http //toancapba net MỤC LỤCMỤC LỤC NỘI DUNG TRANG I PHẦN MỞ ĐẦU 1/Lý do chọn đề tài 2/Mục tiêu nghiên cứu 3/Nhiệm vụ nghiên cứu 4/Các phương pháp nghiên cứu II PHẦN NỘI DUNG 1/Lịch sử của vấn đề nghi[.]
Trang 1MỤC LỤC
I.PHẦN MỞ ĐẦU:
1/Lý do chọn đề tài:
2/Mục tiêu nghiên cứu:
3/Nhiệm vụ nghiên cứu:
4/Các phương pháp nghiên cứu:
II.PHẦN NỘI DUNG:
1/Lịch sử của vấn đề nghiên cứu:
2/Cơ sở lý luận của đề tài:
3/Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
4/Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu:
A/NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
A.1)Ý tưởng giải phương trình hàm, bất phương trình hàm
A.2)Một số đặc trưng cơ bản của hàm số A.3)Bất phương trình hàm
A.4)Phương trình hàm liên quan đến tam giác
A.5)Bất phương trình hàm liên quan đến tam giác
A.6)Các đề thi học sinh giỏi
A.7)Một số kỹ thuật giải phương trình hàm
B/KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
III.PHẦN KẾT LUẬN:
1/Kết luận:
2/Tài liệu tham khảo:
22222333344444481217203443434344
Trang 2I.PHẦN MỞ ĐẦU:
1/Lý do chọn đề tài:
rong những năm gần đây, bộ môn Toán của Tỉnh Tiền Giang của chúng ta đã
có những tiến bộ rõ rệt và thành tích trong những kỳ thi Học sinh Giỏi cấpQuốc gia ngày càng tốt hơn Có được những thành tích đó là nhờ sự chỉ đạochuyên môn của SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG, sự nổ lực của QuýThầy Cô và sự cố gắng của các em học sinh Qua quá trình nghiên cứu, theo dõi các
đề thi Học sinh Giỏi và những lần chấm thi, tôi thấy rằng đa số các em học sinh còn
“chưa thạo” trong việc giải các bài toán về Phương trình hàm một cách có “bài bản”
Để góp phần nhỏ của mình vào việc hệ thống lại một công cụ để nghiên cứu, giảitoán thi Học sinh Giỏi những phần có liên quan đến hàm số, những đẳng thức, bấtđẳng thức, tạo sự thích thú cho các em học sinh; giúp các em “không còn ngán ngại”
khi gặp các bài toán về hàm số Tôi xin được phép trình bày chuyên đề “ PHƯƠNG
TRÌNH HÀM ”
T
2/Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm hệ thống kiến thức về phương trình hàm, trình bày các kết quả qua quátrình nghiên cứu phương trình hàm và bất phương trinh hàm Giúp các em học sinh cókiến thức tốt về Phương trình hàm và một phần của Bất phương trình hàm, mở ra một
số hướng cho các em học sinh suy nghĩ và sáng tạo những bài toán mới
3/Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trước hết là thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy Toán làm cho học sinhsáng tạo tìm những kết quả mới, lời giải hay trên một “loại toán khó”, giúp bản thânnắm vững hơn nữa về Phương trình hàm, đồng thời trao đổi và học tập kinh nghiệm ởQuý Thầy Cô ở Tổ Toán
4/Các phương pháp nghiên cứu:
*Phương pháp suy luận, tổng hợp: kết hợp bài giảng của GS-TSKH NGUYỄN VĂN MẬU với các đề thi Học sinh Giỏi rút ra những kinh nghiệm, hệ thống lại kiến thức, mở ra các hướng mới.
*Phương pháp trò chuyện – phỏng vấn: trao đổi tâm tình với nhiều học sinh khá giỏi để nắm tình hình sử dụng các kiến thức về Phương trình hàm.
*Phương pháp khảo sát: bản thân được tham dự các kỳ chấm thi Học sinh Giỏi nên có nắm được tình hình sử dụng các phương pháp làm bài của các em học sinh
*Phương pháp phân tích lý luận: phân tích giúp học sinh nắm thật rõ bản chất vấn đề, lựa chọn được phương pháp giải cho phù hợp.
II.PHẦN NỘI DUNG
Trang 31/Lịch sử của vấn đề nghiên cứu:
Hè những năm 2003, 2004, 2005, 2006 bản thân tôi được tham dự lớp “BỒIDƯỠNG CHUYÊN TOÁN THPT” tại Trường ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HÀ NỘI” Trong khóa học tôi nhận thấy kiến thức về Toán của mình được nâng lên
rõ rệt “BÀI GIẢNG CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH HÀM VÀ BẤT
PHƯƠNG TRÌNH HÀM ” (của GS-TS NGUYỄN VĂN MẬU) là một trong các bài
giảng mà tôi tâm đắc Được sự động viên khuyến khích của Thầy TRƯƠNG THÀNHPHÚ – Sở Giáo Dục & Đào Tạo Tiền Giang; tôi mạnh dạn chọn đề tài này để nghiêncứu và trình bày
2/Cơ sở lý luận của đề tài:
Kết hợp bài giảng và các tài liệu tham khảo để phân tích, tổng hợp, hệ thống
3/Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
Đa số học sinh rất ngại khi sử dụng phương pháp này, rất lúng túng trong quátrình phân tích để tìm ra bản chất và vận dụng kiến thức về phương trình hàm mộtcách thích hợp
4/Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu:
A/NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
A.1)Ý tưởng giải phương trình hàm, bất phương trình hàm:
Phương trình hàm và bất phương trình hàm là một trong những chuyên
đề giảng dạy và bồi dưỡng học sinh năng khiếu toán Nghiên cứu phươngtrình hàm là một việc làm thiết thực, góp phần làm phong phú thêm kiếnthức toán Đặc biệt với “tư tưởng” của Thầy Nguyễn Văn Mậu, nghiêncứu phương trình hàm còn giúp chúng ta giải quyết được những hàm
“tựa” như: “tựa lồi”, “tựa lõm”, ; các đặc trưng hàm cơ bản của một
số hàm số sinh bởi các phép biến hình sơ cấp, “sáng tác” các kết quảmới trong tam giác, các “kỹ thuật” giải phương trinh hàm, mối quan hệgiữa phương trình hàm và bất phương trình hàm,…
A.2)Một số đặc trưng cơ bản của hàm số:
A.1.1/Đặc trưng của một số hàm sơ cấp:
Trong phần này ta nêu những đặc trưng của một sồ hàm số sơ cấp thườnggặp trong chương trình phổ thông Nhờ các đặc trưng hàm này mà ta cóthể dự đoán kết quả của các phương trình hàm tương ứng cũng như cóthể đề xuất những dạng bài tập tương ứng với các đặc trưng hàm đó
Các hàm số được xét trong phần này thoả mãn điều kiện liên tục trêntoàn miền xác định của hàm số Nếu hàm số thoả mãn các đặc trưng hàm
đã cho mà không có tính liên tục hoặc được xác định trên các tập rời rạcthì nghiệm của phương trình hàm có thể là một biểu thức hoàn toàn khác
Trang 4Đặc trưng hàm:
Đặc trưng hàm:
A.1.2/Hàm số chuyển đổi phép tính số học và đại số:
Trong phần này, ta khảo sát một số tính chất cơ bản của một số dạng hàm
số thông qua các hệ thức hàm đơn giản và các hàm bảo toàn và chuyểnđổi các tính chất cơ bản của phép tính đại số như giao hoán, phân phối,kết hợp
Bài toán 1: Xác định các hàm số f(x) xác định và liên tục trên R thoả:
Bài toán 2: Cho hàm số F(u,v) (u, v là số thực) Giả sử phương trình hàm: f(x+y)=F[f(x),f(y)] (x, y là số thực) (1) có nghiệm f(x) xác định
và liên tục trên R Chứng minh rằng F(u,v) là hàm đối xứng (F(u,v)=F(v,u)) và có tính kết hợp (F[F(u,v),w]=F[u,F(v,w)])(2)
Lời giải: u,v,w D-1f(tập giá trị của hàm số f)F(u,v)=F[f(x),f(y)]=f(x+y)=f(y+x)=F[f(y),f(x)]=F(v,u)F[F(u,v),w]=f[(x+y)+z]=f[x+(y+z)]=F[f(x),f(y+z)]=F[u,F(v,w)]
Bài toán 3: Giả sử phương trình hàm f(x+y)=F[f(x),f(y)], x,y R;
với F(u,v)( u,v,w D-1f) là một đa thức khác hằng, có nghiệm làf(x) xác định và liên tục trên R Chứng minh F(u,v) có dạngF(u,v)=auv+bu+bv+c
Trang 5 Lời giải: Giả sử F(u.v) là đa thức bậc n theo u và bậc m theo v.
Khi đó, do F(u,v) đối xứng nên m=n Từ bài toán 2, ta có F[F(u,v),w]=F[u,F(v,w)], vế trái là đa thức bậc n theo w và vế phái là đa thức bậc n2 theo w Suy ra n2=n, hay n=1 Vậy F(u,v)=auv+b1u+b2v+c Mà F(u,v) đối xứng nên b1=b2 và F(u,v)=auv+bu+bv+c Theo bài toán 2, ta có ac=b2-b.
Bài toán 4: Cho đa thức F(u,v)=bu+bv+c (b 0) Xác định các hàm số
f(x) xác định và liên tục trên R thoả f(x+y)=F[f(x),f(y)] (x, y là số thực)(Tức là f(x+y)=bf(x)+bf(y)+c (4))
Lời giải:
Nếu b 1 thì từ (4) với y=0, ta có f(x)=constKhi b= và c=0 thì mọi hàm hằng đều thoả (4)Khi b= và c 0 thì (4) vô nghiệm
Khi b 1 và b thì nghiệm của (4) là f(x)=
Nếu b=1 thì (4) có dạng là f(x+y)=f(x)+f(y)+c và phương trình hàmnày có nghiệm f(x)=ax+c
Bài toán 5: Cho đa thức ( 0, c= ) Xácđịnh các hàm số f(x) xác định và liên tục trên R thoả
Lời giải: Lần lượt đặt:
và thế vào (5), ta thu được các đẳng thức:
Trang 6Suy ra:
VàVậy:
Bài toán 7: Giả sử hàm số liên tục trên R là nghiệm của phương
là +T/h: Khi đó (8) trở thành:
.Đặt: Vậy (8”) có dạng:
Do đó (8’”) chỉ có nghiệm hằng tuỳ ý (Xem (7)), vì vậy (8) có nghiệm
+T/h: Theo bài toán 6 thì nghiệm của (8) có dạng
Từ (7’) suy ra Nếu cho tuỳ ý thì
Bài toán 9: Xác định các hàm số liên tục trên R là nghiệm của
Lời giải:
Trang 7+Đặt thế vào (9) ta có:
+Đặt Từ (9’), ta có:
Suy ra Vậy (9) có nghiệm Thử lại thấy (9) thoả
Bài toán 10: Xác định các hàm số liên tục trên R là nghiệm của
A.3)Bất phương trình hàm cơ bản.
Bài toán 1: Xác định các hàm số liên tục trên R thoả đồng thờicác điều kiện sau:
Lời giải:
Thay , ta có
Bài toán 2: Cho trước hàm số Xác định các hàm số liên tục trên R thoả đồng thời các điều kiện sau:
Lời giải:
Trang 8Bài toán 4: Xác định các hàm số liên tục trên R thoả đồng thờicác điều kiện sau:
thoả điều kiện bài toán
Bài toán 5: Xác định các hàm số liên tục trên R thoả điều kiện
(kết hợp với (5”) Thử lại thấy thoả điều kiện
Bài toán 6: Xác định các hàm số liên tục trên R+ thoả điều kiện
Nhận xét: Điều khẳng định trên cho ta một kết luận tương ứng sau:
Nếu có một bất đẳng thức cổ điển cho cặp số ; chẳng hạn như
Trang 9ta có ngay hàm cần tìm là
Từ đây ta có thể “sáng tác” ra những bài toán tương tự
Bài toán 7: Chứng minh rằng nếu:
Sử dụng định lý Lagrange, ta có:
0 ) 4 (x2
Bài toán 9: Cho các số dương Tìm các hàm số thoả mãn điều kiện
Trang 10Bài toán 10: Chứng minh: (9)
Lời giải:
A.4)Phương trình hàm liên quan đến tam giác.
Phép tịnh tiến sinh ra hàm tuần hoàn cộng tính, phép đồng dạng sinh rahàm tuần hoàn nhân tính, phép phản xạ sinh ra hàm số chẵn, lẻ
Tính chất 1: Điều kiện cần và đủ để 3 số dương A, B, C là 3 góc của một tam giác là A+B+C=
Tính chất 2: Điều kiện cần và đủ để 3 số dương a, b, c là 3 cạnh của một tam giác là a+b>c, b+c>a, c+a>b (hay /b-c/<a<b+c)
Ngược lại, với thì
là độ dài các cạnh của một tam giác Vậy với thìhàm số có tính chất là độ dài các cạnh củamột tam giác ứng với mọi tam giác ABC
là độ dài các cạnh của một tam giác ứng với mọi tamgiác ABC
Trang 11Từ (3), ta có (Vì nếu , tuỳ ý thì ta chọn tam giác ABC
có đủ lớn thì )Tương tự (Vì nếu chọn tam giác ABC có đủ nhỏ thì
)Trường hợp không thoả
Giả sử Phép nghịch đảo không có tính chất
là độ dài các cạnh của một tam giác ứng với mọi tamgiác ABC.( Phản ví dụ ; ta có )
Để là độ dài các cạnh của một tam giác, trước hết
Suy ra Suy ra (bài toán 3)+Trường hợp : không thoả
Suy ra , điều này không xảy ra với đủ lớn
các cạnh của một tam giác ứng với mọi tam giác ABC
Bài toán 5: Xác định hàm số liên tục trong [0; ], và cóđạo hàm trong (0; ) sao cho tạo thành số đo các góccủa một tam giác ứng với mọi tam giác ABC cho trước
Lời giải:
Trang 12Ta cần xác định hàm khả vi sao cho:
và Suy ra
Hay Lấy đạo hàm theo biến
Kết luận: hàm số liên tục trong [0; ], và có đạohàm trong (0; ) sao cho tạo thành số đo các góccủa một tam giác ứng với mọi tam giác ABC cho trước
Bài toán 6: Xác định hàm số liên tục trong [0; ],
sao cho tạo thành số đocác góc của một tam giác ứng với mọi tam giác ABC cho trước
Bài toán 7: Xác định hàm số liên tục trong [0; ], sao cho
tạo thành số đo các góc của một tam giác ứng với mọitam giác ABC cho trước
Lời giải:
*Ta thấy có hai hàm số hiển nhiên thoả điều kiện là
*Ta xác định các hàm số liên tục trong [0; ] và
(7)
vào (7) và sử dụng (7’), ta có:
Trang 13Hay (7”) là phương trìnhhàm Cauchy và Ta cần xác định để
Kiểm tra các trường hợp:
+ : (7’”) thoả+ : (7’”) thoả + : (7’”) thoả Vậy các hàm cần tìm có dạng:
Bài toán 8: Xác định hàm số liên tục trong [0; ], sao cho:
tạo thành số đo các cạnh của một tam giác nội tiếp trongđường tròn đường kính bằng 1 ứng với mọi tam giác ABC cho trước
Lời giải:
Ta có nhận xét sau: Xét đường tròn (O) có đường kính 2R=1
là tập hợp tất cả các tam giác nội tiếp trong đường tròn (O) nói trên
Khi đó điêu kiện cần và đủ để ba số dương là ba góc của mộttam giác thuộc là tạo thành độ dài các cạnh
) Theo bài toán 7
*Nhận xét: nghiệm của phương trình vô định có thể mô tả
Trang 14Bài toán 9: Chứng minh đều tồn tại một tamgiác mà độ dài các cạnh là những số
đều là các tam giác vuông
đó gọi là góc lớn nhất,
A.5)Bất phương trình hàm liên quan đến tam giác.
Một số hàm số không phải là hàm lồi nhưng có tính chất của hàm lồiđược gọi là hàm “tựa lồi”, hàm số không phải là hàm lõm nhưng có tínhchất của hàm lõm được gọi là hàm “tựa lõm” , (theo Thầy Nguyễn VănMậu)
Bài toán 1: Trong tam giác ABC, nếu A<B thì sinA<sinB (Chứng minh đơn giản: tương ứng với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn).
Nhận xét:
Trang 15Hàm số không đồng biến trong nhưng ta cũng có
hệ thức kiểu “đồng biến” cho cặp góc của một tam giác
Bài toán 2: Trong tam giác ABC, ta có
Nhận xét:
Hàm số không là hàm lõm trong nhưng ta vẫn
có hệ thức kiểu hàm lõm cho cặp góc của một tam giác
Bài toán 3: Trong tam giác ABC, ta có:
3.1)3.2)3.3)3.4)
Nhận xét:
Từ kết quả 3.2) ta nhận thấy rằng tính chất của hàm lõm không cònđược sử dụng như một công cụ cơ bản để kiểm chứng tính đúng đắncủa bất đẳng thức Vậy vấn đề đặt ra là: Về tổng thể, ta có thể mô tảđược hay không lớp các hàm tổng quát thoả mãn điều kiện
với mọi tam giác ABC?
Bài toán 1: Cho hàm số Chứng minh các điều kiện(1.1) và (1.2) sau đây là tương đương:
Lời giải:
+Giả sử: , ta có
Từ (1.1) và (1.3), ta có:
Suy ra (1.2)+Từ (1.2), giả sử , đặt ta được (1.1)
Trang 16Bài toán 2: Xác định hàm số thoả mãn điều kiện:
với B tù, ta có thì
Bài toán 3: Xét hàm số Chứng minh với mọi
tam giác ABC ta đều có
Lời giải:
+Tam giác ABC nhọn (hay vuông) thì (3) có dạng quen thuộc
+Tam giác ABC tù: thì (3) có dạng
Trang 17Lời giải: Ta có 19=10+9
Suy ra
Bài toán 2: (Dự tuyển IMO) Cho hàm số
Tìm các số
Lời giải: Cho
Bài toán 3: Cho hàm số xác định trên tập các số nguyên thoả:
Tính
Lời giải:
Ta có + Suy ra:
Bài toán 4: Cho hàm số xác định trên tập N* thoả:
Tính
Lời giải:
Trang 19Vậy hàm số cộng tính trên R
Vậy: Kết luận
Bài toán 8: Cho hai hàm số thoả
Lời giải:
Lấy Chứng minh bằng quy nạp:
++
Do đó
Bài toán 10: Cho hàm số liên tục trên R thoả điều kiện:
Tính
Trang 20Lời giải:
tại (1)
II.Ước lượng giá trị hàm số:
1)Chứng minh phương trình có vô số nghiệm trên [0;1]
2)Tồn tại hay không hàm số xác định trên [0;1] thoả mãn điều kiện (1),(2) và không đồng nhất bằng 0?
Lời giải:
1)
Dễ dàng chứng minh Vậy phương trình có vô số nghiệm trên [0;1]
Hãy tìm số các nghiệm của phương trình trên đoạn 1000;1000]
không ít hơn 401
Trang 21Xét hàm số thỏa điểu kiện bàitoán
+Nếu có dạng thì ; hơn nữa có dạng nên
.+Nếu có dạng thì ; hơn nữa có dạng nên
+ Nếu Khi đó ta xây dựng dãy số
Trang 22Bài toán 1: (CaMO) Cho hàm số , tính
Trang 23Lời giải:
Suy ra
Vậy hay là hàm số tuần hoàn
Bài toán 2: Cho hàm số thỏa mãn:
Chứng minh là hàm số tuần hoàn
Lời giải:
Ta có + +
Bài toán 3:
Cho hàm số thỏa mãn:
Trang 24Chứng minh là hàm số tuần hoàn.
Lời giải:
Suy ra Vậy là hàm số tuần hoàn
(Nhận xétù: 6=BCNN(3;2); có thể tổng quát bài toán từ nhận xét trên)
Lời giải:
++
Bài toán 3: Cho hàm số thỏa:
Trang 25Chứng minh là hàm hằng.
Lời giải:
hàm hằng thỏa điều kiện bài toán
Bài toán 4: Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn:
Lời giải:
Vậy (c tùy ý) là hàm hằng thỏa điều kiện bài toán
Bài toán 5: Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn:
Lời giải:
Đặt (1):
Suy ra
Vậy thỏa điều kiện bài toán
Bài toán 6: Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn:
Lời giải:
Trang 26(1) + thỏa mãn điều kiện+ , khi đó
Đặt
Ta có:
Do đó Vậy có hai hàm thỏa mãn điều kiện bài toán là:
Bài toán 7: Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn:
Lời giải:
Thế vào (1), ta có:
là hàm hằng
Kết luận tùy ý thỏa điều kiện
Bài toán 8: Cho hàm số không giảm thỏa mãn:
Lời giải:
Dễ dàng chứng minh bằng quy nạp + Xét
Vậy là hàm hằng
Vậy là hàm hằng
Kết luận là hàm hằng thỏa điều kiện
Bài toán 9: Cho hàm số thỏa mãn:
Chứng minh là hàm hằng
Lời giải:
(1’) là phương trình bậc lẻ (bậc 9) theo nên (1’) có ít nhất 1 nghiệm
(1”) là phương trình bậc lẻ (bậc 3) theo nên (1”) có ít nhất 1 nghiệm
Kết luận là hàm hằng