1 1 TIẾNG ANH 1 D Kiến thức Thì hiện tại hoàn thành Giải thích Dấu hiệu chứa “since” (kể từ khi) Cách dùng Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể[.]
Trang 11.1 TIẾNG ANH
1 D
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
- Dấu hiệu: chứa “since” (kể từ khi)
- Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai Mệnh đề chứa “since” chia thì quá khứ đơn
- Công thức: S + have/has (not) + P2 + since + S + V_ed
Tạm dịch: Tôi và Kenny đã là bạn tâm thư kể từ khi tôi đến Singapore
Chọn D
2 B
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
much + N không đếm được: nhiều
little + N không đếm được: rất it (gần như không có)
a little + N không đếm được: ít
plenty of + N không đếm được: nhiều
“time” (thời gian) là danh từ không đếm được
Tạm dịch: Anh ấy luôn luôn bận rộn Anh không có tí thời gian nào để thư giãn
crowded => more crowded
Tạm dịch: Thời tiết càng tốt, bãi biển càng đông
TỔNG ÔN TIẾNG ANH
DA ĐỀ SỐ 2
Trang 2Chọn C
4 C
Kiến thức: Trật tự của tính từ
Giải thích:
Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước danh từ, ta sắp xếp trật tự tính từ theo quy tắc:
age (old-cũ) + color (black-đen) + origin (Japanese –Nhật Bản ) + N
Tạm dịch: Paul đã bán chiếc xe Nhật Bản cũ màu đen của mình và dự định mua một chiếc xe mới
Chọn C
5 A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
be keen on sth: say mê cái gì
be good at sth/ V_ing: giỏi việc gì
Tạm dịch: Anh ấy rất say mê tiếng Anh, nhưng anh ấy không giỏi việc nghe
Tạm dịch: Thanh thiếu niên bị ảnh hưởng rất nhiều bởi không chỉ cha mẹ của họ mà còn là bạn bè cùng
trang lứa của họ
Chọn A
7 D
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
- an: đứng trước danh từ đếm được số ít, có chữ cái đầu phát âm là một nguyên âm
- a: đứng trước danh từ đếm được số ít, có chữ cái đầu phát âm là một phụ âm
“unique” /juˈniːk/ có chữ cái đầu phát âm là /ju/ nên dùng mạo từ “a”
- who + V/S + V: người mà => thay thế cho một danh từ chỉ người; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ
- which + V/S + V: cái mà => thay thế cho một danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ
“students” (những học sinh) => chỉ người
Sửa: which => who/that
Tạm dịch: Tom là một trong những học sinh có kết quả tồi tệ nhất trong kỳ thi vừa qua
Chọn B
9 C
Kiến thức: Đại từ tân ngữ
Giải thích:
Tân ngữ “it” (nó) thay thế cho chủ ngữ là danh từ số ít
Chủ ngữ là “animals” – số nhiều, nên tân ngữ phải là “them” (chúng)
Sửa: it => them
Trang 3Tạm dịch: Động vật như ếch có da không thấm nước ngăn không cho chúng bị khô nhanh trong không khí,
mặt trời, hoặc gió
Chọn C
10 C
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Dùng “its” (của nó) chỉ sở hữu cho danh từ số ít
Ở đây cần tính từ sở hữu cho “Peacocks” (Những con công) là danh từ số nhiều => dùng “their” (của chúng) Sửa: its => their
Tạm dịch: Công là một trong những loài chim kỳ lạ nhất trong tự nhiên; lông đuôi dài của chúng quạt ra để
It is possible that + mệnh đề: có thể là … (không chắc chắn)
must have + P2: chắc chắn đã => phỏng đoán một việc gì đó chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ
may + V_nguyên thể: có thể, có lẽ => đưa ra dự đoán ở hiện tại
cause (v): gây ra
reason for something: lý do cho việc gì
result in: gây ra
Tạm dịch: Có thể là máy bay đã bị trì hoãn vì thời tiết xấu
A Thời tiết chắc chắn đã rất xấu, nếu không máy bay của họ đã không bị trì hoãn => sai về nghĩa
B Có thể thời tiết xấu đã khiến máy bay bị trì hoãn
C Lý do rõ ràng khiến máy bay bị trì hoãn quá lâu là thời tiết xấu => sai về nghĩa
D Chắc chắn thời tiết xấu đã khiến máy bay bị trễ => sai về nghĩa
Chọn B
12 B
Kiến thức: Rút gọn câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu gốc đưa ra kết quả ở quá khứ => dùng câu điều kiện loại 3
Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện trái với quá khứ dẫn đến kết quả ngược với quá khứ Công thức: If + S + had (not) + P2, S + would (not) have + P2
Rút gọn: Had + S + (not) + P2, S + would (not) have + P2
Mệnh đề chứa “if” có thể chia quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Tạm dịch: Chúng tôi đã vượt qua được tai nạn đó vì chúng tôi thắt dây an toàn
A Nếu không có dây an toàn, chúng tôi sẽ sống sót trong vụ tai nạn đó => sai nghĩa
B Nếu chúng tôi không thắt dây an toàn, chúng tôi đã không sống sót sau tai nạn đó rồi
C Nếu không có dây an toàn, chúng tôi có thể sống sót trong vụ tai nạn đó => sai nghĩa
D Sai cấu trúc câu điều kiện loại 2 và loại 3
Chọn B
13 B
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
one of the + adj_est + N: một trong những … nhất
= be among the + adj_est + N: trong số những … nhất
as + adv/adj + as : bằng , như …
adj_er + than … : … hơn so với …
Trang 4Tạm dịch: Một trong những tay vợt vĩ đại nhất thế giới là BJ
A Không có người chơi quần vợt nào trên thế giới có thể bị đánh bại bởi BJ => sai nghĩa
B BJ là một trong những tay vợt vĩ đại nhất thế giới
C BJ có thể chơi tennis hay như hầu hết những người chơi khác => sai nghĩa
D Tất cả những người chơi quần vợt trên thế giới đều hay hơn BJ => sai nghĩa
Chọn B
14 A
Kiến thức: Câu bị dộng đặc biệt
Giải thích:
It + is + P2 + that + S + have + P2 = Mọi người tin rằng …
S + am/is/are + P2 + to have + P2: Ai đó được tin là …
Tạm dịch: Người ta tin rằng phương pháp canh tác hiện đại đã cải thiện đáng kể cuộc sống của nông dân
A Nông dân được tin là đã có cuộc sống tốt hơn nhiều nhờ các phương pháp canh tác hiện đại
B Các phương pháp canh tác hiện đại đã được cho là đã cải thiện đáng kể cuộc sống của nông dân
=> sai thì của tobe
C Các phương pháp canh tác hiện đại được cho là có tác động tiêu cực đến đời sống của nông dân
apologized for (not) doing sth: xin lỗi vì (không) làm gì
regret (not) doing sth: tiếc vì (không) làm gì
Tạm dịch: "Không, tôi sẽ không đi làm vào cuối tuần," Sally nói
A Sally từ chối đi làm vào cuối tuần
B Sally hứa làm việc vào cuối tuần => sai nghĩa
C Sally xin lỗi vì không làm việc vào cuối tuần => sai nghĩa
D Sally tiếc vì đã không làm việc vào cuối tuần => sai nghĩa
Chọn A
16 C
Kiến thức: Đọc tìm ý chính
Giải thích:
Đoạn văn chủ yếu nói về cái gì?
A Lời khuyên về cách tìm một công việc tốt
B Những điều cần tránh trong một cuộc phỏng vấn xin việc
C Bí kíp để viết một lá thư xin việc hiệu quả
D Sự khác biệt giữa một bản sơ yếu lý lịch và một lá thư xin việc
Thông tin: A letter of application is a sales letter in which you are both salesperson and product, for the
purpose of an application is to attract an employer's attention and persuade him or her to grant you an
interview To do this, the letter presents what you can offer the employer, rather than what you want from the job
Tạm dịch: Thư xin việc là một bức thư bán hàng trong đó bạn là vừa là nhân viên bán hàng vừa là sản
phẩm, với mục đích thu hút sự chú ý của một nhà tuyển dụng và thuyết phục họ cho bạn cuộc phỏng vấn Để
Trang 5làm điều này, lá thư trình bày những gì bạn có thể cung cấp cho nhà tuyển dụng, thay vì những gì bạn muốn
Theo đoạn 1, trong một lá thư xin việc, người nộp đơn cố gắng
A thuyết phục người tuyển dụng cho họ một cuộc phỏng vấn
B nhận thêm thông tin về công ty
C quảng cáo sản phẩm để thu hút nhiều khách hàng hơn
D trình bày những gì anh/cô ấy muốn từ công việc
Thông tin: A letter of application is a sales letter in which you are both salesperson and product, for the
purpose of an application is to attract an employer's attention and persuade him or her to grant you an interview
Tạm dịch: Thư xin việc là một bức thư bán hàng trong đó bạn là vừa là nhân viên bán hàng vừa là sản
phẩm, với mục đích thu hút sự chú ý của một nhà tuyển dụng và thuyết phục họ cho bạn cuộc phỏng vấn
Chọn A
18 A
Kiến thức: Đại từ thay thế
Giải thích:
Từ "it" trong đoạn 2 đề cập đến
A thư xin việc B một cơ hội C công việc của bạn D bản lý lịch
Thông tin: Like a résumé, the letter of application is a sample of your work and an opportunity to
demonstrate your skills and personality If it is written with flair and understanding and prepared with
professional care, it is likely to be very effective
Tạm dịch: Giống như một lý lịch, thư xin việc là một mẫu của công việc của bạn và một cơ hội để chứng
minh kỹ năng và tính cách của bạn Nếu thư xin việc được viết với sự tinh tế và sự hiểu biết và được chuẩn
bị với sự cẩn trọng chuyên nghiệp, nó có thể sẽ rất hiệu quả
Chọn A
19 D
Kiến thức: Suy luận
Giải thích: Theo đoạn văn, điều nào có thể được suy ra về một lá thư xin việc?
A Nó nên thể hiện sự không hài lòng của người nộp đơn đối với người chủ cũ của mình
B Nó nên đề cập đến lý do của người nộp đơn nghỉ công việc trước đây của mình
C Nó nên được viết rất ngắn gọn, nhưng theo một phong cách trang trọng
D Nó sẽ mở rộng dựa trên thông tin nêu trong lý lịch của người nộp đơn
Thông tin: While the résumé must be factual, objective, and brief, the letter is your chance to interpret and
C introduce (v): giới thiệu, bắt đầu D understand (v): hiểu
=> introduce = broach
Trang 6Thông tin: Finally, it is best that you not broach the subject on salary
Tạm dịch: Cuối cùng, tốt nhất là bạn không đề cập đến chủ đề về tiền lương
Chọn C
Dịch bài đọc:
Thư xin việc là một bức thư bán hàng trong đó bạn là vừa là nhân viên bán hàng vừa là sản phẩm, với mục đích thu hút sự chú ý của một nhà tuyển dụng và thuyết phục họ cho bạn cuộc phỏng vấn Để làm điều này, lá thư trình bày những gì bạn có thể cung cấp cho nhà tuyển dụng, thay vì những gì bạn muốn từ công việc Giống như một lý lịch, thư xin việc là một mẫu của công việc của bạn và một cơ hội để chứng minh kỹ năng và tính cách của bạn Nếu nó được viết với sự tinh tế và sự hiểu biết và được chuẩn bị với sự cẩn trọng chuyên nghiệp, nó có thể sẽ rất hiệu quả Trong khi lý lịch phải chính xác, khách quan và ngắn gọn, lá thư là cơ hội của bạn để giải thích và mở rộng Cần nêu rõ việc nền tảng của bạn phục vụ cho công việc đó như thế nào, và cần nhấn mạnh điểm mạnh nhất và phù hợp nhất của bạn Bức thư nên chứng minh rằng bạn hiểu cả bản thân mình lẫn công ty
Thư xin việc phải truyền đạt khát khao và sự nhiệt tình của bạn Tuy nhiên, nó phải khiêm tốn Nó không nên quá hung hăng cũng không nên quá nhún nhường: không thổi phồng bản thân và cũng không yêu cầu sự thông cảm Nó không bao giờ nên thể hiện sự không hài lòng với công việc, người chủ hiện tại hoặc trước đây Và bạn nên tránh thảo luận về lý do bạn nghỉ làm công việc cuối cùng
Cuối cùng, tốt nhất là bạn không đề cập đến chủ đề về tiền lương Thật vậy, ngay cả khi một quảng cáo việc làm đòi hỏi bạn phải đề cập đến các yêu cầu về lương, bạn nên để là "có thể thương lượng" Tuy nhiên, khi bạn
đi phỏng vấn, bạn nên chuẩn bị đề cập đến một mức lương Vì lý do này, bạn nên tìm hiểu cả lĩnh vực của mình
và, nếu có thể, cả công ty nữa Bạn không muốn đòi hỏi ít hơn mức lương bạn xứng đáng được hưởng hoặc nhiều hơn mức lương hợp lý
(Phỏng theo “Select Readings - Intermediate” của Linda Lee và Erik Gundersen)
- Cấu trúc: S + were/was + V-ing + when + S + Ved/V2
Tạm dịch: Bọn trẻ đang thả diều trên cánh đồng thì trời bắt đầu mưa nặng hạt
Chọn D
22 C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
many + N số nhiều, đếm được: nhiều => loại, vì “salt” (muối) là danh từ không đếm được
little + N không đếm được: rất ít (gần như là không có)
much + N không đếm được: nhiều
a little + N không đếm được: một ít
Cấu trúc: so + từ chỉ lượng + danh từ + that … : quá … đến nỗi mà …
Tạm dịch: Cô ấy cho quá nhiều muối vào món canh đó đến nỗi mà cô ấy không thể ăn nó Món đó quá mặn Chọn C
Cấu trúc của câu so sánh hơn:
- Đối với trạng từ ngắn: S + V + adv + er + than + S2
Trang 7- Đối với tính từ dài: S + V + more + adv + than + S2
beautiful (adj) => beautifully (adv)
“beautifully” là tính từ dài => more beautifully
Tạm dịch: Cô ấy hát hay hơn chị của mình
Chọn C
24 A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
C depth (n): chiều sâu, độ sâu D deepen (v): làm sâu hơn
Trước danh từ “breath” (hơi thở) ta cần một tính từ
Tạm dịch: Người xin việc hít một hơi thở sâu trước khi anh ta bước vào phòng phỏng vấn
Chọn A
25 B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: be responsible for: chịu trách nhiệm
Tạm dịch: Người quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm cho việc hoạt động hiệu quả của văn phòng
Chọn B
26 D
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
Chủ ngữ chính của câu là assumption (giả định) - là danh từ không đếm được => động từ theo sau chia số ít
Sửa: have been proved => has been proved
Tạm dịch: Giả định rằng hút thuốc có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của chúng ta đã được chứng minh Chọn D
27 D
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích: Khi các danh từ liên tiếp được liệt kê để bổ nghĩa cho một người/ vật thì chỉ dùng mạo từ một
lần cho danh từ đầu tiên
Sửa: a singer => singer
Tạm dịch: Fred Astaire được coi là vũ công nổi tiếng nhất thời bấy giờ, nhưng anh còn là một diễn viên, ca
sĩ và biên đạo múa tài năng nữa
Chọn D
28 C
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Dùng đại từ quan hệ “which” để thay thế cho cả vế câu phía trước, trước nó có dấu phẩy
Đại từ quan hệ “that” không đứng sau dấu phẩy
Sửa: that => which
Tạm dịch: Miranda vẫn bị khủng hoảng từ vụ tai nạn bi thảm này, cái mà đã lấy đi người bạn thân nhất của
Trang 8Tạm dịch: John ơi, tiếng động đó là gì vậy? Có thứ gì ở ngoài đường phố à?
its: của nó (chỉ sở hữu cho danh từ số ít)
Sửa: it‟s => its
Tạm dịch: Khách sạn có hồ bơi riêng của nó nhưng hồ bơi không có hệ thống nước nóng vào mùa đông Chọn A
31 C
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu / cấu trúc suy đoán
Giải thích:
couldn‟t have + VpII: không thể nào đã làm gì (trong quá khứ)
must have + VpII: hẳn là đã làm gì (trong quá khứ)
can‟t have + VpII: không thể nào đã làm gì (ở hiện tại)
might have + VpII: có thể là đã làm gì
Tạm dịch: Bánh mỳ Việt Nam quá to đến nỗi một người Hàn Quốc không thể ăn hết nó
B Người Hàn Quốc đã không thể nào ăn cả cái bánh mỳ Việt Nam Nó đã quá to => sai thì so với câu gốc
C Người Hàn Quốc chắc đã ăn cả cái bánh mỳ Việt Nam Nó không đủ to => sai nghĩa
D Người Hàn Quốc không thể nào đã ăn cả cái bánh mỳ Việt Nam Nó quá to
E Người Hàn Quốc có lẽ là đã ăn cả cái bánh mỳ Việt Nam Nó quá to => sai nghĩa
Chọn C
32 A
Kiến thức: So sánh hơn / nhất
Giải thích:
Cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn: S + tobe + adj + _est
Cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn: S + tobe + adj + _er + than …
Cấu trúc so sánh bằng/không bằng của tính từ: S + tobe + (not) + as + adj + as …
Tạm dịch: Số lượng khẩu trang y tế được bán ra vào tháng 2 năm 2020 đạt cao nhất so với cùng kỳ
F Số lượng khẩu trang y tế được bán ra vào tháng 2 năm 2019 thì thấp hơn so với tháng 2 năm 2020
G Có một sự giảm mạnh trong số lượng khẩu trang y tế được bán ra vào tháng 2 năm 2020 => sai nghĩa
H Mọi người đã mua số lượng lớn hơn khẩu trang vào năm 2019 so với năm 2020 => sai nghĩa
I Số lượng khẩu trang y tế được bán ra vào tháng 2 năm 2019 thì cao như của tháng 2 năm 2020 => sai nghĩa
Chọn A
33 B
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Động từ “asked” chia quá khứ đơn => động từ trong câu tường thuật lùi 1 thì
Cấu trúc tường thuật câu hỏi có từ để hỏi: S1 + asked + O + wh-word + S2 + V (lùi thi)
you => she
didn‟t attend (quá khứ đơn) => hadn‟t attended (quá khứ hoàn thành)
Tạm dịch: “Tại sao bạn không tham dự cuộc gặp mặt, Mary?” Tom hỏi
J Sai cấu trúc: didn‟t she attend => she hadn‟t attended
K Tom hỏi Mary tại sao cô ấy đã không tham dự cuộc gặp mặt
L Sai cấu trúc: hadn‟t she => she hadn‟t
M Sai cấu trúc: wasn‟t attending => hadn‟t attended
Trang 9B Chất lượng giáo dục của đất nước được kì vọng sẽ là hệ quả của những thay đổi gần đây => sai nghĩa
C Mọi người kì vọng là những thay đổi gần đây được gây ra bởi sự cải thiện toàn diện về chất lượng giáo dục của đất nước => sai nghĩa
D Mọi người đã kì vọng những thay đổi gần đây sẽ dẫn đến sự cải thiện toàn diện về chất lượng giáo dục của đất nước => sai thì (was, would)
- Cấu trúc: If + S + had + Ved/P2, S + would + V (now)
=> Rút gọn: Had + S + Ved/P2, S + would + V
Tạm dịch: Chiến dịch xanh được ủng hộ mạnh mẽ bởi người dân địa phương Bây giờ khu xóm trông tươi
Bài đọc chủ yếu là về cái gì?
N Tổng quan về dịch tả lợn châu Phi và sự bùng phát cũng như hậu quả của nó ở Việt Nam
O Tả lợn châu Phi được kiểm soát ở Việt Nam như thế nào => ý nhỏ trong đoạn 3 & 4
P Định nghĩa và hậu quả của tả lợn châu Phi => chỉ nhắc đến hậu quả trong đoạn 3, 4
Q Những cách xác định tả lợn châu Phi dựa trên các triệu chứng => ý nhỏ đoạn 2
Chọn A
37 B
Kiến thức: Đọc tìm chi tiết
Giải thích:
Khi nào thì một con lợn được xác định là bị nhiễm tả lợn châu Phi?
R Khi Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đến một trang trại của gia đình ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Trang 10S Khi nó biểu hiện các nốt đỏ rõ rệt trên toàn cơ thể, viêm kết mạc, tiêu chảy xuất huyết và sốt
T Khi người nông dân nhận ra con lợn đã không còn sống khỏe mạnh
U Khi chính quyền địa phương nói với những người nông dân rằng lợn của họ bị nhiễm tả lợn châu Phi
Thông tin: In the early stage of the outbreak, 1 piglet and 1 sow exhibited marked redness all over the body,
conjunctivitis, and hemorrhagic diarrhea Breeding gilts demonstrated anorexia, cyanosis, and fever (>40.5°C)
Tạm dịch: Trong giai đoạn đầu của đợt bùng phát, 1 lợn con và 1 lợn nái có biểu hiện đỏ rõ rệt trên khắp cơ
thể, viêm kết mạc và tiêu chảy xuất huyết Lợn nái sinh sản biểu hiện chán ăn, tím tái và sốt (> 40,5 độ C)
Chọn B
38 C
Kiến thức: Đại từ thay thế
Giải thích:
Từ it trong đoạn 3 ám chỉ cái gì?
Thông tin: Since ASF was first recorded in Vietnam on February 1, 2019, the country has culled more than 85,000 pigs, according to the official reports However, it has been promptly controlled thanks to the timely
response of the Government; Prime Minister Nguyen Xuan Phuc;…
Tạm dịch: Kể từ khi ASF lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam vào ngày 1 tháng 2 năm 2019, quốc gia
này đã tiêu hủy hơn 85.000 con lợn, theo các báo cáo chính thức Tuy nhiên, dịch bệnh đã được kiểm soát kịp thời nhờ phản ứng kịp thời của Chính phủ; Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc; …
Chọn C
39 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Từ trong đoạn 4 có nghĩa là gì?
C formerly (adv): trước kia D afterward (adv): sau đó
Thông tin: ASF is a fatal animal disease affecting pigs and wild boars with up to 100 percent mortality, and subsequently damaging trade and causing global economic losses
Tạm dịch: ASF là một bệnh ở động vật gây tử vong ảnh hưởng đến lợn và lợn rừng với tỷ lệ tử vong lên tới
100%, và sau đó gây thiệt hại cho thương mại và gây thiệt hại kinh tế toàn cầu
Chọn D
40 C
Kiến thức: Suy luận
Giải thích:
Điều gì có thể được suy ra về xu hướng thị trường thực phẩm ở Việt Nam sau khi tả lợn châu Phi kết thúc?
X Giá thịt lợn sẽ tiếp tục giảm
Y Mọi người sẽ cố gắng mua càng nhiều thịt lợn càng tốt
Z Có sự tăng cao của giá thịt lợn do sự khan hiếm của lợn
AA Sức khỏe con người sẽ suy yếu vì tàn dư của bệnh
Trang 11Chọn C
Dịch bài đọc:
1 Tả lợn châu Phi là một trong những bệnh nguy hiểm nhất ở lợn Kể từ lần phát hiện đầu tiên ở Đông Phi vào đầu những năm 1900, tả lợn châu Phi (ASF) đã lan sang Kenya vào những năm 1920; sự bùng phát xuyên lục địa ở châu Âu và Nam Mỹ trong những năm 1960 và tại Georgia (Caucasus) vào năm 2007 đã dẫn đến việc lan sang các nước láng giềng phía đông Georgia Cùng với sự bùng phát ở lãnh thổ phía đông của Liên bang Nga, các vụ bùng phát ASF cấp tính đã được báo cáo tại Trung Quốc vào năm 2018
2 Trong ngày 15 tháng 1 năm 31 tháng 9 năm 2019, một vụ bùng phát bệnh tại một trang trại lợn ở sân sau của một gia đình ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam, đã được báo cáo Trang trại, cách Hà Nội khoảng 50 km và cách biên giới Trung Quốc 250 km, có 20 con lợn nái Trong giai đoạn đầu của đợt bùng phát, 1 lợn con và
1 lợn nái có biểu hiện đỏ rõ rệt trên khắp cơ thể, viêm kết mạc và tiêu chảy xuất huyết Lợn nái sinh sản biểu hiện chán ăn, tím tái và sốt (> 40,5 độ C)
3 Kể từ khi ASF lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam vào ngày 1 tháng 2 năm 2019, quốc gia này đã tiêu hủy hơn 85.000 con lợn, theo các báo cáo chính thức Tuy nhiên, nó đã được kiểm soát kịp thời nhờ phản ứng kịp thời của Chính phủ; Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; và các bộ, cơ quan, và địa phương khác có liên quan Kể từ đó, nhiều gia đình đã bỏ nghề nuôi lợn
4 ASF là một bệnh ở động vật gây tử vong ảnh hưởng đến lợn và lợn rừng với tỷ lệ tử vong lên tới 100%, và sau đó gây thiệt hại cho thương mại và gây thiệt hại kinh tế toàn cầu Virus ASF không ảnh hưởng đến con người Biện pháp phòng ngừa duy nhất được biết đến là loại bỏ hàng loạt vật nuôi bị nhiễm bệnh Bệnh lây lan qua tiếp xúc giữa lợn bị nhiễm bệnh hoặc động vật hoang dã khác và có thể gây thiệt hại kinh tế lớn cho các trang trại
1.2 TIẾNG ANH
41 A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ “great” (lớn) ta cần một danh từ
A success (n): sự thành công B succeed (v): thành công
C successful (adj): thành công D successfully (adv): một cách thành công
Tạm dịch: Susan đã đạt được thành công lớn trong sự nghiệp nhờ làm việc chăm chỉ
Trang 12Chọn A
42 B
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: hành động mệnh đề sau chia thì quá khứ đơn; mệnh đề đầu chứa “Only after” (chỉ sau khi)
=> hành động của mệnh đề đầu chia thì quá khứ hoàn thành
Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ
Cấu trúc: S + had + V_ed/P2
Tạm dịch: Chỉ sau khi anh ấy từ bỏ công việc lập trình máy tính thì anh ấy mới nhận ra mình yêu nó nhiều
đến mức nào
Chọn B
43 B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: promise to do sth: hứa làm gì
Tạm dịch: Anh ấy đã hứa mua cho con gái một chiếc xe đạp mới làm quà sinh nhật
Chọn B
44 C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
many + N số nhiều: nhiều
a few + N số nhiều: vài
few + N số nhiều: 1 vài (rất ít, hầu như không có)
a great deal of + N không đếm được: một lượng lớn
feel sorry for sb: cảm thấy tiếc cho ai đó => câu đứng sau nó thường mang nghĩa không tích cực
Tạm dịch: Tôi cảm thấy tiếc cho cô ấy Cô ấy gần như không có người bạn nào
Chọn C
45 B
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Dấu hiệu: “than”
“large” (lớn) là tính từ ngắn => so sánh hơn: larger
Công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: S + tobe + adj + -er + than …
Tạm dịch: Số lượng người bị cách ly vì virus corona ở Việt Nam tính đến ngày 9 tháng 3 thì lớn hơn so với
số lượng đó của tuần trước do sự lây nhiễm từ cô gái tên N
Sửa: seems => seem
Tạm dịch: Hầu hết các công nhân thấy hạnh phúc với điều kiện làm việc mới
Trang 13its (của nó) => chỉ sở hữu cho danh từ số ít
their (của họ/của chúng) => chỉ sở hữu cho danh từ số nhiều
“many supermarkets and markets” (nhiều siêu thị và chợ) là chủ ngữ số nhiều => dùng “their”
Sửa: its => their
Tạm dịch: Trong vài ngày qua, nhiều siêu thị và chợ đã rơi vào tình trạng cháy hàng vì mọi người đổ xô đi
mua hàng tích trữ chống lại dịch COVID 19
Chọn C
49 D
Kiến thức: Đại từ
Giải thích:
Dùng đại từ chỉ ngôi “we” khi nó đóng vai trò là chủ ngữ
Dùng đại từ tân ngữ “us” khi nó đóng vai trò là tân ngữ trong câu
whose + N + V … : cái gì của ai đó … => dùng để chỉ sở hữu
“car” (ô tô) là danh từ => cần dùng “whose”’ trước nó
whose car = the person’s car
Sửa: that => whose
Tạm dịch: Tên của người mà ô tô của anh ta/cô ta bị hỏng là gì?
Chọn C
51 A
Kiến thức: Câu tường thuật đặc biệt
Giải thích:
Câu trực tiếp: “Don’t forget to…” : Đừng quên làm gì
Câu tường thuật: “reminded sb to do sth”: nhắc nhở ai làm gì
allow sb to do sth: cho phép ai làm gì
order sb to do sth: yêu cầu ai làm gì
encourage sb to do sth: khuyến khích ai làm gì
Tạm dịch: “Đừng quên nộp bài làm của các em vào trước thứ năm nhé,” giáo viên nói với học sinh
a Giáo viên nhắc nhở học sinh nộp bài vào trước năm
b Giáo viên cho phép học sinh nộp bài vào trước năm => sai nghĩa
c Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài vào trước năm => sai nghĩa
d Giáo viên khuyến khích học sinh nộp bài vào trước năm => sai nghĩa
Chọn A
52 D
Kiến thức: Rút gọn câu điều kiện loại 3
Trang 14Giải thích:
Ngữ cảnh ở thì quá khứ nên khi viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 3
Cấu trúc: If + S + had (not) + P2, S + would (not) + have + P2
Rút gọn: Had it (not) been for + N, S + would/could (not) + have P2
Tạm dịch: Bạn bè của anh ấy đã ủng hộ và khuyến khích anh ấy Anh ấy đã làm rất tốt trong cuộc thi
a Nếu bạn bè của anh ấy đã ủng hộ và khuyến khích anh ấy, anh ấy có thể đã làm rất tốt trong cuộc thi rồi
=> sai nghĩa
b Cho dù bạn bè của anh ấy đã ủng hộ và khuyến khích anh ấy đến mức nào thì anh ấy đã không thể làm tốt
trong cuộc thi => sai nghĩa
c Bạn bè anh ấy ủng hộ và khuyến khích anh ấy nhiều đến mức anh không thể làm tốt trong cuộc thi
Chủ động: People/they + think/report + that + S + V-hiện tại đơn/tương lai đơn
Bị động: It's + thought/reported + that + S + V-hiện tại đơn/tương lai đơn …
hoặc: S + am/is/are + thought/ said/supposed + to + V_nguyên thể
Tạm dịch: Nhiều người nghĩ rằng các quy định mới sẽ khuyến khích mọi người tiêu thụ ít năng lượng hơn
Câu D sai về thì Câu A, C sai về nghĩa
a Tiêu thụ năng lượng thấp hơn được cho là dẫn đến việc đưa ra các quy định mới => sai nghĩa
b Các quy định mới được cho là khuyến khích tiêu thụ năng lượng ít hơn
c Người ta cho rằng các quy định mới sẽ khuyến khích mọi người tiêu thụ nhiều năng lượng hơn => sai nghĩa
d Sai thì (was)
Chọn B
54 B
Kiến thức: So sánh hơn nhất
Giải thích: Cấu trúc: S + be + the adj-est/ the most adj + N + …
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ xem một bộ phim nào lãng mạn như thế này trước đây
a Bộ phim lãng mạn đến nỗi tôi đã xem nó nhiều lần => sai về nghĩa
b Đây là bộ phim lãng mạn nhất mà tôi từng xem
c Bộ phim này không lãng mạn như những bộ phim tôi đã xem trước đây => sai về nghĩa
d Tôi chưa bao giờ xem nhiều bộ phim lãng mạn như thế này trước đây => sai về nghĩa
Tạm dịch: Rất có thể là ngọn lửa trên tàu đã bắt đầu bởi một quả bom
a Ngọn lửa trên tàu có thể đã được bắt đầu bởi một quả bom
b Họ nói rằng một quả bom đã bắt đầu lửa trên tàu => sai về nghĩa
c Phải nói rằng ngọn lửa trên tàu đã được bắt đầu bằng một quả bom => sai về nghĩa
d Ngọn lửa trên tàu được biết là đã bắt đầu bằng một quả bom => sai về nghĩa
Chọn A
56 D
Trang 15Kiến thức: Đọc tìm ý chính
Giải thích:
Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?
a Các tranh cãi chống lại biến đổi gen => ý cuối đoạn 2
b Những lợi ích được đem lại bởi biến đổi gen => ý nhỏ đoạn 1
c Những lí do đằng sau việc gây giống cây trồng có chọn lọc => ý nhỏ đoạn 1
d Sự phát triển của biến đổi gen
Chọn D
57 A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “them” trong đoạn 2 đề cập tới
A organisms (n): sinh vật B traits (n): đặc điểm C animals (n): động vật D plants (n): thực vật
Thông tin: All the while, however, biologists wondered: is there a more direct and versatile way to change the traits of plants and animals? Could we rewrite, so to speak, the heredity of organisms to make them
serve our needs better?
Tạm dịch: Suốt thời gian đó, tuy nhiên, các nhà khoa học đã tự hỏi: liệu có cách nào trực tiếp và linh hoạt
hơn để thay đổi các đặc tính của động vật và thực vật không? Chúng ta có thể viết lại, có thể nói vậy, sự di truyền của các sinh vật để khiến thực vật và động vật phục vụ nhu cầu của chúng ta tốt hơn không?
Thông tin: It even became possible to blend plants and animals genetically: to insert animal genes into
plants, for example, in order to give the plants a certain trait they ordinarily would lack, such as resistance to freezing
Tạm dịch: Thậm chí đã trở nên có khả năng pha trộn về gen của thực vật và động vật: để chèn các gen động
vật vào thực vật, ví dụ, để cung cấp cho thực vật một đặc tính nhất định mà chúng nói chung đang thiếu, như
Theo như đoạn văn, việc gây giống có chọn lọc
a thì chậm hơn và không chắc chắn hơn là biến đổi gen
b hiệu quả tốt trên thực vật hơn trên động vật
c giúp thay đổi các đặc tính của thực vật hơn là động vật
d có tiềm năng to lớn để thay đổi bản chất của sinh học
Thông tin: Now, it was possible to alter the genetic code without using the slow and uncertain process of
selective breeding
Tạm dịch: Ngày nay, có khả năng để thay đổi mã gen mà không cần sử dụng quá trình gây giống có chọn
lọc vừa chậm và không chắc chắn nữa
Chọn A
60 C
Trang 16Kiến thức: Suy luận
Giải thích:
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như là thành tựu của biến đổi gen?
a Cung cấp cho thực vật những đặc tính cần thiết từ gen động vật
b Sản xuất giống lai khác loài hoặc lai khác giống từ nhiều động vật và thực vật
c Khuyến khích mọi người hoàn toàn bỏ gây giống có chọn lọc
d Tạo ra những thay đổi lớn với bản chất của sinh học
- It even became possible to blend plants and animals genetically: to insert animal genes into plants, for
example, in order to give the plants a certain trait they ordinarily would lack, such as resistance to freezing
- The result was a tremendous potential to change the very nature of biology
- Thậm chí đã trở nên có khả năng pha trộn về gen của thực vật và động vật: để chèn các gen động vật vào thực vật, ví dụ, để cung cấp cho thực vật một đặc tính nhất định mà chúng nói chung đang thiếu, như là khả năng chống đóng băng
- Kết quả này là một tiềm năng to lớn để thay đổi bản chất của sinh
học Các phương án A, B, D đều được đề cập
Chọn C
Dịch bài đọc:
Biến đổi gen của thực phẩm không phải là một thực hành mới mẻ Nó đã được thực hiện hàng ngàn năm qua dưới cái tên “gây giống chọn lọc” Động vật và thực vật được chọn lựa bởi vì chúng có những đặc tính mà con người thấy hữu dụng Một vài con vật thì to hơn và khỏe hơn những con khác, hoặc chúng sản xuất ra nhiều thực phẩm, hoặc là chúng có đặc tính khác mà con người thấy giá trị Do đó, chúng được nhân giống vì các đặc tính như vậy Các cá thể với đặc tính đó được tập hợp lại và được cho phép sinh sản với hi vong rằng con cái của chúng sẽ có cùng đặc tính giống nhau trong số lượng lớn hơn
Nhiều điều tương tự cũng đã thực hiện trên thực vật Để tạo ra quả to hơn và ngọt hơn, hoặc trồng được nhiều ngũ cốc hơn trên một đơn vị đất đai, các chủng loại thực vật được kết hợp và tái kết hợp lại để tạo ra các giống lai khác loài hoặc giống lai khác giống, có những đặc tính mong muốn trong các kết hợp đúng Suốt thời gian đó, tuy nhiên, các nhà khoa học đã tự hỏi: liệu có cách nào trực tiếp và linh hoạt hơn
để thay đổi các đặc tính của động vật và thực vật không? Chúng ta có thể viết lại, có thể nói như vậy, sự di truyền của các sinh vật để khiến chúng phục vụ nhu cầu của chúng ta tốt hơn không?
Trong thế kỷ hai mươi, cuối cùng thì biến đổi gen cũng đã tạo ra được những thay đổi Ngày nay, có khả năng để thay đổi mã gen mà không cần sử dụng quá trình gây giống có chọn lọc vừa chậm và không chắc chắn nữa Thậm chí đã trở nên có khả năng pha trộn về gen của thực vật và động vật: để chèn các gen động vật vào thực vật, ví dụ, để cung cấp cho thực vật một đặc tính nhất định mà chúng nói chung đang thiếu, như là khả năng chống đóng băng Kết quả này là một tiềm năng to lớn để thay đổi bản chất của sinh học
1.1 TIẾNG ANH
61 D
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Khi có 2 hành động xảy ra ở quá khứ:
hành động đang xảy ra: chia quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V_ing
Trang 17hành động xen vào, cắt ngang hành động đang xảy ra: chia quá khứ đơn: S + V_ed/V cột 2
Tạm dịch: Khi tôi tới thăm cô ấy vào tối qua, cô ấy đang tắm
Chọn D
62 D
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: objection (to something/to doing something) (n): phản đối (việc gì)
Tạm dịch: Bạn có phản đối gì với quy hoạch đường mới này không?
Chọn D
63 A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “save” ta cần một danh từ làm tân ngữ
Trang 18Tạm dịch: Bạn nên tắt đèn trước khi đi ra ngoài để tiết kiệm điện
Chọn A
64 C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
a few + N đếm được, số nhiều: vài … (không kết hợp với “too”)
much + N không đếm được: nhiều => too much + N không đếm được: quá nhiều …
many + N đếm được, số nhiều: nhiều => too many + N đếm được số nhiều: quá nhiều cái gì
a number of + N số nhiều, đếm được: số lượng lớn … (không kết hợp với “too”)
“mistakes” (những lỗi sai) là danh từ số nhiều, đếm được
Tạm dịch: Nhung đã mắc quá nhiều lỗi sai trong bài viết của cô ấy
Chọn C
65 A
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Dấu hiệu: “than”
“big” là tính từ ngắn => so sánh hơn: bigger
Dạng nhấn mạnh: much / far +
Tạm dịch: Số lượng người dương tính với virus corona ở Việt Nam tính đến ngày 11 tháng 3 thì cao hơn
nhiều so với thời điểm dịch bùng phát ở nước này
Chọn A
66 A
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
Động từ đi với chủ ngữ “no one” (không có ai) phải chia ở ngôi thứ 3 số ít (thêm s/es)
Sửa: want => wants
Tạm dịch: Không ai trong văn phòng của chúng ta muốn lái xe đi làm bởi vì luôn tắc đường vào giờ cao
Sửa: guitar => the guitar
Tạm dịch: Chị gái tôi không chỉ chơi đàn ghi-ta hay mà chị ấy còn là một nghệ sĩ dương cầm giỏi
Chọn B
68 B
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Giới “to” thuộc cụm: as to (liên quan đến), sau “as to” + S + V
=> không phải trường hợp đảo giới từ + whom
Sửa: whom => who
Tạm dịch: Có một cuộc tranh cãi chưa ngã ngũ về vấn đề ai là tác giả thực sự của vở kịch Elizabethan mà
thường được gán cho William Shakespeare (là tác giả)
Chọn B
69 D
Kiến thức: Đại từ tân ngữ
Trang 19Giải thích:
Dùng “them” thay cho chủ ngữ số nhiều
Dùng “it” thay cho chủ ngữ số ít
“this delicious bread” (cái bánh mì ngon này) là chủ ngữ số ít => dùng tân ngữ là “it”
“mine” (… của tôi) => đại từ sở hữu, không cần danh từ đứng sau
“my” (… của tôi) => tính từ sở hữu, cần danh từ đứng sau
“own fault” (lỗi của chúng tôi) là danh từ => cần một tính từ sở hữu phía trước
A couldn’t have P2: đã không thể làm gì trong quá khứ
B can’t have P2: không thể nào đã làm gì trong quá khứ
C needn’t have P2: đáng lẽ ra không cần làm gì trong quá khứ (nhưng làm rồi)
D shouldn’t have P2: lẽ ra không nên làm gì trong quá khứ (nhưng lại làm rồi)
Tạm dịch: Đó là lỗi của Tony khi mua căn nhà đó
= D Tony đã không nên mua căn nhà đó
Chọn D
72 A
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Công thức câu điều kiện loại 1: If + S + V (s/es), S + will/can/may + V: nếu…thì…
Hoặc: Unless + S + V(s/es), S + will + V: Nếu không … thì
Unless = If … not …
Tạm dịch: Nếu bạn không trả lại tiền cho anh ta thì anh ta sẽ kiện bạn
E Bạn nên trả lại tiền cho anh ta hoặc là anh ta sẽ kiện bạn
F Sai cấu trúc: bỏ “either”
G Anh ấy sẽ không kiện bạn nếu bạn nhận tiền => sai về nghĩa
H Sai ngữ pháp: would => will
Chọn A
73 D
Kiến thức: Cấu trúc so sánh
Giải thích:
So sánh nhất: S + be + the short adj – est/ the most long adj
So sánh hơn: S1 + be + short adj –er/ more long adj + than + S2
So sánh gang bằng: S1 + be + as + adj + as + S2
“interesting” là tính từ dài => so sánh hơn: more interesting; so sánh nhất: the most interesting
Tạm dịch: Trong tất cả các khóa học tôi đã tham gia, đây là khóa học khó nhất nhưng thú vị nhất
I Tất cả các khóa học tôi đã tham gia đều dễ hơn và thú vị như khóa học này => sai về nghĩa
J Tất cả các khóa học tôi đã tham gia đều khó và thú vị hơn khoá này => sai về nghĩa
Trang 20K Không có khóa học nào khác tôi đã học khó hơn và ít thú vị hơn khoá này => sai về nghĩa
L Không có khóa học nào khác tôi đã học mà khó và hấp dẫn như khóa học này
Chọn D
74 C
Kiến thức: Câu tường thuật đặc biệt
Giải thích:
thank sb for V-ing: cảm ơn ai vì đã làm gì
ask sb to V: yêu cầu ai làm gid
flatter sb: tâng bốc ai
Tạm dịch: “Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn gửi cho tôi thêm thông tin về công việc.” Lee nói với tôi
M Lee cảm ơn tôi vì tôi đã gửi cho anh ấy thêm thông tin về công việc => sai về nghĩa
N Lee cảm thấy tuyệt vời vì thông tin bổ sung về công việc đã được gửi cho anh ấy => sai về nghĩa
O Lee lịch sự yêu cầu tôi gửi cho anh ấy thêm thông tin về công việc
P Lee tâng bốc tôi vì tôi đã gửi cho anh ấy thêm thông tin về công việc => sai về nghĩa
Chọn C
75 B
Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích: Cấu trúc: S + was/ were + Ved/ P2 + (by O)
Tạm dịch: Bác sĩ bảo anh ấy không được nói trong suốt buổi thiền
Q Sai ngữ pháp: has been => was
R Anh ấy đã được bác sỹ bảo không được nói suốt buổi thiền
A Những điều cần tránh khi bạn đi ra nước ngoài B Lời khuyên cho khách du lịch ở nước ngoài
C Lợi ích của việc đi du lịch D Cách tìm máy ATM ở các thành phố lớn
Thông tin:
- The first thing to do when you have a trip abroad is …
- Then, when you are ready to pack your clothes, make sure…
- Also, be careful how much you pack in your bags
Tạm dịch:
- Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là …
- Sau đó, khi bạn sẵn sàng đóng gói quần áo, hãy chắc chắn rằng …
- Ngoài ra, hãy cẩn thận bao nhiêu bạn đóng gói trong túi của bạn
Chọn B
77 A
Kiến thức: Đọc tìm chi tiết
Giải thích:
Theo đoạn văn, bạn nên làm tất cả những điều sau đây trước khi rời khỏi NGOẠI TRỪ
A rút tiền từ máy ATM B đảm bảo tính hợp lệ của hộ chiếu của bạn
Thông tin: Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much There are
conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks
Trang 21Tạm dịch: Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá
nhiều Có máy rút tiền (ATM) có vị trí thuận tiện ở hầu hết các thành phố lớn và thường sử dụng chúng rẻ hơn so với thay đổi tiền mặt của bạn trong ngân hàng
A tìm kiếm không có khách sạn để ở B tiết kiệm tiền
Thông tin: The obvious way to avoid this is to book in advance This can save you money too
Tạm dịch: Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt trước Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền
Chọn C
79 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Từ “essentials” (những thứ cần thiết) ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ
Thông tin: It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs But make sure you pack essentials What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not
too much
Tạm dịch: Thật dễ dàng để lấy quá nhiều quần áo và sau đó không có đủ không gian để lưu niệm Nhưng
hãy chắc chắn rằng bạn đóng gói nhu yếu phẩm Còn tiền thì sao? Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá nhiều
Chọn C
80 B
Kiến thức: Đọc tìm chi tiết
Giải thích:
Theo đoạn văn, người mang hộ chiếu hết hạn
A phải xuất trình chứng minh thư khi họ đi du lịch B không thể đi du lịch đến các nước khác
C nên yêu cầu sự giúp đỡ từ người dân địa phương D có thể gia hạn hộ chiếu ở bất kỳ quốc gia nào
Thông tin: Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas
Tạm dịch: Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài
Chọn B
Dịch bài đọc:
1 Điều đầu tiên cần làm khi bạn có một chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn có hợp lệ không Người mang hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài Sau đó, bạn có thể chuẩn bị cho chuyến đi của bạn Nếu bạn không biết về ngôn ngữ (ở nước sẽ đến), bạn có thể gặp phải tất cả các loại vấn đề khi giao tiếp với người dân địa phương Mua một cuốn từ điển bỏ túi có thể tạo ra một sự khác biệt
2 Bạn sẽ có thể đặt thức ăn, mua đồ trong cửa hàng và hỏi đường Thật đáng để mua một cuốn (từ điển) Ngoài ra, không có gì tệ hơn là đến điểm đến của bạn và nhận ra không có khách sạn có sẵn Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt phòng trước Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền Một điều bực bội khác có thể xảy ra là đi đâu đó và không biết về những địa điểm tham quan quan trọng Mua một cuốn sách hướng dẫn trước khi bạn rời đi và tận dụng tối đa chuyến đi của bạn Đó là một điều cần làm
3 Sau đó, khi bạn sẵn sàng đóng gói quần áo, hãy chắc chắn rằng chúng là loại phù hợp Không có áo len và
áo khoác cho một đất nước nóng hoặc áo phông và quần short cho một đất nước lạnh Kiểm tra khí hậu địa phương trước khi bạn rời đi
4 Ngoài ra, hãy cẩn thận xem bạn đóng gói bao nhiêu (cân) trong túi của bạn Thật dễ dàng để lấy quá
Trang 22nhiều quần áo và sau đó không có đủ không gian để đựng đồ lưu niệm Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đóng gói nhu yếu phẩm Còn tiền thì sao? Vâng, đó là một ý tưởng tốt để mang theo một số tiền địa phương với bạn nhưng không quá nhiều Có máy rút tiền (ATM) có vị trí thuận tiện ở hầu hết các thành phố lớn và thường sử dụng chúng rẻ hơn so với thay đổi tiền mặt của bạn trong ngân hàng Sau đó, bạn sẽ có nhiều tiền hơn để chi tiêu Khi bạn đang ở điểm đến của mình, những khách du lịch khác thường có thông tin tuyệt vời mà họ rất vui khi chia sẻ Tìm hiểu những gì họ nói Nó có thể nâng cao kinh nghiệm du lịch của bạn
- Cấu trúc: S + am/is/are + always + V-ing
Tạm dịch: Jane luôn để phòng cô ấy không gọn gàng trong những ngày qua
Chọn A
82 B
Kiến thức: So sánh bằng
Giải thích: Cấu trúc: the same + N + as … : giống như …
Tạm dịch: Hãy cắt cho tôi kiểu tóc dài như trong tạp chí này
extreme (a): khắc nghiệt => extremely (adv): cực kỳ
comfortable (a): thoải mái => comfortably (adv): một cách thoải mái
extremely comfortable: cực kỳ thoải mái
Tạm dịch: Căn hộ của họ trông có vẻ đẹp Thực tế thì nó cực kỳ thoải mái
Chọn A
84 A
Trang 23Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Cấu trúc: accuse sb of V-ing (buộc tội ai làm gì)
Tạm dịch: Anh buộc tội Nga đã hạ độc cố điệp viên Nga Sergei Skripal và con gái ông ấy
Chọn A
85 B
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
The number of + N số nhiều + động từ chia theo chủ ngữ số nhiều: Số lượng lớn …
= A number of + N số nhiều + động từ chia theo chủ ngữ số ít
Động từ “have” được để ở dạng nguyên thể => dùng “The number of”
Tạm dịch: Số lượng lớn các con kênh ở miền Tây của Việt Nam đã khô hạn
Chọn B
86 D
Kiến thức: Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ
Giải thích:
Neither of + N số nhiều…: Không ai trong số … => động từ phía sau được chia như với danh từ số ít
Sửa: were => was
Tạm dịch: Cả hai ứng viên đã nộp đơn xin nhập học vào Phòng Kỹ thuật Công nghiệp đều không được phép nhập
“its” chỉ sở hữu cho danh từ số ít, chỉ vật
Ở đây tính từ sở hữu được chia theo danh từ “Commercial airliners” (số nhiều) nên ta phải dùng tính từ sở hữu là
“their”
Sửa: its => their
Tạm dịch: Các máy bay chở khách thương mại không bay trong vùng lân cận phun trào núi lửa bởi vì ngay cả
một lượng tro núi lửa nhỏ cũng có thể làm hỏng động cơ của chúng
Chọn D
88 C
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Ở đây cần đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “books” trước đó
Sau nó còn có mệnh đề: “he has ever read” => không dùng đại từ tân ngữ ‘them’
Dùng “which” thay cho danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
Sửa: them => which
Tạm dịch: Anh ấy đã mua nhiều sách, anh ấy chưa đọc quyển nào trong số đó
Chọn C
89 A
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
“pottery” khi mang nghĩa là đồ gốm thì nó là danh từ không đếm được => không thể dùng mạo từ “a”
(còn khi mang nghĩa là xưởng đồ gốm, nó lại là danh từ đếm được)
clay pottery: đồ gốm làm từ đất sét => cụm danh từ không đếm được
Sửa: a clay => clay
Tạm dịch: Người cổ đại làm gốm bằng đất sét vì họ cần nó để sống sót
Chọn A
Trang 2490 D
Kiến thức: Đại từ
Giải thích:
him : anh ấy => đại từ tân ngữ, không đứng sau tobe
his (đại từ sở hữu) : của anh ấy = his (tính từ sở hữu) + danh từ
Đại từ sở hữu có thể đứng một mình, không cần danh từ theo sau
Sửa: him => his
(his = his garden)
Tạm dịch: Ông Scott có một cái ga-ra Chiếc ga-ra là của ông ấy
Chọn D
91 C
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
a couldn’t V: không thể làm gì trong quá khứ (chỉ khả năng)
b mustn’t have P2 => không có cấu trúc này
c can’t have P2: không thể đã làm gì
d might have P2: có thể đã làm gì trong quá khứ
Tạm dịch: Tôi chắc chắn người bạn đã thấy không phải là anh Phong bởi vì anh ấy đang đi công tác ở Hà Nội
= Người mà bạn đã thấy không thể là anh Phong vì anh ấy đang đi công tác ở Hà Nội
Chọn C
92 A
Kiến thức: Câu tường thuật đặc biệt
Giải thích:
scold sb for V-ing: quở trách ai vì làm gì
suggest + (that) + S (should) V: đề nghị ai đó nên làm gì
remind sb of V-ing: nhắc nhở ai về việc gì
advise sb to V: khuyên ai nên làm gì
Tạm dịch: "Em lẽ ra đã nên hoàn thành báo cáo trước rồi chứ," sếp nói với thư ký của mình
a Sếp quở trách thư ký của mình vì không hoàn thành báo cáo đúng hạn
b Sếp đề nghị thư ký của mình nên hoàn thành báo cáo đúng hạn => sai về nghĩa
c Sếp nhắc nhở thư ký của mình hoàn thành báo cáo đúng hạn => sai về nghĩa
d Sếp khuyên thư ký của mình hoàn thành báo cáo đúng hạn => sai về nghĩa
Chọn A
93 D
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
- Dấu hiệu: đề bài đưa ra kết quả và nguyên nhân ở quá khứ => sử dụng câu điều kiện loại 3 để viết lại
- Cách dùng: Diễn tả giả thiết trái với quá khứ dẫn đến kết quả trái với sự thật trong quá khứ
- Cấu trúc: If S + had + Ved/P2, S + would have Ved/P2
Tạm dịch: Chúng tôi đã không đến thăm bảo tàng vì chúng tôi không có thời gian
a Sai cấu trúc: have => had had; will visit => would have visited
b Sai cấu trúc: had => had had; would visit => would have visited
c Sai cấu trúc: will visit => would have visited
d Nếu chúng tôi có thời gian, chúng tôi đã đến thăm viện bảo tàng rồi
Chọn D
94 D
Kiến thức: So sánh hơn – so sánh ngang bằng
Giải thích:
Trang 25Cấu trúc: S1 + be + adj (so sánh hơn) than S2: Ai … hơn …
= S2 + be + not + as adj as + S1: Ai … không bằng …
cook (n): đầu bếp # cooker (n): cái bếp
Tạm dịch: Mẹ cô nấu ăn ngon hơn cô ấy nhiều
a Mẹ cô ấy sẽ là cái bếp tốt nhất trong gia đình => sai về nghĩa
b Sai ngữ pháp: best => better
c Cô ấy thì giỏi nấu ăn hơn mẹ cô ấy nhiều => sai về nghĩa
d Cô ấy không nấu ăn ngon như mẹ cô ấy
Chọn D
95 A
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + V-ed/P2
Chủ ngữ “people” (mọi người) số nhiều => dùng “have”
Tạm dịch: Công an và bộ đội đã giúp phân phát đồ ăn, thức uống cho những người bị cách ly vì COVID 19
a Những người bị cách ly vì COVID 19 được phân phát đồ ăn, thức uống bởi công an và bộ đội
b Sai cấu trúc Sửa: was helped give => have been given
c Những người bị cách ly vì COVID 19 giúp phân phát đồ ăn, thức uống cho công an và bộ đội => sai nghĩa
d Sai cấu trúc, sai thì: had helped
Chọn A
96 A
Kiến thức: Đọc tìm ý chính
Giải thích:
Cái nào sẽ là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?
a Hạn hán thảm khốc ở đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam
b Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam – nơi xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới => ý nhỏ đoạn 4
c Báo cáo của chính phủ về thiệt hại gây ra bởi hạn hán và nhiễm mặn => chỉ đưa ra ước tính trong đoạn 3
d Dự đoán về tương lai của đồng bằng sông Cửu Long => không nhắc đến
Chọn A
97 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Từ devastating trong đoạn 1 thì gần nghĩa nhất với
devastating (adj): thảm khốc, kinh hoàng
A fortunate (adj): may mắn B disastrous (adj): thảm khốc, sức tàn phá lớn
Theo bài đọc, cái gì đã góp phần gia tăng sự hạn hán ở Đồng bằng này?
a 80.000 ha (310 dặm vuông) cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
b 70.000 hộ gia đình ở đồng bằng sông Cửu Long lãng phí nước
Trang 26c năng suất lúa thấp
d việc sử dụng nước thượng nguồn trên sông Mê Kông của các quốc gia bao gồm Trung Quốc, Lào và Thái Lan
Thông tin: … said Mr Phap, who added that water usage upstream on the Mekong by nations including China,
Laos and Thailand increased the dryness
Tạm dịch: ông Pháp, người nói thêm rằng Việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Mê Kông của các quốc gia
bao gồm Trung Quốc, Lào và Thái Lan làm tăng độ khô
Chọn D
99 C
Kiến thức: Đại từ thay thế
Giải thích:
Từ it trong đoạn 3 ám chỉ cái gì?
Thông tin: The government estimates drought will affect 362,000 hectares of rice and 136,000 hectares of fruit
trees in the Delta this year, while more than 120,000 households will experience a water shortage As of March
2020, it had hit about half the districts in 10 of the 12 provinces and one city in the region
Tạm dịch: Chính phủ ước tính hạn hán sẽ ảnh hưởng đến 362.000 ha lúa và 136.000 ha cây ăn quả ở đồng bằng trong năm nay, trong khi hơn 120.000 hộ gia đình sẽ bị thiếu nước Tính đến tháng 3 năm 2020, nó đã tấn công
khoảng một nửa số huyện ở 10 trong số 12 tỉnh và một thành phố trong khu vực
Chọn C
100 A
Kiến thức: Suy luận
Giải thích:
Điều gì có thể dược suy luận từ đoạn cuối?
A Nếu hạn hán và nhiễm mặn tiếp tục tàn phá nghiêm trọng, đồng bằng có thể sẽ không còn là nước xuất khẩu lớn thứ ba thế giới nữa
B Tất cả gạo sẽ được sử dụng để xuất khẩu nhằm duy trì vị thế quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới
C Người dân ở đồng bằng sông Cửu Long sẽ tiếp tục trồng lúa
D Người Việt Nam sẽ chuyển sang xuất khẩu nông sản khác
Thông tin: While the Delta is a key rice-growing area, the crop is grown in almost all of Vietnam, which is the
world’s third-largest exporter, behind India and Thailand What will happen if this situation gets worse?
Tạm dịch: Mặc dù đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng lúa chính, nhưng cây trồng này được trồng ở hầu hết
các vùng của Việt Nam, nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới, sau Ấn Độ và Thái Lan Điều gì sẽ xảy ra nếu tình trạng này trở nên tồi tệ hơn?
Chọn A
Dịch bài đọc:
1 Hạn hán kéo dài của Việt Nam, cùng với sự gia tăng độ mặn, đã khiến 5 tỉnh trong vựa lúa của đất nước phải tuyên bố tình trạng khẩn cấp "Hạn hán và nhiễm mặn năm nay đã tàn khốc hơn nhiều so với những gì chúng ta thấy bốn năm trước đây", ông Nguyễn Thiện Pháp, người đứng đầu bộ tài nguyên nước ở Tiền Giang, một trong những tỉnh thông báo về tình trạng khẩn cấp ở đồng bằng sông Cửu Long
2 "Toàn bộ diện tích cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, tương đương khoảng 80.000 ha (310 dặm vuông), đang gặp nguy, trong khi 24.000 ha ruộng lúa sẽ cho năng suất thấp hơn bình thường", ông Pháp, người nói thêm rằng Việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Mê Kông của các quốc gia bao gồm Trung Quốc, Lào và Thái Lan làm tăng độ khô Đồng bằng sông Cửu Long, nơi sản xuất hơn một nửa số gạo của đất nước, cho đến nay đã chứng kiến tổng cộng 33.000 ha ruộng bị thiệt hại và gần 70.000 hộ gia đình bị thiếu nước, Đài truyền hình quốc gia Việt Nam đưa tin hôm thứ Sáu, trích dẫn dữ liệu mới nhất từ bộ tài nguyên nước quốc gia
3 Chính phủ ước tính hạn hán sẽ ảnh hưởng đến 362.000 ha lúa và 136.000 ha cây ăn quả ở đồng bằng trong năm nay, trong khi hơn 120.000 hộ gia đình sẽ bị thiếu nước Tính đến tháng 3 năm 2020, nó đã tấn công khoảng một