thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là Đáp án A Số chất tác dụng với NaOH dư sinh ra ancol gồm: + Anlyl axetat, etyl fomat, tripanmitin các chất trên, số chất tác
Trang 1Thầy Vũ Khắc Ngọc
GIẢI CHI TIẾT
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT QUỐC GIA 2019
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút;
ĐỀ SỐ 2
Họ, tên thí sinh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;
Ag = 108; Ba = 137
I CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
A C15H31COOCH3 B CH3COOCH2C6H5 C (C17H33COO)2C2H4 D (C17H35COO)3C3H5
Đáp án D
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo
Một số axit béo thường gặp đó là:
● C17H35COOH : Axit Stearic
● C17H33COOH : Axit Olein
● C17H31COOH : Axit Linoleic
● C15H31COOH : Axit Panmitic
để hàn đường ray tàu hỏa Kim loại X là:
là nguyên nhân gây ra mưa axit?
A NH3 và HCl B CO2 và O2 C H2S và N2 D SO2 và NO2
A amoniac B kali hiđroxit C anilin D lysin
Trang 2Câu 8: Chất không bị nhiệt phân hủy là
A KHCO3 B KMnO4 C Na2CO3 D Cu(NO3)2
Chú ý : Muối cacbonat của các kim loại kiềm không bị nhiệt phân hủy
A alanin B glyxin C valin D axit glutamic
chảy?
II CÂU HỎI MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
A II, III và IV B I, III và IV C I, II và IV D I, II và III
thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là
Đáp án A
Số chất tác dụng với NaOH dư sinh ra ancol gồm:
+ Anlyl axetat, etyl fomat, tripanmitin
các chất trên, số chất tác dụng được với Na là:
A 2 chất B 1 chất C 3 chất D 4 chất
Đáp án D
Gọi CTPT của HCHC có dạng: CxHyOz
● Giả sử có 1 nguyên tử oxi z = 1 ⇒ 12x + y = 44
+ Giải PT nghiệm nguyên ⇒ x = 3 và y = 8 ⇒ CTPT là C3H8O
⇒ có 3 CTCT thỏa mãn: CH2–CH2–CH2–OH (1) || CH3–CH(CH3)–OH (2) || CH3–O–C2H5 (3)
● Giả sử có 2 nguyên tử oxi z = 2 ⇒ 12x + y = 28
+ Giải PT nghiệm nguyên ⇒ x = 2 và y = 4 ⇒ CTPT là C2H4O2
⇒ có 3 CTCT thỏa mãn: HCOOCH3 (4) || CH3COOH (5) || HO–CH2–CHO (6)
+ Số chất tác dụng với Na gồm (1) (2) (5) và (6)
thu được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là:
A 3,36 B 1,68 C 2,24 D 4,48
Trang 3Đáp án C
Ta có ∑nH+ = 0,4 mol và nCO32– = 0,3 mol
+ Đầu tiên: H+ + CO32– → HCO3– [H+ dư 0,1 mol]
+ Sau đó: H+ + HCO3– → CO2↑ + H2O
⇒ nCO2 = 0,1 mol ⇒ VCO2 = 2,24 lít
phần không tan Z Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng dư) thu được kết tủa gồm:
A Fe(OH)3 và Zn(OH)2 B Fe(OH)2 va Cu(OH)2
C Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2 D Fe(OH)3
oxit đó là:
A CuO B Al2O3 C MgO D Fe2O3
A nilon-6,6; nilon-6; amilozơ B polistiren; amilopectin; poliacrilonitrin
C tơ visco; tơ axetat; polietilen D xenlulozơ; poli(vinyl clorua); nilon-7
nhiệt độ cao) thu được chất rắn A Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X X gồm:
A Cu, Al2O3, MgO B Cu, Mg C Cu, Mg, Al2O3 D Cu, MgO
phản ứng 60% Khối lượng este thu được là
A 22,00 gam B 23,76 gam C 26,40 gam D 21,12 gam
Đáp án D
Ta có phản ứng: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O
+ Ta có nCH3COOH = 0,4 mol và nC2H5OH = 0,5 mol
+ Từ số mol 2 chất ta xác định được hiệu suất tính theo số mol axit
⇒ mEste = 0,4×0,6×88 = 21,12 gam
A HCOOC3H7 B HCOOC3H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
III CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
(1) Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch
(2) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,
(3) SO3 khi tác dụng với nước tạo thành 2 axit
(4) Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl
(5) CuSO4 khan được dùng để phát hiện dấu vết nước trong chất lỏng
Trang 4Số phát biểu đúng là
chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là:
Đáp án A
Số chất thỏa mãn yêu cầu đề bài bao gồm:
Etin, eten, propenoic (axit acrylic), phenol và triolein
nhau từng đôi một thì số chất khí có thể thu được là:
(1) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2
(2) Dẫn NH3 qua ống đựng CuO nung nóng
(3) Cho Al vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(4) Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là
Đáp án B
Số thí nghiệm tạo kim loại gồm:
(1) Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag || (2) NH3 + CuO → Cu + N2 + H2O
(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
(b) Glucozơ thuộc loại monosaccarit
(c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
(d) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là:
Đáp án D
Số chất thỏa mãn yêu cầu đề bài gồm:
Al, Zn(OH)2, NH4HCO3, NaHS và Fe(NO3)2
Trang 5Câu 27: Cho các chất: AgNO3, Cu(NO3)2, MgCO3, CaCO3, Ba(HCO3)2, NH4HCO3, NH4NO3 và Fe(NO3)2 Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào các bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau thí nghiệm là:
Đáp án C
Số chất thỏa mãn là AgNO3, Cu(NO3)2, CaCO3, Ba(HCO3)2 và NH4HCO3
● Với AgNO3 ta có:
AgNO3 t Ag + NO2 + O2
Thêm H2O ⇒ H2O + NO2 + O2 → HNO3
Sau đó: HNO3 + Ag → AgNO3 + NO + H2O
● Với Cu(NO3)2 cũng thương tự như AgNO3
● Với CaCO3 ta có:
CaCO3 t CaO + CO2
Thêm H2O ⇒ CaO + H2O → Ca(OH)2
Sau đó: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
● Với Ba(HCO3)2 ta có: (Dethithpt.com)
Ba(HCO3)2 t BaCO3 + CO2 + H2O
Sau đó: BaCO3 t BaO + CO2
Thêm H2O ⇒ BaO + H2O → Ba(OH)2
Sau đó: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O
Vì CO2 dư ⇒ BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3 ) 2
● Với NH4HCO3 ta có:
NH4HCO3 t NH3 + H2O + CO2
Thêm H2O ⇒ NH3 + H2O + CO2 → NH4 HCO 3
nóng, thu được muối Y và ancol Z Ancol Z hòa tan được Cu(OH)2 Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là:
Đáp án A
Có 3 chất thỏa mãn đó là:
HCOO–CH2–CH(OH)–CH3 || CH3COO–CH2–CH2–OH || HCOO–CH–(CH2OH)–CH3
(có trong lòng trắng trứng) Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là:
Trang 6Đáp án C
Số dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 gồm:
CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozo, saccarozo và anbumin
dung dịch X này cần dùng 400 ml dung dịch HCl có pH = 1 Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch X nói trên là
A 1,68 gam B 2,56 gam C 3,36 gam D 3,42 gam
Đáp án C
Số mol nHCl = 0,04 mol ⇒ nOH– = 0,04 mo
⇒ Bảo toàn điện tích ta có: nNa+ = 0,03 mol
⇒ Chất rắn thu được khi cô cạn dd X = 0,01×137 + 0,01×62 + 0,04×17 + 0,03×23 = 3,36 gam
cấu tạo mạch hở và có số mol bằng nhau thu được CO2, H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 17,0 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag Giá trị của m là:
A 64,8 B 86,4 C 54,0 D 108,0
Đáp án D
Vì 3 chất có số mol bằng nhau nên xem hh chỉ chứa 1 chất là 4 2 5
:
C H O a mol
Ta có: mDung dịch giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O
17 = 4
3
a
×100 – 4
3
a
×44 – 18a a = 0,3
⇒ nHCHO = nHCOOH = n(CHO)2 = 0,3÷3 = 0,1 mol
⇒ ∑nAg = 0,1×(4 + 2 + 4) = 1 mol ⇒ mAg = 108 gam
đẳng kế tiếp nhau (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2 Công thức phân tử của Y là:
A C2H7N B CH5N C C3H9N D C4H11N
IV CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong
đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị gần nhất của m là:
Trang 7Đáp án C
Khí không màu hóa nâu trong kk là NO Vì tỷ khối của 2 khí là 24,4 nên có 1 khí là H2
Vì tạo khí H2 nên NO3– phản ứng hết
0, 025.2 0,1.3 0, 05.8
2
Zn NO
⇒ mMuối = mZnCl2 + mNH4Cl + mNaCl + mKCl = 64,05 gam
số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử X và Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1:3 Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin m có giá trị là;
A 110,28 B 116,28 C 104,28 D 109,5
Đáp án C
Biến đổi M về 1 peptit mạch dài: 1X + 3Y → 1Z + 3H2O
Lại có: thủy phân Z cho 1,08 mol Gly + 0,48 mol Ala Tỉ lệ ngly ÷ nala = 9 ÷ 4
∑liên kết peptit = 5 nên tối đa α-amino axit cần để tạo Z là 1 × (1 + 1) + 3 × (4 + 1) = 17
||→ tạo 1 mol Z là từ 9 mol Gly + 4Ala – 12H2O (nếu 18 + 6 thì > 17 rồi)
Kết hợp lại: 1X + 3Y → 9Gly + 4Ala – 9H2O ||→ nH2O = 1,08 mol
||→ BTKL có mM = mX + mY = 81 + 42,72 – 1,08 × 18 = 104,28 gam
sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít (ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N2O Giá trị của V là:
Đáp án A
nZn = nZn(NO3)2 = 0,66 mol ⇒ mZn(NO3)2 = 124,74 gam
⇒ mNH4NO3 = 4,8 gam ⇒ nNH4NO3 = 0,06 mol
+ Đặt số mol NO = a và nN2O = b ta có:
+ PT theo số mol hỗn hợp khí: a + b = 0,18 (1)
+ PT theo bảo toàn e: 3a + 8b + 0,06×8 = 0,66×2 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ta có nNO = 0,12 và nN2O = 0,08 mol
⇒ ∑nHNO3 pứ = 0,12×4 + 0,06×10 + 0,06×10 = 1,68 mol
⇒ mHNO3 = 105,84 gam ⇒ mDung dịch HNO3 = 1058,4 gam
⇒ V = 1058,4 ÷ 1,26 = 840 ml
Trang 8Câu 36: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam muối amoni hữu cơ Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3 Giá trị của m là
A 1,22 B 2,98 C 1,50 D 1,24
Đáp án A
Có nAg = 0,0375 mol → nCHO = 0,01875 mol
Có nRCOONH4 = nNH3 = 0,02 mol → MRCOONH4 = 1,86 : 0,02 = 91 ⇒ MR = 31 ( HO-CH2)
Vì mỗi chất trong X đều chứa hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH
⇒ X gồm HO-CH2-CHO : 0,01875 mol và HO-CH2-COOH:
( 0,02 - 0,01875) = 1,25 10-3 mol
⇒ m = 0,01875 60 + 1,25 10-3 76 = 1,22 gam
gồm 0,225 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2) Điện phân các dung dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng điện không đổi một thời gian Khi dừng điện phân, tháo ngay catot
ở các bình Sau phản ứng thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M Cho tiếp 14 gam bột Fe vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của
N+5 Giá trị m là:
Đáp án D
Ở đây có dùng một kiến thức vật lí: mắc nối tiếp nên hai bình điện phân cùng I
• Bình (1): giải điện phân NaOH → có thể coi là quá trình điện phân H2O
từ CM (NaOH) → nH2O bị điện phân = 0,15 mol ⇄ ne trao đổi = 0,3 mol
• Dùng giả thiết ne trao đổi trên: có điện phân bình (2) ra: 0,1 mol CuCl2 + 0,05 mol CuO
||→ Bảo toàn gốc NO 3 đọc ra dd sau điện phân gồm 0,075 mol Cu(NO3)2 và 0,3 mol HNO3
Quy về giải 0,25 mol Fe + 0,075 mol Cu(NO3)2 + 0,3 mol HNO3 → ? gam chất rắn không tan.!
Giải: m gam chất rắn gồm 0,075 mol Cu và 0,0625 mol Fe ⇄ m = 8,3 gam
Trang 9Câu 38: Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2) Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O Nhỏ từ
từ V lít dung dịch HCl xM vào Y, được biểu diễn theo hình vẽ:
Giá trị của x gần nhất với
Đáp án C
► Quy X về Al, Ca và C Dễ thấy C kiểu gì cũng đi hết vô khí và khi đốt khí thì đi vào CO₂
||⇒ nC = nCO₂ = 0,9 mol
Đặt nAl = m; nCa = n ⇒ mX = 27m + 40n + 0,9 × 12 = 40,3(g)
BTNT(O) ⇒ nO₂ = 1,475 mol BT electron: 3m + 2n + 0,9 × 4 = 1,475 × 4
||⇒ giải hệ cho: m = 0,5 mol; n = 0,4 mol ^_^
► Dễ thấy Y gồm Ca²⁺, AlO₂⁻, OH⁻ ⇒ nCa²⁺ = 0,4 mol; nAlO₂⁻ = 0,5 mol BTĐT:
nOH⁻ = 0,3 mol
Nhìn đồ thị ⇒ cả 2TH trên thì HCl đều dư và hòa tan 1 phần ↓
⇒ ta có CT: nH⁺ = 4nAlO₂⁻ – 3n↓ (với H⁺ chỉ tính phần pứ với AlO₂⁻ và Al(OH)₃)
||► Áp dụng: (0,56x – 0,3) = 4 × 0,5 – 3 × 3a và (0,68x – 0,3) = 4 × 0,5 – 3 × 2a
||⇒ giải hệ có: x = 2,5; a = 1 ||⇒ chọn C
khi phản ứng hoàn toàn thu được 112,8 gam kết tủa Dẫn lượng hỗn hợp X như trên qua dung dịch nước brom dư, khối lượng brom tham gia phản ứng là (giả sử lượng axetilen phản ứng với nước là không đáng kể)
A 90,6 gam B 112 gam C 26,6 gam D 64 gam
Đáp án B
2 2
11, 2
22, 4
0,3
240 108.2 112,8
y
Trang 10Câu 40: Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn Độ dinh dưỡng của
supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:
A 34,20% B 26,83% C 53,62% D 42,60%
Đáp án B
Giả sử có 100 gam quặng → mCa3(PO4)2 = 93 gam
Ca3(PO4)2 + 2H2PO4 → Ca(HPO4)2 + 2 CaSO4 <=> P2O5
310 -2 x 98 -142
93 -x - y
2 5
42, 6
100 58,8
P O