ĐỀ KIỂM TRA SINH 11 Thời gian làm bài 45 phút; (30 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 485 Họ, tên thí sinh lớp 11/ Câu 1 Trong pha tối quang hợp nhờ chu trình CANVIN tồn tại ở loài thực vật nào? A Thực vật C4[.]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA SINH 11
Thời gian làm bài: 45 phút; (30 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh: lớp 11/
Câu 1: Trong pha tối quang hợp nhờ chu trình CANVIN tồn tại ở loài thực vật nào?
A Thực vật C4 B Mọi loài thực vật C Thực vật Cam D Thực vật C3
Câu 2: Đâu không phải là vai trò của quang hợp?
A Tạo nguồn hữu cơ cung cấp cho cây.
B Tạo nguồn nhiệt năng cung cấp mọi hoạt động sống sinh giới.
C Chuyển hóa quang năng thành hóa năng duy trì mọi hoạt động sinh giới.
D Hấp thụ CO2 thải O2 điều hòa không khí.
Câu 3: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo C6H12O6 ở cây mía là:
A Chu trình Canvin B Chu trình CAM C Pha sáng D Pha tối
Câu 4: Trong một số trường hợp để kích thích quá trình phát triển và tăng năng suất cây trồng, người nông dân dùng phân vi lượng để bón cho cây Ý nào sau đây giải thích không đúng.
A Có thể dùng phân bón vi lương thay thế cho các loại phân vô cơ và hữu cơ.
B Chỉ bón phân vi lượng với một nồng độ rất thấp cho cây.
C Phân vi lượng chỉ có hiệu quả với một số loại cây và từng loại đất.
D Phân vi lương cung cấp cho cây các nguyên tố vi lượng như: Zn, Mn, Cu, Mo…
Câu 5: Điều nào không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá ?
A Khí khổng mở, CO2 khuyếch tán từ không khí vào lá giúp cho quá trình quang hợp.
B Tạo động lực đầu trên của dòng mạch gỗ giúp vận chuyển nước từ rễ lên lá hoặc các phần khác của
cây.
C Khí khổng mở, O2 khuyếch tán từ không khí vào lá giúp cho quá trình quang hợp.
D Giảm nhiệt độ bề mặt lá
Câu 6: Biện pháp nào sau đây sẽ làm cây đang trồng trong đất mặn khỏi bị héo?
A Phủ một lớp sáp trên bề mặt của lá B Luôn che mát cho cây
C Bón nhiều phân cho cây D Tưới nước để rửa bớt muối mặn trong đất
Câu 7: Khi nói về quá trình thoát hơi nước ở thực vật có các ý sau:
(1) Ở đa số loài cây khí khổng chủ yếu phân bố ở mặt dưới của lá.
(2) Khi khí khổng mở hơi nước thoát ra ngoài tạo điều kiện cho khí CO2 khuyếch tán vào lá để quang hợp.
(3) Khi lượng nước do rễ hút vào nhiều hơn lượng nước thoát ra thì mô của cây dư thừa nước làm cho cây phát triển không bình thường.
(4)Cây còn non thoát hơi nước qua cutin ít hơn so với cây trưởng thành.
(5) Khi no nước thành mỏng khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo→Khí khổng mở →hơi nước thoát ra ngoài.
Trong các câu trên những câu nào có nội dung không đúng?â
A (3), (4) B (1), (3) C (1), (3), (4) D (3), (4), (5).
Câu 8: Câu nào sau đây có nội dung không đúng
A Lực đóng vai trò chính kéo cột nước lên cao ở những cây gỗ cao hang chục mét do lực hút do quá
trình thoát hơi nước ở lá.
B Mạch rây là các tế bào sống bao gồm các ống rây và tế bào kèm.
C Mạch ống vận chuyển nước và ion khoáng nhanh hơn quản bào
D Động lực dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn(áp suất thấp) với
cơ quan chứa(áp suất cao).
Câu 9: Phần lớn các chất hữu cơ trong cây chủ yếu tạo nên từ?
Câu 10: Khi lá bị vàng do thiếu diệp lục, có thể chọn nhóm nguyên tố nào sau đây bổ sung cho cây?
Câu 11: Cây trên đồi có cường độ thoát hơi nước qua cutin như thế nào so với cây trong vườn?
Trang 2A Nhiều hơn do lớp cutin mỏng hơn B Ít hơn do lớp cutin dày hơn
C Nhiều hơn do lớp cutin dày hơn D Ít hơn do lớp cutin mỏng hơn
Câu 12: Các ý sau nói về dinh dưỡng nitơ ở thực vật:
(1) Trong khí quyển nitơ tồn tại chủ yếu ở dạng N2.
(2) Rễ cây chỉ hấp thụ được nitơ khoáng ở dạng NH4+ và NO3-.
(3) Thực vật chỉ hấp thụ được N2 sau khi đã được các vi sinh vật cố định nitơ chuyển hóa thành NO3- (4) Cây chỉ hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật sau khi đã được các vi sinh vật đất khoáng hóa biến đổi thành nitơ khoáng (NH4+ và NO3-).
(5) Quá trình phản nitrat hóa trong đất do các vi sinh vật kị khí thực hiện làm hao hụt lượng nitơ trong đất.
Trong các ý trên có bao nhiêu ý đúng.
Câu 13: Lá cây nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, rễ kém sinh trưởng là nguyên
nhân của việc thiếu P do đó ta nên bổ sung:
Câu 14: Thành phần dịch chủ yếu của dòng mạch gỗ là:
A Nước và ion khoáng B Các chất hữa cơ C Axit amin D Đường sacarozơ
Câu 15:Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở thực vật nhiệt đới là?
A -15 0C B 0-2 0C C 4-8 0C D 12 0C
Câu 16: Nếu cùng một cường độ chiếu sáng thì:
A Ánh sáng đơn sắc đỏ có hiệu quả quang hợp thấp hơn ánh sáng đơn sắc xanh tím.
B Ánh sáng đơn sắc đỏ có hiệu quả QH tương đương ánh sáng đơn sắc xanh tím.
C Ánh sáng đơn sắc đỏ có hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng đơn sắc xanh tím.
D Ánh sáng đơn sắc đỏ có hiệu quả quang hợp bằng ánh sáng đơn sắc xanh tím.
Câu 17: Thế nước ở cơ quan nào trong cây thấp nhất ?
A Các mạch gỗ ở thân B Cành C Các lông hút ở rễ D Lá
Câu 18: Vai trò của vòng đai caspari ở thực vật.
A Tạo áp suất thẩm thấu cao ở rễ B Vận chuyển nước và các chất khoáng từ rễ lên lá
C Điều chỉnh tốc độ dòng chảy và loại thải các chất có hại trước khi đưa nước và ion khoáng vào
mạch gỗ của rể.
D Tham gia cố định nitơ khí quyển
Câu 19: Cấu tạo của mạch gỗ gồm:
A Các tế bào chết: tế bào ống rây và tế bào kèm B Các tế bào chết: quản bào và mạch ống.
C Các tế bào sống: tế bào ống rây và tế bào kèm D Các tế bào sống: quản bào và mạch ống Câu 20: Ghép cột A với cột B sao cho nội dung phù hợp:
khoáng di động từ tế bào quang hợp đến nơi cần
sử dụng hoặc dự trữ.
2 Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào
lông hút theo cơ chế thụ động.
b, Ion khoáng từ đất( nồng độ ion cao)→tế bào lông hút ( nồng độ ion đó thấp hơn).
đến mạch gỗ rễ→mạch gỗ thân→lá.
bào lông hút ( nồng độ ion đó cao hơn) Cần năng
Trang 3lượng ATP.
5 Cơ chế hấp thụ khoáng chủ động e, Nước di chuyển từ môi trường nhược
trương(thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút nơi có dịch bào ưu trương hơn(thế nước thấp hơn).
Đáp án đúng là:
A (1)-e, (2)-b, (3)-d, (4)-a, (5)-c B (1)-c, (2)-e, (3)-d, (4)-a, (5)-b.
C (1)-c, (2)-e, (3)-b, (4)-a, (5)-d D (1)-a, (2)-c, (3)-b, (4)-e, (5)-d.
Câu 21: Thực vật thủy sinh sống ngập trong nước hấp thụ nước chủ yếu qua:
A Lá B Thân C Rễ D Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Câu 22: Enzim tham gia vào quá trình cố định nitơ là
A Nitratreductaza B Đêcacbôxilaza C Nitrogenaza D Nitritreductaza
Câu 23: Nồng độ K+ trong đất là 0,1 trong cây là 0,2 Cây hấp thụ K+ theo cơ chế nào?
Câu 24: Khi nhiệt độ cao và lượng oxi hòa tan cao hơn lượng CO2 trong lục lạp, sự tăng trưởng của cây nào sau đây không bị giảm?
Câu 25: Cơ sở sinh học của biện pháp bón phân qua lá là:
A Hấp thụ ion khoáng qua khí khổng B Sự hấp thụ các ion khoáng qua biểu bì lá.
C Hấp thụ khoáng qua cutin D Hấp thụ khoáng qua lông hút.
Câu 26: Điểm bù ánh sáng là:
A Cường độ ánh sáng để quang hợp đạt cực tiểu B Cường độ ánh sáng để quang hợp bằng hô hấp
C Cường độ ánh sáng để quang hợp đạt cực đại D Cường độ ánh sáng để quang hợp lớn hơn hô hấp Câu 27: Ý nào sau đây không đúng khi nói về khí khổng.
A Khi mất nước thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng.
B Thành trong dày, thành ngoài mỏng.
C Sự đóng- mở khí khổng ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước, quang hợp nhưng không ảnh
hưởng đến quá trình vận chuyển nước và ion khoáng ở cây.
D Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn.
Câu 28: Đặc điểm của thực vật C4 khác với thực vật C3 và thực vật CAM là?
A Có 2 lần cố định CO2 B Quá trình cố định CO2 vào ban ngày
C Có 2 loại lục lạp: ở tế bào mô giậu và tế bào quanh bó mạch
D Quá trình cố định CO2 vào ban đêm
Câu 29: Câu nào sau đây có nội dung đúng?
A H2O tạo ra trong quang hợp do quá trình khử CO2 trong pha sáng.
B Quang hợp là quá trình phân giải chất hữu cơ nhờ năng lượng ATP.
C Nguyên liệu chính của quang hợp là CO2, O2, H2O.
D Trong quang hợp cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng được hấp thụ bởi hệ sắc tố giải phóng O2.
Câu 30: Năng suất kinh tế là:
A Tổng lượng chất khó tích lũy được mỗi ngày/ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
B Một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan(củ,quả,lá) chứa các sản phẩm có
giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
C Toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan(củ,quả,lá) chứa các sản phẩm có giá trị
kinh tế đối với con người của từng loài cây.
D Một phần lượng chất khó tích lũy được mỗi ngày/ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
- HẾT