ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÀI TẬP NHỎ LỊCH SỬ ĐẢNG ĐỀ TÀI CƠ SỞ LỊCH SỬ CỦA ĐẢNG (1930 – 1945) GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN QUỐC HUY[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÀI TẬP NHỎ LỊCH SỬ ĐẢNG
ĐỀ TÀI
CƠ SỞ LỊCH SỬ CỦA ĐẢNG (1930 – 1945)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN QUỐC HUY 2247746
ĐINH VĨNH HÙNG PHẠM GIA HUY BÙI NGUYỄN KHÁNH HUỲNH QUỐC KHÁNH HUỲNH TẤN KHIÊM
Trang 2MỤC LỤC
I CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TRONG NHỮNG NĂM (1930 -1935) 3
II CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TRONG NHỬNG NĂM (1936 - 1939) 8 III CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TRONG NHỬNG NĂM (1939 - 1945) 11 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3I – CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TRONG NHỮNG NĂM (1930 – 1935)
1.Luận cương chính trị (10 – 1930)
1.1.Nhiệm vụ cách mạng.
Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền là phải tranh đấu để đánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tiền tư bổn và để thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để” và “đánh đổ
đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập” Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít với nhau: “… có đánh đổ
đế quốc chủ nghĩa mới phá được “Cái giai cấp địa chủ và làm cách mạng thổ địa được thắng lợi; mà có phá tan chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa” Luận cương nhấn mạnh: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
1.2.Lực lượng cách mạng.
Giai cấp vô sản và nông dân (dân cày) là hai động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, trong đó giai cấp vô sản là động lực chính và mạnh
- Vô sản phần nhiều do dân cày hoặc là thủ công thất nghiệp mà hóa ra, còn đương mới mẻ chưa thoat61 khỏi những tư tưởng hẹp hòi, những hủ tục phong kiến và ít biết chữ, cho nên sự giác ngộ về giai cấp có bị trở ngại Tuy vậy, giai cấp ấu rất là tập trung và mỗi ngày lại thêm đông và cách bóc lột áp bức theo lối thuộc địa rất tàn nhẫn, thành ra giai cấp vô sản nhanh chóng phá đi sự trở ngại ấy và nổi lên đấu tranh càng ngày hang hái để chống lại tư bản đế quốc
- Nông dân (dân cày) là những người chiếm đại đa số trong lực lượng,
họ là một động lực mạnh cho cách mạng tư sản dân quyền Trong đấu
Trang 4tranh chống địa chủ và đế quốc chủ nghĩa thì vô sản kéo hết thảy nông dân về phía cách mạng, nhưng lúc phân hóa giai cấp ở thôn quê càng rộng và sâu, cuộc thổ địa cách mạng càng bành trướng thì phú nông nhanh chóng bước qua phe phản cách mạng
1.3 Phạm vi giải quyết vấn đề dân tộc.:
- Toàn đông dưong
1.4 Nhận xét:
- Ưu điểm:
+ Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã xác định nhiều vấn đề cơ bản
về chiến lược cách mạng Về cơ bản thống nhất với nội dung của Chính cương, sách lược vắn tắt của Hội nghị thành lập Đảng tháng 2-1930
- Nhược điểm:
+ Luận cương chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và bọn tay sai của chúng
+ Luận cương không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà nặng
về đấu tranh giai cấp, về cách mạng ruộng đất
+ Không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai Luận cương đã phủ nhận vai trò cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của giai cấp tư sản dân tộc, cường điệu mặt tiêu cực của họ; không thấy được khả năng phân hoá của giai cấp địa chủ và lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ đi theo Đảng trong cách mạng giải phóng dân tộc
2 Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất (3 – 1935) 2.1 Nhiệm vụ cách mạng
Trang 5Thứ nhất : cũng cố và phát triển Đảng, tăng cường phát triển lực lượng Đảng vào các xí nghiệp, đồn điền, hầm mỏ, đường giao thông quan trọng, biến mỗi xí nghiệp thành một cơ sở vững chắc của Đảng; đồng thời, phải đưa nông dân lao động và trí thức cách mạng đã trải qua thử thách vào Đảng Phải chăm lo tăng cường các đảng viên ưu tú xuất thân từ công nhân vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng Để bảo đảm sự thống nhất về t° t°ởng và hành động, các đảng bộ cần tăng cường phê bình và tự phê bình, đấu tranh trên cả hai mặt chống “tả” khuynh và hữu khuynh, giữ vững kỷ luật cāa Đảng
Thứ hai : đẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng “Đảng mạnh là căn cứ vào ảnh hưởng và thế lực của Đảng trong quần chúng muốn đưa cao trào cách mạng mới lên tới trình độ cao, tới toàn quốc vũ trang bạo động, đánh đổ đế quốc phong kiến, lập nên chính quyền
Xôviết, thì trước hết cần phải thâu phục quảng đại quần chúng Thâu phục quảng đại quần chúng là một nhiệm vụ trung tâm, căn bản, cần kíp của Đảng hiện thời”
Thứ ba : mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô, thành trì của cách mạng thế giới và ủng hộ cách mạng Trung Quốc
2.2 Lực lượng cách mạng:
Nông dân là lực lượng đông đảo nhất chiếm hơn 90% dân số Đông Dương
nhưng lại bị đế quốc bốc lột nặng nề Do đó, cần tích cực lôi kéo lực lượng này tham gia cách mạng
Công nhân là “lực lượng cách mạng rất vững biền, chắc chắn, rất lớn lao
mà Đảng Cộng sản là đội tiên phong của vô sản không thể không hết sức chú ý tổ chức và dẫn đạo”
Binh lính không phải là lực lượng “nghịch thiện giai cấp của công nông
mà chỉ là con em của công nông mang lốt lính, binh lính là một hạng người rất khổ sở, sức tranh đấu của họ rất dũng cảm, tuy có khi họ bị lợi dụng mà vẫn là đội cảm tử của cách mạng Binh lính là những kẻ đã tập trung hết thảy lực lượng và khí cụ, tụi đế quốc Pháp tự đào tạo đặng giết
Trang 6chúng Binh lính là một lực lượng cách mạng rất lớn Nếu Đảng ta
không tổ chức họ và không kéo được họ sang phe cách mạng thì cuộc cách mạng Đông Dương quyết không thể thành công”.Thanh niên lao động là một lực lượng cách mạng rất lớn, “vị trí thanh niên trong các phong trào cách mạng dân tộc trước năm 1930 rất quan trọng Trong thời kỳ cao trào cách mạng năm 1930 - 1931 thanh niên lao động rất hăng hái tham gia các cuộc bãi công, biểu tình, vũ trang bạo động, thiết lập chính quyền Xôviết”
2.3 Phạm vi giải quyết vấn đề dân tộc:
Phạm vi giải quyết vấn đề dân tộc cāa Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ nhất (3 – 1935) vẫn trên toàn Đông Dương (giống như Luận cương chính trị)
2.4 Nhận xét:
Ưu điểm : Đại hội nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên hợp
mật thiết các dân tộc Đông Dương để chống kẻ thù chung, đánh dấu sự khôi phục hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng trong xứ, thúc đẩy nhân dân hai nước Việt Nam - Lào đoàn kết đấu tranh chống chế độ thuộc địa
Hạn chế : Đại hội vẫn chưa đề ra một chủ trương chiến lược phù
hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam, chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tập hợp lực lượng toàn dân tộc Đại hội vẫn cho rằng, người ta không làm cách mạng phản đế, sau đó mới làm cách mạng phản đế, sau đó mới làm cách mạng điền địa Cách mạng sẽ chỉ thắng lợi với điều kiện hai cuộc cách mạng ấy gắn bó chặt chẽ với nhau
và cùng đi với nhau Chính sách của Đại hội Ma Cao vạch ra không sát với phong trào cách mạng thế giới và trong nước lúc bấy giờ
3 Tiểu kết:
-Luận cương chính trị (10-1930) đã nêu được những vấn đề chiến lược
và sách lược của cách mạng Việt Nam Là ánh sáng soi đường cho nhân dân ta đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến giành lại độc lập dân tộc Bên cạnh đó luận cương cũng còn một số vấn đề hạn chế như chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn
Trang 7cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu trang giai cấp và cách mạng ruộng đất Đánh giá chưa đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của giai cấp tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai
-Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ Nhất (3-1935) đã đưa ra những chính sách mới phần nào khắc phục được hạn chế của Luận
cương chính trị (10-1930) Nghị quyết đã nêu rõ mÿc đích cāa việc tổ chức đội tự vệ: “ 1-Ủng hộ quần chúng hàng ngày 2 - Ủng hộ quần chúng trong các cuộc đấu tranh 3- Ủng hộ các cơ quan cách mạng và chiến sĩ cách mạng của công nông 4 - Quân sự huấn luyện cho lao động cách mạng, chống quân thù giai cấp tấn công và làm cho vận động cách mạng phát triển thắng lợi” Nghị quyết nhấn mạnh: “ Luôn luôn phải giữ quyền chỉ huy nghiêm ngặt của Đảng trong tự vệ thường trực” Nghị quyết này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc hình thành tư
tưởng quân sự Đảng Lần đầu tiên những nguyên tắc xây dựng về chính trị cũng như về quân sự của lực lượng nửa vũ trang cách mạng đã được
đề ra một cách cơbản và tương đối toàn diện Những nguyên tắc ấy thể hiện quan điểm giai cấp, quan điểm quần chúng và quan điểm thực tiễn của Chủ nghĩa Mác - Lê-nin việc xây dựng lực lượng vũ trang Tuy nhiên bên cạnh đó ta có thể thấy Đảng vẫn chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và chưa đưa ra được sách lược cụ thể phù hợp với thực tiễn cách mạng tại Việt Nam
-Tóm lại, thông qua hai văn kiện trên ta thấy Đảng đã hình thành và phát triển, từng bước khắc phục những hạn chế để ngày càng hoàn thiện hạn trong giai đoạn 1930-1935
II Chủ trương của đảng trong những năm (1936-1939)
1 Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ dân sinh ( 7-1936)
Bối cảnh lịch sử
Tình hình thế giới
Trang 8- Những năm 30 của thế kỷ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới
- Tháng 7/1935, tại Đại hội lần VII, Quốc tế Cộng sản xác định: kẻ thù là chủ nghĩa phát xít; nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít; mục tiêu
là đấu tranh giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi Lê Hồng Phong, đại diện cho Đảng Cộng Sản Đông Dương tham dự đại hội
- Tháng 6/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành cải cách tiến bộ ở thuộc địa
Tình hình trong nước
- Đời sống nhân dân khó khăn do chính sách tăng thuế của Pháp
- Công nhân bị thất nghiệp, lương giảm; nông dân không đủ ruộng cày, chịu mức địa tô cao và bóc lột của địa chủ, cường hào…
- Tư sản dân tộc ít vốn, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép;
- Tiểu tư sản trí thức bị thất nghiệp, lương thấp;
- Còn các tầng lớp lao động khác phải chịu thuế khóa nặng nề, sinh hoạt đắt đỏ
Nhiệm vụ cách mạng :
+ Chống pháp xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai , đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình Kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là bọn phản động thuộc địa
và bè lũ tay sai của chúng
+ Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân
phản đế Đông Dương nhằm tập hợp các đảng phái, giai cấp, các đoàn
thể chính trị, tín ngưỡng, tôn giáo, các dân tộc để cùng nhau tranh đấu đòi những quyền lợi dân chủ như tự do hội họp, tự do ngôn luận, xuất bản, ngày làm 8 giờ, mở rộng các cơ quan kinh tế, tài chính, Viện dân biểu, Hội đồng quản hạt
Trang 9+ Đoàn kết quốc tế: Để tập trung, cô lập và chĩa mũi nhọn đấu tranh vào bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng ở Đông Dương, đòi các quyền tự do, dân chủ, dân sinh, thì không những phải đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản Pháp, "ủng hộ mặt trận nhân dân Pháp", mà còn phải đề ra khẩu hiệu "ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp" để cùng nhau chống lại kè thù chung là Phátxít
ở Pháp và bọn phản động thuộc địa ở Đông Dương
+ Hội nghị phê phán tư tưởng "tả” khuynh, hẹp hòi, chỉ tập hợp quần chúng công nông mà không chịu hợp tác với các tầng lớp nhân dân khác, chỉ chú trọng đấu tranh không hợp pháp; đồng thời Hội nghị cũng
đề phòng tư tưởng "hữu khuynh", không hiểu rõ mục đích của cách mạng là giải phóng Đông Dương khỏi ách đế quốc và xoá bỏ tàn tích phong kiến, xa rời lập trường giai cấp, ngăn cản công nhân đấu tranh với
tư sản, nông dân đấu tranh với địa chủ
Lực lượng cách mạng
Ban Chấp hành Trung ương quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế, bao gồm các giai cấp, dân tộc, đảng phái, đoàn thể chính trị, xã hội và tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau, với nòng cốt là liên minh công - nông Để phù hợp với yêu cầu tập hợp lực lượng cách mạng trong tình hình mới
Phạm vi tổ chức
Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: Phải chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp sang các hình thức tổ chức và đấu tranh công khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp, nhằm làm cho Đảng mở rộng sự quan hệ với quần chúng, giáo dục, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng các hình thức và khẩu hiệu thích hợp
Trong khi tranh thủ mở rộng các hình thức tổ chức đấu tranh công khai, hợp pháp thì tránh sa vào chủ nghĩa công khai, mà phải giữ vững
Trang 10nguyên tắc củng cố và tăng cường tổ chức và hoạt động bí mật của
Đảng, giữ vững mối quan hệ giữa bí mật và công khai, hợp pháp và không hợp pháp và phải đảm bảo sự lãnh đạo của tổ chức Đảng bí mật đối với những tổ chức và hoạt động công khai, hợp pháp
Nhận xét
Ưu điểm
Tạm gác 2 nhiệm vụ chống đế quốc và xóa bỏ chế độ phong kiến , tiến hành tự do dân chủ , đòi cải thiện đời sống , chống khủng bố trắng , chống nguy cơ chiến tranh , chống phản động thuộc địavà tay sai , đòi tự
do dân chủ , cơm áo, hòa bình
Lực lượng tham gia chỉ công nhân và nông dân thành tất cả các giai cấp các tầng lớp ( công nhân, nông dân, tri thức, dân nghèo thành thị) được tập hợp trong Mặt trận Dân chủ Đông Dương
Dựa trên cơ sở công – nông “ hai lực lượng chính của cách mạng “
để đoàn kết tâph hợp tất cả các giai cấp các đảng phái , các dân tộc, các phần tử phản đế “ chĩa mũi nhọn “ của cách mạng vào kẻ thù chủ yếu là
đế quốc và tay sai của chúng Khẩu hiệu lập chính quyền dân chủ Cộng Hồ
Nhược điểm
Chưa nêu được những khẩu hiệu thích hợp trong lúc còn tạm gác khẩu hiệu chiến lực đánh đồ Đế quốc Pháp giành độc lập dân tọc Đông
Dương
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương mà hội nghị thành lập chưa thích ứng với điệu kiện cụ thể lúc này Bởi vì , yêu cầu đặt ra lúc này là cần có hình thức mặt trận đấu tranh rộng rãi hơn để quần
chúng đấu tranh giành quyền dân chủ, chống chiến tranh, chống phápxít, bảo vệ hòa bình
Trang 11III CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TRONG NHỮNG NĂM (1939 – 1945)
1 Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11-1939 1.1 Hoàn cảnh lịch sử
Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai có dấu hiệu bắt đầu từ lúc phát xít Nhật bắn phát súng đầu tiên ở Đông Bắc Trung Quốc (9/1931), sau
đó lần lượt các nước yếu khác bị xâm lược, cuộc chiến tranh kéo dài liên miên cho đến ngày 1/9/1939, phát xít Đức tiến hành xâm lược Ba Lan, hai ngày sau Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và bước sang giai đoạn mới
Đông Dương: Là một nước thuộc địa đông người của Pháp, nên Đông Dương cũng như lúc chiến tranh lần thứ nhất bị cuốn vào một cuộc đại thảm sát chưa từng thấy Pháp tiến hành thêm nhiều chính sách bóc lột, trước sự lăm le của phát xít Nhật và ngọn lửa giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Dương ngày càng lớn dần thì Pháp quyết định cấu kết với Nhật cùng cai trị Đông Dương khiến nhân dân them khổ cực
1.2 Nội dung
Xác định nhiệm vụ cách mạng: không còn có con đường nào khác hơn
là con đường đánh đổ đế quốc Pháp, chống tất cả ách ngoại xâm Đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hang đầu
Lực lượng cách mạng: Lực lượng chính của cách mệnh là công nông dựa vào các tầng lớp trung sản thành thị, thôn quê và đồng minh trong chốc lát hoặc trung lập giai cấp tư sản bổn xứ, trung tiểu địa chủ Mặt trận ấy phải dưới.quyền chỉ huy của vô sản giai cấp
Phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp
Nội dung chính: thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (M.T.T.N.D.T.P.Đ.Đ.D) để tranh đấu chống đế quốc chiến