1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Logic mờ và ứng dụng

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Logic mờ và ứng dụng Giáo viên hướng dẫn Trần Cao Trưởng Học viên thực hiện 1 Đoàn Tuấn Anh 2 Bùi Thị Minh Hoài 3 Trần Thị Thủy 4 Vũ Thị Nam Lớp Tin học41 Nội dung Phần1 Logic mờ Phần2 Phé. Logic mờ và ứng dụng

Trang 1

Logic mờ và ứng dụng

Giáo viên hướng dẫn: Trần Cao Trưởng

Học viên thực hiện: 1/ Đoàn Tuấn Anh

2/ Bùi Thị Minh Hoài 3/ Trần Thị Thủy

4/ Vũ Thị Nam Lớp: Tin học41

Trang 2

Nội dung

Phần1: Logic mờ.

Phần2: Phép suy luận xấp xỉ và hệ mờ Phần3: Hai chương trình demo.

Phần4: Một số ứng dụng của logic mờ.

Trang 3

Logic mờ

Trang 4

Tập mờ. Tập mờ được xác định trong không gian nền X là

tập mà mỗi phần tử của nó là một cặp (x,A (x) ),

trong đó x  X và A (x) là ánh xạ

A: X [0,1] được gọi là hàm liên thuộc của tập mờ

A.

VD: X là tập tất cả các số nguyên.A là tập con mờ của X

“số nguyên nhỏ hơn 6 rất nhiều”.

Trang 5

Hợp của hai tập mờ

Định nghĩa:Hợp của hai tập mờ (AB) thể hiện mức

độ một phần tử thuộc về một trong hai tập là bao nhiêu.

VD: Cao(Lan)=0.7

 TB(Lan)=0.3

=> CaoTB(Lan) =max(0.7,0.3)=0.7

Trang 6

Giao của hai tập mờ

Khái niệm:Giao của hai tập mờ (AB) thể hiện mức độ một phần tử thuộc về cả hai tập là bao nhiêu

 VD: Cao(Lan)=0.7 AB

 TB(Lan)=0.3

=> CaoTB(Lan) =min(0.7,0.3)=0.3

Trang 7

Bù của một tập mờ

Khái niệm: Bù của một tập mờ thể hiện mức độ không thuộc về tập đó là bao nhiêu của một phần tử

Công thức

VD: Cao(Lan)=0.7

khôngCao(Lan)=1-0.7=0.3

) x ( 1

) x

Trang 8

Luật mờ

Một luật mờ là một biểu thức if - then được phát biểu ở dạng ngôn ngữ tự nhiên thể hiện sự phụ thuộc nhân quả giữa các biến

if A then B

VD: Nếu điện thoại là đẹp và tính năng nhiều

thì giá thành là đắt

Trang 9

Mệnh đề logic mờ & các phép toán trong mệnh đề logic mờ.

* Định nghĩa mệnh đề logic mờ:

Hàm mệnh đề: Mệnh đề A(x) phụ thuộc vào giá trị x để trở thành mệnh đề logic được gọi là hàm mệnh đề.

Mệnh đề A kèm theo một giá trị 0 <= <=1để khẳng định

giá trị chân lý của nó gọi là mệnh đề logic mờ.

KH: (A, )

Từ đây ta có thể xây dựng một hàm (A, A(x) ) như một hàm mệnh đề mờ.

Trang 10

VD: A(x)=“Học sinh có điểm trung bình x là học sinh khá.”

Ta xác định:

là hàm chân lý của hàm mệnh đề A Đây là hàm mệnh

đề logic mờ.

10 x

8 nÕu

5 2

x

8 x

7 nÕu

1

7 x

0 nÕu

x 7

1 )

x

(

A

Trang 11

Các phép toán của Logic Mờ…

Phép phủ định

Phép hội

Phép tuyển

Phép kéo theo

Trang 12

Phép phủ định : Ta nói là hàm mệnh đề

logic mờ phủ định của hàm mệnh đề (A, A (x) ) nếu nó

thỏa mãn các điều kiện:

+ chỉ phụ thuộc vào A (x)

+ A (x)=1 thì =0 + A (x)=0 thì =1 + nếu thì

(x)) ,

A

(

A

(x)

A

(x)

A

(x)

A

(x)

(x)

2 A 1

2 A 1

Trang 13

Phép hội

Cho (A, A (x)) và (B, B (y)) là hai hàm mệnh đề mờ xác

định trên các không gian nền tương ứng là X và Y (A(x)

 B(y), ) là hàm mệnh đề có hàm giá trị chân lý thỏa mãn các điều kiện sau:

+ NÕu B = 1 th× (A ,B ) = A

+ Cã tÝnh giao ho¸n (A ,B ) = (B ,A )

+ Cã tÝnh kÕt hîp ((A ,B ),) =

(A ,(B ,))

+ Kh«ng gi¶m nÕu A  B vµ    th×

(A ,)  (B ,)

( , )

A B x y

 

Trang 14

Phép hội

Một số phép toán giao thỏa mãn chuẩn T thường được dùng: + Min(Zadeh 1965)  (A,B)= min(A,B)

+ Dạng tích  (A,B) = AB

+ Chuẩn lukasiewicz  (A,B)= max(A+B -1,0)

+ Min nilpotent  (A,B)=

+ T chuẩn yếu nhất  (A,B)=

min( , ) 1

0 1

A B A B

A B





min( , ) max( , ) 1

0 max( , ) 1

 





Trang 15

Phép tuyển

(A(x)  B(y), ) là hàm mệnh đề có hàm giá trị chân lý thỏa mãn các điều kiện sau:

+ NÕu B = 0 th× (A ,B ) = A

+ Cã tÝnh giao ho¸n (A ,B ) = (B ,A )

+ Cã tÝnh kÕt hîp ((A ,B ),) =

(A ,(B ,))

+ Kh«ng gi¶m nÕu A  B vµ    th×

(A ,)  (B ,)

( , )

A B x y

 

Trang 16

+ Min(Zadeh 1965)

(A ,B )= max(A ,B) + Dạng tæng

(A ,B ) = A +B - AB

+ Chuẩn Lukasiewicz

(A ,B )= min(A+B ,1)

Trang 17

Phép kéo theo

Cho (A, A(x)) và (B, B(y)) là hai hàm mệnh đề mờ xác

định trên các không gian nền tương ứng là X và Y

(A(x) B(y), ) là hàm mệnh đề có hàm giá trị

chân lý thỏa mãn các điều kiện sau:

+ chỉ phụ thuộc vào A(x) và B(y)

+ A(x) =0 hoặc B(y) =1 thì =1

+ A(x) =1 và B(y) =0 thì =0

+

+

( , )

A B x y

 

( , )

A B x y

 

( , )

A B x y

 

( , )

A B x y

 

1 ( ) 2 ( ) ì 1 ( , ) 2 ( , )

A x A x th A B x y A B x y

1 ( ) 2 ( ) ì 1 1 ( , ) 2 2 ( , )

B y B y th A B x y A B x y

      

Trang 18

Một số hàm giá trị chân lý của phep kéo theo thường dùng

Công thức Lukasiewicz

Công thức Kleene-Dienes

)) y ( )

x ( 1

, 1 ( Min )

y , x

B

)) y ( ),

x ( 1

( Max )

y , x

B

Ngày đăng: 13/11/2022, 22:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w