Ứng dụng giải thuật di truyền xây dựng cấu trúc mạng nơron Ứng dụng giải thuật di truyền xây dựng cấu trúc mạng nơron Nhóm 12 1 Vũ Đức Hải – tin học 1 2 Trương Cẩm Vân – tin học 1 Nội dung Giới thiệu.Ứng dụng giải thuật di truyền xây dựng cấu trúc mạng nơron
Trang 1Ứng dụng giải thuật di truyền xây dựng cấu trúc mạng nơron
Nhóm 12
1 Vũ Đức Hải – tin học 1
2 Trương Cẩm Vân – tin học 1
Trang 2Nội dung
Giới thiệu bài toán
Sơ đồ khối thuật toán EPNet
Chi tiết các bước chính của thuật toán EPNet
Trang 3Giới thiệu bài toán
Tại sao phải tối ưu cấu trúc mạng nơron
Khả năng xử lý thông tin của mạng nơron phụ thuộc nhiều vào cấu trúc mạng
Thuật toán gen được dùng để tìm cấu trúc tối ưu cho mạng nơron
Trang 4Sơ đồ khối thuật toán EPNet
Trang 5Chi tiết các bước chính của EPNet
Mã hóa
Hàm finess và phương pháp chọn
Phương pháp huấn luyện lai
Đột biến trong cấu trúc của mạng
Xóa node ẩn
Xóa kết nối
Thêm kết nối và node
Huấn luyện sau khi tiến hóa
Các vấn đề liên quan khác
Trang 6Mã hóa
Trang 7Mã hóa
Tín hiệu vào và ra
Hàm kích hoạt
Trang 9Mã hóa
Trang 12Đột biến trong cấu trúc
Xóa node ẩn
Xóa node ẩn ngẫu nhiên, số lượng node ẩn lớn nhất do người dùng định nghĩa.
Xóa kết nối
Trang 13Đột biến trong cấu trúc
Thêm kết nối và node
Trang 14Huấn luyện sau khi tiến hóa
Sau khi trải qua quá trình đột biến trên ta thu được một quần thể mạng nơron, chọn ra cá thể tốt nhất trong quần thể này và huấn luyện với tập xác thực thứ hai
Việc này chắc chắn rằng cá thể tốt nhất không học vẹt với tập xác thực thứ nhất
Trang 15Các vấn đề liên quan
Permutation problem(vấn đề đổi vị trí các node )
Trang 171 Replacement Strategy and
Generation Gap
Chiến lược thay thế trong EPNet nhấn mạnh đến việc cải thiện behaviours và giữ lại nhưng behaviours giữa ANN cha mẹ và con cái
Trang 181.1 Replacement Strategy
MBP : thay thế trực tiếp cho cha mẹ
SA: thay thế trực tiếp cho cha mẹ nếu sai số giảm 1 cách đáng kể
Deletion nodes, connections: thay thế lại cá thể “tồi nhất ” trong quần thể nếu nó tốt hơn
Adding nodes, connections: luôn thay thế lại cá thể “tồi nhất ” trong quần thể vì mạng có nhiều node hơn thì sẽ
“mạnh hơn” mặc dù nó chưa được huấn luyện xong
Trang 191.2 Generation Gap
Khoảng cách thế hệ trong EPNet là nhỏ nhất
Trang 202 Hybrid Training
Thuật toán BP có những khuyết điểm sau:
Chậm hội tụ
Hội tụ đến các giá trị cực tiểu địa phương
Để giải quyết trường hợp chậm hội tụ sử dụng thuật toán MBP
Trong trường hợp hội tụ đến các giá trị cực đại địa
phương sử dụng thuật toán SA
Trang 212.1 Modified Back Propagation(MBP)
Giống thuật toán BP tuy nhiên vận tốc học có thể thay đổi được qua từng vòng lặp (epochs)
Nếu E giảm tăng vận tốc học với 1 giá trị cho trước và
ngược lại
Trang 222.2 Simulated annealing(SA)
- Là một phương pháp tìm kiếm xấp xỉ nghiệm tối ưu trong một không gian tìm kiếm rộng
Tránh được rủi ro khi tìm kiếm bằng phương pháp
heuristic thông thường Simulated Annealing là phương pháp tìm kiếm metaheuristic
Trang 24Vị trí của SA trong EPNet
Sử dụng khi MBP không thể cải thiện ANN thêm nữa
Khi SA cũng không cải thiện được ANN thì sử dụng 4 đột biến để thay đổi cấu trúc của ANN
Sử dụng SA và BMP để huấn luyện mạng neural