đó Quân đội nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

Kháng chiến toàn diện là đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận không chỉ bằng

quân sự mà cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, ngoại giao, trong đó mặt trận quân

sự, đấu tranh vũ trang giữ vai trò mũi nhọn, mang tính quyết định Động viên và phát huy cho được mọi tiềm năng, sức mạnh của dân tộc, mọi nguồn lực vật chất, tinh thần trong nhân dân phục vụ kháng chiến thắng lợi

Kháng chiến lâu dài là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng Trường kỳ kháng chiến

là một quá trình vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa xây dựng, phát triển lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến so sánh lực lượng trên chiến trường có lợi cho ta; lấy thời gian là lực lượng vật chất để chuyển hóa yếu thành mạnh Kháng chiến lâu dài nhưng không có nghĩa là kéo dài vô thời hạn mà phải luôn tranh thủ, chớp thời cơ thúc đẩy cuộc

Trang 9

kháng chiến có bước nhảy vọt về chất, thắng từng bước để đi đến thắng lợi cuối cùng

Kháng chiến dựa vào sức mình là chính, là sự kế thừa tư tưởng chiến lược trong chỉ

đạo sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, giành chính quyền của lãnh tụ Hồ Chí Minh Phải lấy nguồn nội lực của dân tộc, phát huy nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần vốn của trong nhân dân ta làm chỗ dựa chủ yếu, nguồn lực chủ yếu của cuộc chiến tranh nhân dân Trên cơ sở đó, để tìm kiếm, phát huy cao độ và có hiệu quả sự ủng hộ, giúp đỡ tinh thần

và vật chất của quốc tế khi có điều kiện Lấy độc lập, tự chủ về đường lối là yếu tố quan trọng hàng đầu

- Nắm được: Ý nghĩa

- Quá trình thực hiện: Chiến dịch Việt Bắc (1947), Biên giới (1950 – do ta mở), Điện Biên Phủ (1954)

Trang 10

C âu 13: Anh (chị) hãy trình bày hoàn cảnh nước ta sau tháng 7/1954

- Mâu thuẫn giữa LX và TQ:

C âu 14: Anh (chị) hãy trình bày nội dung cơ bản hoàn chỉnh chiến lược chung cho

cách mạng cả nước được thông qua tại Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960)

- Hoàn cảnh lịch sử

- Nội dung chiến lược:

+ Nhiệm vụ chung

+ Nhiệm vụ chiến lược

+ Vai trò vị trí của cách mạng mỗi miền

+ Con đường thống nhất Tổ quốc

+ Triển vọng của cách mạng

Trang 11

- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược

- Phương châm chiến lược chung

- Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam

- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc

- Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền

C âu 16: Anh (chị) hãy trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học

kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược (1954-1975)

- Nguyên nhân thắng lợi: Nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan =>

Nguyên nhân nào đóng vai trò quan trọng hàng đầu?

- Ý nghĩa lịch sử: Ý nghĩa quốc tế, ý nghĩa trong nước

- Kinh nghiệm lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, thống nhất Tổ

quốc

+ Hai là, tìm ra phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo, thực hiện khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân, sử dụng phương pháp cách mạng tổng hợp… => thực hiện hai chiến lược cách mạng ở 2 miền, phù hợp với bối cảnh lịch sử của từng miền: miền Bắc xây dựng XHCN đồng thời làm nhiê vụ kháng chiến (hậu phương), khi có chiến tranh phá hoại thì sẵn sàng chiến đấu; miền Nam làm cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân (chống Mỹ, xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến ở miền Nam)

=> “lực lượng thứ ba” trong kháng chiến chống Mỹ: đây là bộ phận không ủng hộ chính quyền VN cộng hòa (địch) hay Chính phủ lâm thời miền Nam (ta): Lực lượng này tranh đấu cho hòa bình và kêu gọi hòa giải, hòa hợp dân tộc Lực lượng này có quan hệ với chính quyền Dương Văn Minh =>giúp giảm bớt sự đổ máu cũng như tàn phá trong

Trang 12

chiến tranh, nhất là khi chúng ta tiếp quản Sài Gòn vào năm 1975

Trong các câu hỏi phần Kháng chiến chống Mỹ, các bạn cần nắm được các nội dung:

- Đặc điểm nổi bật của bối cảnh lịch sử: đất nước bị chia làm hai miền, có chế độ chính trị, xã hội khác nhau: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa, miền Nam do chính quyền đối phương quản lý, trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ

+ Miền Bắc: thực hiện công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc =>Quyết tâm chi viện cho miền Nam, ví dụ như: Tất

cả vì miền Nam ruột thịt, Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu 1 người…

+ Miền Nam: tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước

- Mối quan hệ và vị trí của cách mạng mỗi miền: Trong cuộc chiến tranh chống

Mỹ của nhân dân cả nước, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn Phải nắm vững mối quan hệ giữa nhiệm vụ bảo vệ miền Bắc và giải phóng miền Nam

+ Bảo vệ miền Bắc là nhiệm vụ của cả nước, vì miền Bắc xã hội chủ nghĩa là thành quả chung rất to lớn của nhân dân cả nước ta, là hậu phương vững chắc trong cuộc chiến tranh chống Mỹ Phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc và

ra sức tăng cường lực lượng miền Bắc về mọi mặt, nhất là về kinh tế và quốc phòng, nhằm đảm bảo chi viện đắc lực cho miền Nam, đồng thời, vừa tiếp tục xây dựng chủ nghĩa

xã hội nhằm phát huy vai trò đắc lực của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn Hai nhiệm

vụ trên đây không tách rời nhau, mà mật thiết gắn bó nhau => CM Miền Bắc có vai trò quyết định tới vận mệnh của cả nước

=>CM miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp tới vận mệnh của miền Nam

- Một số chiến dịch Mỹ thực hiện trong cuộc chiến tranh xâm lược VN: Chiến lược chiến tranh đặc biệt, Chiến lược chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh Thêm vào

đó, Mỹ còn thực hiện chiến tranh phá hoại ra miền Bắc

- Những cuộc tổng tiến công mà ta thực hiện: Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, tổng tiến công Mùa xuân 1975 (Chiến dịch Hồ Chí Minh)

Trang 13

- Đỉnh cao của nghệ thuật trong chiến tranh chống Mỹ: vừa đánh, vừa đàm Đánh trên mặt trận quận sự,đàm phán trên mặt trận ngoại giao (Hội nghị Pari)

- Những chiến lược chiến tranh mà Mỹ thực hiện: Chiến lược chiến tranh đơn phương, đặc biệt, cục bộ, VN hóa chiến tranh

C âu 17: Anh (chị) hãy trình bày quá trình Đảng lãnh đạo hoàn thành thống nhất đất

nước về mặt nhà nước (1975-1976)

- Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, rất nhiều nhiệm vụ được Đảng đặt ra nhưng

nhiệm vụ đầu tiên, bức thiết nhất là lãnh đạo thống nhất nước nhà về mặt nhà nước, Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III (8-1975) chủ trương:

+ Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội;

+ Miền Bắc phải tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa;

+ Miền Nam phải đồng thời tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa

xã hội

- Quá trình thực hiện :

+ Ngày 27-10-1975, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã họp phiên đặc biệt để bàn chủ trương, biện pháp thống nhất nước nhà về mặt nhà nước

+ Ngày 5 và 6-11-1975, cử đoàn đại biểu miền Nam gồm 25 thành viên do đồng chí Phạm Hùng dẫn đầu để hiệp thương với đoàn đại biểu miền Bắc

+ Từ ngày 15 đến ngày 21-11-1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc, Nam đã họp tại Sài Gòn, thống nhất: Tổ chức tổng tuyển cử trên toàn lãnh thổ Việt Nam bầu ra Quốc hội chung cho cả nước vào nửa đầu năm 1976 theo nguyên tắc dân chủ, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

+ Ngày 3-1-1976, Bộ Chính trị Trung ương Đảng ra Chỉ thị số 228-CT/TW nêu rõ tầm quan trọng của cuộc Tổng tuyển cử và giao trách nhiệm cho các cấp ủy lãnh đạo cuộc bầu cử

Ngày đăng: 16/11/2022, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w