Khái quát nội dung về công ty cổ phần Thăng Long
Trang 1Lời nói đầu
Trớc đây con ngời ta lúc nào cũng chỉ mong cho cuộc sống đơc ăn no mặc
ấm Nhng những năm gần đây , do xã hội ngày càng phát triển và nhu cầu củacon ngời lúc này lại trở thành “ Ăn ngon mặc đẹp ” Vì vậy , thời trang là mộtnghành không thể thiếu đợc trong một thế giới hiện đại với việc làm đẹp là rấtcần thiết
Thời trang nói riêng và quần áo nói chung phần nào phản ánh đợc tínhcách, giá trị con ngời và bản sắc dân tộc của ngời mặc nó Cùng với các nghànhkinh tế khác , thời trang Việt Nam cũng đã đạt đợc những thành công đáng kểtạo tiền đề cho sự phát triển sau này
Thị trờng xuất khẩu nghành may mặc ngày càng mở rộng , các trang thiết
bị hiện đại , cơ sở hạ tầng không ngừng đợc đầu t Nhng hơn cả vẫn là tri thức ,tay nghề cùng với lòng yêu nghề của các cán bộ và công nhân viên nghành thờitrang
Là một sinh viên nghành Dệt _May Thời Trang, em ý thức đợc rằng khôngnhững chỉ trau dồi những kiến thức đã đợc học ở trờng mà còn phải đi sâu vàotìm hiểu những kinh nghiệm trong sản xuất thực tế Cũng vì vậy nên nhà trờngcùng với Công Ty May Thăng Long đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho sinh viên đ-
ợc thực tập tại công ty Tuy thời gian thực tập không lâu nhng em cũng hiểurằng từ kiến thức tới sản xuất thực tế quả là quá trình rất dài Vì vậy bài “BáoCáo Thực Tập ” này hẳn vẫn còn rất nhiều thiếu xót , và em rất mong nhận đợcnhững ý kiến góp ý và chỉ bảo của Nhà trờng cùng quý Công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Nội Dung Báo Cáo
Phần A : Khái quát nội dung về công ty cổ phần Thăng Long.
Phần B : Nội dung thực tập.
Kho nguyên liệu
I Kỹ thuật chuẩn bị sản xuất.
II Cắt bán sản phẩm.
Trang 2III Bộ phận may_hoàn thành sản phẩm
IV Phân xởng hoàn thành sản phẩm Phần C : Thực tập chuyên sâu.
Phần D : Đánh giá nhận xét chung.
Phần A : Khái quát chung về công ty
cổ phần May Thăng Long
I Giới thiệu về Công ty May Thăng Long
Công ty cổ phần may Thăng Long là một doanh nghiệp thành đạt củanghành may Việt Nam Gần 50 năm với bao thăng trầm , lớp lớp các cán bộcông nhân viên chức của công ty đã góp sức chung lòng xây dung công ty ngàycàng trởng thành và vững mạnh hơn Với sự lãnh đạo của cán bộ các cấp cùngvới cố gắng và phấn đấu của các công nhân viên , công ty đã không ngừng đổimới về trang thiết bị đa dạng , mẫu mã phong phú và công tác quản lý Đội ngũcán bộ thờng xuyên đợc nâng cao đáp ứng đợc thị hiếu của của khách hàng Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nớc mà từng bớc một cho đến nay, công ty đã
Trang 3có rất nhiều khách hàng nớc ngoài quen thuộc Hoà nhập vào xu hớng phát triểnchung của thời trang thế giới
Sau gần một tháng chuẩn bị , ngày 08/05/1958 , Bộ ngoại thơng đã chínhthức ra quyết định thành lập công ty với tên gọi “ Công ty may mặc xuất khẩuxuất khẩu ” thuộc “ Tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm ” Tổng số cán bộ ,công nhân ngày đầu tiên của công ty là 28 ngời và 3 chiếc máy khâu , với tổngsản lợng là 391x129 sản phẩm đạt 112.28% trong năm đầu
Những ngày đầu bớc vào sản xuất công ty gặp không ít khó khăn Nhng bớc đầucông ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch đợc giao Nhằm tăng năng suất , chất l-ợng sản phẩm , công ty không ngừng cải tiến trang thiết bị và tuyển thêm một sốlợng lớn công nhân
Năm 1959 , kế hoạch công ty đợc giao tăng gấp 3 lần so với năm đầu tiên
Đến năm nay số lợng công nhân lên tới 1361 ngời , kế hoạch sản xuất đạt 102%,
đồng thời đợc trang bị thêm 400 máy đạp chân và các công cụ khác
Ngày 31/08/1965 , công ty đã tách bộ phận gia công thành đơn vị sản xuất
độc lập với tên gọi “ Công ty gia công may mặc xuất khẩu ” Còn “ Công ty maymặc xuất khẩu” đổi thành “ Xí nghiệp may mặc xuất khẩu ” Việc đổi tên từ “Công ty ” thành “ Xí nghịêp ” là một sự điều chỉnh về công tác tổ chức lĩnh vựcchuyên môn hoá mặt hàng xuất khẩu đồng thời nâng cao uy tín và chất lợng sảnphẩm Cũng trong năm nay 178 máy may công nghiệp đợc đa vào hoạt động Đầu năm 1969, bộ Ngoại Thơng lại có quyết định sát nhập “ Công ty giacông may mặc ” với “ Xí nghiệp may xuất khẩu Hà Nội ”
Năm 1970 , sau khi tổ chức lại sản xuất , lực lợng lao động gián tiếp giảm15% xuống 12%
Năm 1973 , xí nghiệp lại đổi tên thành “ Xí nghiệp may Thăng Long ”một cái tên đẹp và đầy ý nghĩa với lịch sử ngàn năm văn hiến của thủ đô Hà Nội.Công ty nghiên cứu cải tiến và sắp xếp lại dây chuyền cho hợp lý Và trang bịthêm 84 máy may bằng và 36 máy 2 kim 5 chỉ , 1 máy ép gia công lớn
Năm 1989, xí nghiệp đã sắp xếp lại cơ cấu sản xuất chia xí nghiệp thành 4phân xởng khép kín từ A-Z Xí nghiệp đã đầu t hơn 20 tỉ đồng vào xây dựng và
đổi mới hệ thống thiết bị , cải tạo lại văn phòng nhà xởng Sau sự thay đổi này ,kết quả lao động tăng 20% và tiết kiệm trên 300 lao động d 06/1994 , xí nghiệpthay đổi công tác tổ chức thành “ Công ty may Thăng Long ” với tên giao dịch “THALOGA ”
Năm 1996 , công ty đầu t 6 tỷ đồng để cải tạo nhà xởng , mua sắm trangthiết bị mới , thành lập xí nghiệp may Nam Hải thu hút hơn 250 lao động
Năm 1998 , công ty đầu t thiết lập dây chuyền bán tự động sản xuất áo sơ mi Năm 2001, công ty tiếp tục đầu t xây dựng công trình nhà máy may HàNam với tổng số đầu t trên 30 tỉ đồng, bao gồm : 01 xởng giặt mài hiện đại , mộtxởng hoàn thiện , sân vờn, máy móc thiết bị
Trang 4Cho đến năm 2002, công ty lại đổi tên một lần nữa thành “ Công ty cổphần may Thăng Long ” Từ một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công tydệt may Việt Nam thành doanh nghiệp t nhân góp vốn cổ đông Với sự thay đổinày , nhân viên trong công ty có thể tự góp vốn và làm chủ chính mình , sẽ giúpcho ý thức mong muốn xây dựng công ty phát triển cao hơn
Với một sự khởi đầu hết sức khó khăn : vài chục công ty , dăm 3 bàn máymay cũ kỹ , … công ty đã xây dựng đ công ty đã xây dựng đợc uy tín vững trãi ở thị trờng trong nớc vàxuất khẩu , sang hơn 40 nớc trên thế giới : Mĩ , Nhật , Hồng Kông , Hàn Quốc ,
Đông Âu … công ty đã xây dựng đ Điều này cho thấy sự đoàn kết một lòng cùng đa công ty cổ phầnmay Thăng Long ngày càng phát triển hơn nữa của cán bộ và nhân viên công ty
Sơ Đồ Mặt Bằng Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Trang 5
Toµ Nhµ Trung T©m
Kho NPL
Kho Thµnh PhÈm
XÝ NghiÖpS¶n XuÊt Vên Hoa
Khu Vùc
TÈy Mµi XÝNghiÖp
Phô Trî
XÝNghiÖpS¶n XuÊt
Nhµ ¨n
Y tÕ
Xëng C¬ KhÝ
Trang 6Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty
*Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất và giacông hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín từ A-Z áp dụng hìnhthức quản lý vừa tham mu vừa trực tuyến.Hình thức này có u điểm nổi bật là đápứng kịp thời các thông tin số liệu cho các cấp lãnh đạo và các lệnh từ lãnh đạo sẽnhanh chóng tới những ngời tổ chức thực hiện Từ hình thức thực tế các quá trình
Trang 7sản xuất và qua từng bớc cải tiến về tổ chức quản lý Công ty đã xây dựng đợcmột cơ cấu bộ máy khá hoàn thiện nh mô hình cơ cấu đã nêu trên
II Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, phân xởng:
1 Tổng Giám Đốc :
Chức năng : Phụ trách điều hành chung
Nhiệm vụ : Giải quyết các vấn đề kinh doanh , tài chính , tổ chứchành chính bảo vệ và công tác đầu t phát triển
2 Giám Đốc Điều Hành Kỹ Thuật :
Chức Năng : Điều hành về khâu kỹ thuật và thị trờng tiêu thụ
Nhiệm vụ : Ký kết hợp đồng về mã hàng , nắm bắt và sử lý mọidiễn biến xẩy ra trong quá trình sản xuất
3.Giám Đốc Điều Hành Sản Xuất :
Chức năng: Điều hành sản xuất đến từng xí nghiệp thành viên
Nhiệm vụ : dựa vào kế hoạch sản xuất của từng mã hàng và điềukiện của từng xí nghiệp để phân bố công việc sao cho hợp lý
4 Giám Đốc Điều Hành nội chính:
Chức năng: điều hành tất cả các phòng ban thuộc công ty
Nhiệm vụ : cùng với giám đốc điều hành kỹ thuật và giám đốc điều hànhsản xuất để nắm bắt đợc tình hình chung của toàn công ty Từ đó có biện phápgiải quyết , nâng cao cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty
5 Văn Phòng Công Ty:
Chức năng : Quản lý gián tiếp đến quá trình sản xuất của công ty: xâydựng mô hình tổ chức quản lý của công ty , quản lý nhân sự của cán bộ , côngnhân viên… công ty đã xây dựng đ
Nhiệm Vụ : Lu giữ hố sơ , giấy tờ của tất cả các phòng ban, công nhânviên chức trong công ty Phải báo cáo cấp trên các vấn đề có liên quan chế độchính sách, lao động và mô hình tổ chức công ty
Trang 8Tổ chức và quản lý công tác xuất nhập khẩu hàng hoá theo đúng quy định.hông báo triển khai hợp đồng , thời hạn giao hàng cho các phòng khác.Xác định rõ nguồn gốc và thời gian nguyên phụ liệu về
Thanh toán hợp đồng với khách hàng và hải quan ngay khi kết thúc hợp đồng Giải quyết khiếu nại của khách hàng khi có những vấn đề phát sinh
Báo cáo tình hình hoạt đông xuất nhập khẩu của công ty với cấp trên
Đề xuất việc tham gia các hội chợ quốc tế Yêu cầu công tác bồi dỡng đàotạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong phòng
7 Phòng kế hoạch đầu t :
Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh để báo cáo tổng công ty
Xây dựng chỉ tiêu khoán danh thu và chi phí cho các đơn vị
Tổ chức và đôn đốc các đơn vị thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do cấp trêngiao cho
Quản lý các định mức cấp phát nguyên phụ liệu và hoá chất
Báo cáo tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất
Mua bán nguyên phụ liệu khiếu nại khách hàng nếu nguyên phụ liệukhông đảm bảo chất lợng
Xây dựng các cơ sở vật chất mở rộng,cải tạo, nâng cấp nhà xởng
Lu trữ toàn bộ các hồ sơ có liên quan đến nhiệm vụ của đơn vị
8 Phòng KỹThuật:
Kỹ thuật công nghệ: đàm phán với khách hàng chuẩn bị cho việc ký kếthợp đồng, chịu trách nhiệm thiết kế và triển khai mẫu hàng đáp ứng yêu cầu củakhách hàng
Quản lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến công nghệ
Có trách nhiệm triển khai kỹ thuật, công nghệ cụ thể từng đơn đặt hàng đểmay mẫu
Quản lý máy móc và thiết bị
Lập hồ sơ quản lý từng chủng loại máy móc thiết bị hàng năm
Lập hồ sơ thanh lý các loại máy móc, thiết bị và có trách nhiệm đôn đốctheo dõi kế hoạch
Lập nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị thay thế
Xây dựng định mức tiêu hao và quản lý gá lắp: Kiểm tra thiết bị phụ tùngthay thế trớc khi nhập
Hớng dẫn công nhân mới về nội quy an toàn lao động , sử dụng máy mócthiết bị
Quản lý hệ thống điện:
Trang 9Đảm bảo hệ thống các thiết bị điện đợc an toàn
Lập kế hoạch cải tạo sửa chữa hệ thống điện theo định kỳ
Kiểm tra chất lợng các thiết bị điện trớc khi nhập kho
Xây dựng nội quy và quản lý an toàn lao động, bảo vệ môi trờng
Đào tạo, bồi dỡng tay nghề cho các công nhân cơ khí , điện hơn , bảo toàn Nghiên cứu quản lý chế gá lắp chuyên dùng
Quản lý các tài liệu kỹ thuật, công nghệ, mẫu mã
Tiếp nhận nguyên phụ liệu tồn
Cấp phát nguyên phụ liệu theo lệnh của phòng kế hoạch đầu t đảm bảo kịpthời
Tiếp nhận, xuất bản phế liệu, phế phẩm theo quy định của công ty
Cấp phát hàng hoá thành phần tiêu thụ theo hoá đơn xuất kho
Xuất khẩu hàng hoá theo lệnh của phòng Thị Trờng
Báo cáo nguyên phụ liệu , hàng hoá tồn kho cho lãnh đạo công ty
Quyết toán nguyên phụ liệu tồn khi hợp đồng sản xuất kết thúc
Quản lý hàng hoá theo đúng chế độ quản lý của kho: báo cáo và định kìkiểm kê hàng hoá 6 tháng/1 lần
11 Phòng Kế Toấn Tài Vụ:
Quản lý công tác quản lý tài chính kế toán theo chế độ, chính sách củanhà nớc
Giải quyết các vấn đề công nợ với khách hàng
Xây dựng và ban hành quy chế tài chính, đề xuất các biện pháp đảm bảohoạt động của công ty có hiệu quả
Việc thu nộp ngân sách, các khoản nợ phải đảm bảo đúng thời hạn
Trang 10Cùng phòng kế hoạch đầu t tính toán phơng án đầu t
Lập báo cáo tài chính và quản lý chặt chẽ tài sản của công ty
12 Xí Nghiệp Phù Trợ:
Thực hiện tốt các kế hoạch , kiểm kê tài sản , hàng hoá định kế theo qui
định của công ty
Bảo quản trang thiết bị , qui trình công nghệ và tiến độ giao hàng
Sử dụng tối đa máy móc thiết bị, đẩy mạnh quản lý nhằm tăng năng suấtlao động
Bố trí lao động phù hợp với máy móc thiết bị, kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm
Từng bớc cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và văn hoá tinhthần cho cán bộ công nhân viên chức
Phân xởng giặt mài : Tổ chức giặt mài theo đúng qui trình công nghệ, tiêuchuẩn kỹ thuật
Bộ phận thêu: đảm bảo thêu đúng vị trí , màu sắc chỉ , đảm bảo tiến độ sảnxuất
Bộ phận cơ khí: Sửa chữa và tham gia lắp đặt các công trình máy móc thiét
bị mới của công ty
Bộ phận điện: sửa chữa các động cơ , hệ thống điện trong công ty
13 Xí Nghiệp Dịch Vụ Đời Sống:
Chăm lo đến đới sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viênchức: đảm bảo công tác vệ sinh công nghiệp sao cho sạch sẽ, đảm bảo công tác
an toàn lao động, phòng cháy nổ… công ty đã xây dựng đ
14 Cửa Hàng Thời Trang:
Tổ chức tiêu thụ hàng tồn
Cung cấp những thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
Giới thiệu những mẫu mã mới nhất ,thịnh hành nhất công ty
15 Trung Tâm Thơng Mại Và Giới Thiệu Sản Phẩm:
Xây dựng các chiến lợc phát triển, mở rộng các hệ thống của hang đại lýtiêu thụ sản phẩm của công ty trong phạm vi cả nớc
Thờng xuyên kiểm tra viêc tiêu thụ của các đại lý
Trang 1116 Ban Thi Đua
Xây dựng nội quy khen thởng, kỷ luật theo dõi kết quả thi đua của các đơn
vị thành viên, để kịp thời đề xuất với lãnh đạo công ty khen thởng hay kỷ luật
đối với các tập thể, cá nhân cán bộ công nhân viên chức trong công ty
17 Chi Nhánh Hải Phòng- Xí Nghiệp Nam Hải và các chi nhánh khác thuộc công ty:
Thực hiện tốt các chỉ tiêu khoán của công ty về công tác giao nhận hàng
Lu trữ, bảo quản các hợp đồng, các chứng từ có liên quan đến công tácxuất nhập khẩu hàng hoá
Các xí nghiệp sản xuất: tiến hành sản xuất các mặt hàng dới sự chỉ đạocủa cán bộ điều hành
Tất cả các đơn vị đều phải phối kết hợp chặt chẽ với nhau nhằm hoànthành tốt nhất kế hoach mà công ty giao cho, đồng thời tạo mối quan hệ tốt vớikhách hàng
III Nội quy an toàn trong sản xuất:
Những điều cần phải biết khi vận hành máy móc:
1 Trớc khi vận hành máy móc để tránh tai nạn :
Đầu tóc , trang phục phải gọn gàng
Kiểm tra máy móc trớc khi vận hành:
Xem các cơ cấu đóng mở có bị kẹt hay không ? Trờng hợp dùng nút bấmphải lau chùi không để phôi bụi , dầu mỡ hoặc các chất khác khi bám vào
Kiểm tra các cơ cấu che chắn và các thiết bị an toàn Nếu cơ cấu tiếp đất
bị h hỏng phải báo ngay với tổ bảo toàn để kịp thời sửa chữa , thay thế
Xem xét việc gá lắp các chi tiết có chắc chắn không
Tra dầu mỡ vào các bộ phận cần bôi trơn
Chú ý: Không đứng gần vùng nguy hiểm và tuyệt đối phải đảm bảo việckiểm tra hoàn tất mới đợc vận hành máy móc
2 Vận hành máy theo đúng quy định:
Tuyệt đối khi máy đang chạy không thay thế hoặc gá lắp chi tiết
Không tra dầu mỡ hoặc lau chùi những bộ phận đang chuyển động
Thờng xuyên theo dõi máy móc, không nói chuyện riêng ,không gác chânlên máy
Khi thấy những điều bất thờng , phải kịp thời tắt máy kiểm tra rồi báo cáocho ngời phụ trách
Trang 12Khi dời máy phải tắt điện, ngắt cầu giao chính , tuyệt đối khôngnhờ ngời khác.
3 Khi hết giờ làm việc cần lu ý:
Đóng máy
Ngắt cầu dao điện
Đa các tay gạt về vị trí an toàn, các chi tiết gia công ra khỏi máy hoặc lùi
xa các bộ phận động
Thu gọn đồ nghề sao cho gọn gàng, ngăn nắp
Ghi số giao ca về tình trạng máy kèm theo kiến nghị(nếu có)
Lau chùi máy định kỳ , thờng xuyên
4 Khi xảy ra tai nạn:
Phải bình tĩnh tắt máy đồng thời báo cho ngời phụ trách gần nhất biết Nếu nhẹ thì tự đi đến y tế còn nếu nặng quá thì phải ở tại chỗ , chờ y tế đến Giữ nguyên hiện trờng để giúp đoàn kiểm tra an toàn nghiên cứu thuận lợi Phải tờng thuật rõ tình hình, diễn biến khi xảy ra tai nan… công ty đã xây dựng đ
5 Phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty và khách hàng đến liên hệ công tác Nội qui bao gồm các
điều sau:
Cấm không đợc sử dụng củi, lửa, than,đun nấu,hút thuốc trong kho, nơisản xuất và nơi cấm lửa
Cấm không câu mắc, sử dụng tuỳ tiện
Hết giờ làm việc phải kiểm tra tắt điện, tắt quạt trớc khi ra về
Không dùng dây đồng, dây bạc thay thế cầu chì
Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ điện
Sắp xếp hàng hoá trong kho phải gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp Xếp riêngtừng loại, có khoảng cách ngăn, xa mái, xa tờng để tịên việc kiểm tra và cứuchữa khi cần thiết
Khi xuất nhập hàng không đợc nổ máy trong kho, khi đỗ đầu xe phải hớng
ra ngoài
Không đợc để các chớng ngại vật trên lối đi lại
Phơng tiện, dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy
Ai thực hiện tốt sẽ đợc khen thởng, ai vi phạm sẽ tuỳ theo mức độ vi phạm
mà xử lý từ cảnh cáo đến truy tố trớc pháp luật
6.Quy trình vận hành:
a) Quy trình vận hành:
Những ngời đã đợc hớng dẫn quy trình, quy phạm thuần thục mới đợcgiao cho sử dụng máy
Trang 13Phải kiểm tra an toàn máy: dầu bôi trơn và độ căng của dao trớc khi vậnhành máy
Đóng cầu dao điện, bật công tắc điện cho máy chạy , kiểm tra an toàn điệncho máy
Đối với máy cắt tay thì một tay phải giữ sản phẩm ở khoảng cách an toàn
so với quy định cắt Tắt tay điều khiển đợc của tay
Sau khi làm việc cho máy ngừng hoạt động , tắt công tắc điện , ngắt cầudao
b) Quy phạm an toàn máy cắt:
Phải thờng xuyên kiểm tra an toàn điện máy ,không để sản phẩm gây cảntrở khu vực hoạt động của máy
Khi cắt tay phải có khoảng cách an toàn so với vị trí cắt và so với dao
Đối với máy cắt khi di chuyển từ vị trí cắt này đến vị trí cắt khác phải tắtmáy mới đợc di chuyển
Không cắt ở những vị trí xa, ngoài tầm điều khiển của tay
Khi cắt bông không đợc trải bông cao hơn chiều cao của lỡi dao
Trong khi vận hành máy phải tập trung vào công việc, tuyệt đối không nóichuyện, đùa nghịch
Trang 14PHầN B Nội dung thực tập
I Kho nhiên liệu:
1 Công tác tổ chức sản xuất của kho:
Hình thức tổ chức của kho là tổ đội chuyên môn hoá , phù hợp với quy môsản xuất của doang nghiệp với số lợng lao động lớn, sản lợng hàng hoá hàngnăm lớn , trang thiết bị hiện đại
*Số lao động định biên của kho nguyên liệu bao gồm:
Trởng phòng : 01 ngời
Phó phòng :01 ngời
Thủ kho : 2 ngời (nguyên liệu:1, phụ liệu: 1)
Th ký kho: 2 ngời ( nguyên liệu:1, phụ liệu:1)
Nhân viên kiểm tra chất lợng: 3 ngời
Công nhân kho mở hàng và cấp phát phụ liệu: 7 ngời
Công nhân kho mở hàng và cấp phát nguyên liệu: 7 ngời
Công nhân đo đếm hàng theo may đo: 4 ngời
Nhân viên tổng hợp báo cáo khổ vải và số đo thực tế của nguyên liệuTất cả các loại:
Công nhân cấp phát mẫu nguyên phụ liệu: 1 ngời
Công nhân vận chuyển hàng ban ngày: 5 ngời
* Chức năng và nhiệm vụ:
Tiếp nhận nguyên liệu phụ theo thông báo của các phòng có trách nhiệm
Mở hàng kiểm đếm , so sánh số lợng với Liste Kiểm tra chất lợng nguyên phụliệu theo hớng dẫn của kỹ thuật Cung cấp nguyên liệu phụ mới cho phòng kỹthuật Báo cáo kết quả kiểm tra cho các phòng có liên quan
Cấp phát và chuyển nguyên phụ liệu trực tiếp đến các xí nghiệp
Kiểm tra số hàng tiết kiệm và chuyển về kho nội địa,số hàng trả kháchphải bảo quản khi cha xuất
Quản lý và bảo quản hàng hoá có trong kho, sắp xếp sao cho dễ thấy bảo
đảm việc cấp phát kịp thời tiến độ sản xuất và đảm bảo an toàn công tác phòngcháy chữa cháy
Tổ chc quản lý hàng hoá theo đúng chế độ của kho:sổ sách báo cáo và
định kỳ kiểm kê hàng hoá theo quy định 6 tháng/1lần
Báo cáo chính xác số lợng hàng hoá Xuất-Nhập và tồn kho
Phối _kết hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan để hoàn thành tốt côngviệc đợc giao, xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng và giữ gìn bí mật thôngtin trong kho
Trang 15*Phòng chuẩn bị sản xuất gồm các tổ :
Tổ cấp phát nguyên liệu
Tổ cấp phát phụ liệu
Tổ đo, đếm, kiểm tra
2.Quy trình công nghệ của phòng chuẩn bị sản xuất
a) Tiếp nhận nguyên phụ liệu đầu vào của công ty:
Sau khi tiếp nhận lệnh nhập hàng và các chứng từ do phòng thì trờng cungcấp Thủ kho nhận phiếu sử dụng nguyên phụ liệu, căn cứ vào mỗi mã hàng để
đối chiếu và tiếp nhận từ phía khách hàng cung cấp,tất cả các nguyên phụ liệuphải đạt yêu cầu về chất lợng mới đựơc nhập kho
Vải sử dụng trong công nghiệp đợc đóng gói bằng hai cách:
Đóng kiện: Vải gấp thành mép , có trọng lợng phụ thuộc vào từng loại vải.Khi tiếp nhận vải căn cứ vào lý lịch của từng kiện ghi trên bao bì
Đóng thành cuộn tròn đối với các loại vải nhẹ , trơn bóng, khổ rộng Nhận hàng đúng số lợng(cuộn, kiện ), chủng loại theo Liste khi thủ khoxác nhận số lợng hàng phải có bảo vệ và ngời giao hàng ký nhận
b) Mở hàng và cân đo đêm nguyên phụ liệu:
Bộ phận dỡ kiện tiến hành mở hàng từng kiện một
*Kiểm tra nguyên liệu:
Đối với hàng dệt thoi ta có thể đo bằng máy Kiểm tra số lợng 100%
Độ dài vải theo kết quả đồng hồ của máy đo Khổ vải: theo máy , cứ 15m
kiểm tra 01 lần và ghi chép lại kết quả
Khổ vải trung bình đợc tính theo công thức:
Đối với vải kẻ, ca rô: kiểm tra độ séo kẻ
Đối với hàng dệt kim: do tính chất của vải la co giãn vì vậy không thể đobằng máy mà phải đo bằng cách trải giấy sách trên nền nhà, đặt vải đó lên theo 1
đơn vị khoảng 10m sau đó tiến hành cân lên kiểm tra
Nhân viên kiểm tra vải cần nắm vững 3 chỉ tiêu đánh giá sau:
Lỗi trên bề mặt: rút sợi , lỗi sợi , bỏ ngang , bỏ dọc
Độ đồng màu của vải:loang lổ, độ bền
Chỉ tiêu về cơ ,lý: mật độ sợi, chỉ số, thành phần sợi
Trang 16Quá trình kiểm tra chất lợng vải đợc phân làm 3 cấp:
Cấp1(loại A): không có khuyết tật nào trên độ dài tấm vải từ 20m trở lên Cấp 2(loại B):cho phép sai màu 1 cấp, các lỗi thuộc về dệt tha(chỉ đợcphép có 1-2 lỗi nhẹ/1m)
Kỹ thuật kiểm tra:
Lấy mẫu: vải đợc lấy từng theo mầu sắc, chủng loại của từng đợt nhậpkho, tỷ lệ lấy mẫu 10% số cuộn, lấy ngẫu nhiên đều theo 10 đơn vị một lần
Nếu kiểm tra thấy có hiện tợng không đạt yêu cầu thì lấy mẫu10% tiếptheo
Vải đợc kiểm tra về số lợng và khổ vải trên máy đo đếm Khi có các lỗi
về vải phảI đánh dấu bằng phấn, ghim sau đó báo lại cho kỹ thuật, khách hàng.Công việc kiểm tra số-chất lợng phải đợc tiến hành song song Nếu 90% mẫukiểm tra đạt yêu cầu thì đa vào sản xuất, quá 10% sai hỏng sẽ báo lại cho kháchhàng
Hàng kiểm tra hoàn tất phải lu giữ đầy đủ, treo biển ghi rõ mã, loại, màusắc vải và ngày nhập Tiếp đó nhập kho và chờ lệnh cấp phát cho các đơn vị sảnxuất theo lệnh của công ty
*Đối với phụ liệu:
Tiến hành cân đo đếm 100% đối với: khoá, chỉ, cúc, dập
Cân đo đối với các loại nhàu, chun, ôdê, cúc sơ mi, băng dính, dây cotton.Kết quả kiểm tra ghi rõ trên túi , treo biển gắn
*Đối với dựng, mex
Lấy mẫu 5% kiểm tra số lợng, khổ vải trên máy hoặc trên bàn cắt, kiểmtra theo tiêu chí: để bám dính của mex, độ co qua nhiệt
*Viết kết quả kiểm tra vào các biểu mẫu gửi các phòng liên quan
c Phân loại:
Sau khi kiểm tra tiến hành phân loại nguyên liệu theo chất lợng
Đối với nguyên phụ liệu không đạt yêu cầu về chất lợng cần lập biên bảngửi cho nơi cung cấp để giải quyết
Nguyên phụ liệu đạt yêu cầu tiến hành phân loại theo kích cỡ, số lợng,màu sắc
d Qui trình cấp, phát nguyên phụ liệu:
Khi nhận đợc lênh sản xuất của phòng kế hoạch và bảng hớng dẫn sử dụngnguyên liệu để cấp cho các đơn vị sản xuất đảm bảo đúng thời hạn
Việc xuất nhập kho phảI tuân theo thủ tục Các sản phẩm đợc đóng gói,dán nhãn mác phù hợp với yêu cầu của khách hàng tránh nhầm lẫn Thờng xuyên
Trang 17tổng hợp, lập báo cáo lên cáp trên để có hớng xử lý với những vấn đề kỹ thuậtxảy ra.
e Công tác bảo quản chất lợng và vận chuyển hàng hoá:
Vận chuyển kịp thời toàn bộ nguyên phụ liệu cho các đơn vị sản xuất.Trong quá trình bốc xếp, vận chuyển phải đảm bảo về số-chất lợng hàng hoá Cụthể là:
Không để rơi vãi, mất mát, rách bẩn trong khi vận chuyển
Không để đổ vỡ, h hỏng, phải đảm bảo nguyên trạng bao bì ban đầu củavật t
Xếp lên giá đỡ trớc khi xuât đI
Bốc xếp lên ô tô và Container phải xếp hợp lý, tận dụng thể tích
Khách hàng yêu cầu kiểm tra nguyên phụ liệu thì phải vận chuyển cho họkiểm
f Các tình huống kỹ thuật thờng xảy ra:
Để sai giá dẫn đến kích thớc dài và khổ vải sai lệch so với biểu mẫu củakhách hàng cung cấp
Sắp xếp không hợp lý, có trờng hợp nhận đợc lệnh cấp phát không thể tìmthấy hàng
Chất lợng nguyên phụ liệu không đúng chủng loại, sai kích thớc so vớiyêu cầu, sai mẫu vải quy định
Sai về số lợng, nguyên phụ liệu nhận về không đủ, không đúng với lệnhsản xuất
Những sai hỏng đó dẫn tới sự chậm tiến độ sản xuất, có thể gây thiệt hạilớn đến công ty Những sai hỏng trên thủ kho phải ghi nhận cùng bên giao hàng
để báo cho kỹ thuật cùng bên giao hàng giải quyết
Trang 18Sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu
nguyên liệu
phụ liệu
phụ liệu
Trang 19II Bé phËn kü thuËt chuÈn bÞ s¶n xuÊt:
thang cöa chÝnh
phô liÖu
Trang 20Thiết kế mẫu chuẩn
Gán sơ đồ
Lập bảng tiêu chuẩn thành phẩm
Xây dựng mức phụ liệu
Xây dựng tiêu chuẩn: cắt-may-hoàn thành
3.Quy trình công nghệ sản xuất của phòng kỹ thuật công ty
Cùng với thế giới, nghành thời trang của Việt Nam cũng đã góp 1 phầnkhông nhỏ đến sự phát triển đó Bằng những kinh nghiệm sản xuất lâu năm cộngvới sự nhạy bén nắm bắt thời cơ của ban lãnh đạo công ty đã tạo đợc uy tín rấtlớn cả trong lẫn ngoài nớc
Bớc1: Tiếp nhận đơn đặt hàng
Khi có một mã hàng mới khách hàng sẽ bàn giao các giấy tờ có liên quan
đến mã hàng cho phòng kỹ thuật của công ty Trởng phòng kỹ thuật của công ty
sẽ tiếp nhận những văn bản,yêu cầu của khách hàng để nghiên cứu và đa vàocông việc Dựa vào tài liệu, áo mẫu(hoặc sáng tác mẫu chào hàng)
Sau khi đã xem xét các tài liệu của khách hàng, phòng kỹ thuật phải xemyêu cầu của khách hàng có phù hợp với khả năng sản xuất của công ty haykhông Nếu có vớng mắc, phải báo cáo lên giám đốc công ty để có biện pháp sảnxuất cho phù hợp
Nêu theo đơn đặt hàng của khách gồm có bảng thông số thành phẩm thìnhân viên tiến hành thiết kế sản phẩm mẫu đầu tiên (mẫu đối) cho khách hàng
Nếu đơn đặt hàng gồm có bảng thông số thành phẩm, sản phẩm mẫu,phòng kỹ thuật sẽ tiến hành nghiên cứu mẫu, đối chiếu mẫu với bảng thông số vàyêu cầu của bản tiêu chuẩn kỹ thuật Sau đó làm việc với khách hàng để duyệtmẫu và đáp ứng những thay đổi, đề nghị của khách hàng cho đến khi đạt đợcthoả thuận đôi bên
Khi tất cả các bớc công việc đã hoàn thiện , trởng phòng kỹ thuật sẽ chotriển khai sản xuất Trong suốt quá trình đó, ngời trởng phòng phải luôn theo dõichặt chẽ quá trình làm việc của các nhân viên trong tổ
Trang 21Nguyên liệu may mẫu phải là nguyên liệu may mã hàng đó, sử dụng bộmẫu cứng gồm đầy đủ các chi tiết trên một sản phẩm đặt lên vải đã đợc chọn đầy
đủ điều kiện về chất lợng, mẫu sao cho đúng kích thớc, đúng canh sợi và cắt đứt
đờng vạch phấn Tiến hành may thử theo quy trình công nghệ đợc thiết lập sơ bộban đầu
Ngời đợc giao may mẫu sẽ kết hợp với ngời thiết kế để tiến hành may theo
đúng ý đồ của ngời thiết kế và tìm ra cách cải tiến trong quy trình công nghệ hợpvới thực tại sản xuất sẽ tính đợc định mức thời gian
Mẫu may xong phải đạt yêu cầu về thông số kỹ thuật, về kiểu dáng Sảnphẩm may xong phảI đối chiếu với sản phẩm mẫu, nếu không đạt yêu cầu cầnphải sửa lại trên mẫu cứng cho đến khi đạt yêu cầu Sau khi đã hoàn thành sảnphẩm đa cho khách hàng xem nếu đợc thì chuyển qua bớc công việc tiếp theonếu cha đợc thì cần chỉnh sửa lại ngay
Sản phẩm may mẫu tối thiểu phải là 2 sản phẩm Khi sản phẩm may mẫu
có đề nghị của khách hàng chỉnh sửa làm thay đổi hình dáng ban đầu thì phảithực hiện theo thủ tục văn bản qui định Tên sản phẩm mẫu phải ghi rõ tên mãhàng, tên ngời may, cỡ, số, ngày tháng may mẫu, chữ ký ngời may Khi đã cóchữ ký của khách hàng trên áo mẫu thì đó mới là sản phẩm đã đạt yêu cầu do họ
đề ra
Trang 22Bớc 4: Phơng pháp nhảy mẫu
Dựa trên bảng kích thớc và độ chênh lệch kích thớc giữa các cỡ để tính
đ-ợc giá trị các buộc nhảy của mẫu Độ chênh lệch của mỗi kích thớc đđ-ợc chia theo
tỷ lệ cho các chi tiết tham gia vào sô đo quy định đó
Căn cứ vào bớc nhảy giữa các cỡ hay vóc để xác định nhảy, các vị trí nhảytrên mẫu Trục nhảy là hệ trục vuông góc và tại mỗi điểm cần nhảy sẽ dịchchuyển theo phơng song song với trục dọc hoặc trục ngang Các đờng thẳng
đứng và đờng nằm ngang ứng với những vị trí cơ bản nhất nh đối với những sảnphẩm quần: đờng ly chính, đờng ngang gần đũng
Do đợc thiết kế trên máy nên khi nhập các dữ liệu cần thiết thì máy sẽ tựnhảy và tự sao
Khi cắt phải theo đờng vạch từng cỡ Cắt xong phai kiểm tra lại kích thớccủa cỡ vừa nhảy đủ kích thớc, các đờng cong phảI tròn đều không gãy khúc.Bản thiết kế phải đầy đủ yêu cầu, kỹ thuật của mã hàng phải rõ ràng, chính xác
Trên mẫu cứng của mỗi chi tiết để tạo điều kiện cho việc giao sơ đồ cầnnắm đợc tiêu chuẩn kỹ thuật và theo dõi chất lợng thiết kế cần phải thể hiện đợc
ký hiệu canh sợi, độ canh sợi cho phép, tên mã hàng, cỡ số, thời gian thiết kế,
đánh dấu điểm khống chế đờng may,tên ngời thiết kế
Từng loại vải sẽ có những hình thức giác sơ đồ khác nhau: giác đuổi, đối
và có thể vừa đuổi vừa đối
Trên một bàn giác có thể giác 2 cỡ nhng khi giác xong phải kiểm tra lại
đảm bảo đủ chi tiết, không thiếu, không thừa, không lẫn cỡ này sang cỡ khác, từmã này sang mã khác Các chi tiết phải đợc xếp đặt tốn ít khe hở nhất, không lấnchiếm nhau đảm bảo cho trong quá trình cắt Sơ đồ nhất thiết phải nằm trong
định mức hoặc rút gọn thì càng tốt nhng tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm vẫnphải đảm bảo
Để công việc cắt mẫu đợc tiện lợi thì phía sau sơ đồ mẫu phải ghi đầy đủtên mã hàng, cỡ ghép,số lợng đồ mẫu phải ghi đầy đủ tên mã hàng, cỡ ghép, số l-
Trang 23ợng cỡ trên một sơ đồ, chiều dài rộng khổ vải, thời gian sản xuất, ngời thực hiện
và những lu ý về kỹ thuật
Bớc 6: Lập bảng tiêu chuẩn thành phẩm:
Phiếu công nghệ đợc lập theo các đề mục có sẵn Nghiên cứu kỹ bảng tiêuchuẩn thành phẩm của mã hàng, quy trình công nghệ may bộ phận, xác định đợcchiều dài và khổ của mẫu giác ta sẽ tính đợc diện tích của sơ đồ bằng cách:
Đ(m2)=RD
Trong đó : Đ: diện tích sơ đồ mẫu
R: rộng sơ đồ( khổ vải) D: dài sơ đồ
Định mức tiêu hao phụ liệu gồm có chỉ và các phụ liệu khác
Định mức chỉ đợc tính dựa vào qui định về đờng may cơ bản của 1 số thiết
bị nh sau:
máy may bằng 1 kim: 3m chỉ / 1m đờng may
máy vắt sổ 2 kim 3 chỉ: 13m / 1m đờng mayCăn cứ vào chiều dài đờng may về hệ số tiêu hao chỉ cho mỗi loại đờngmay tính theo công thức:
L=(Dmn) + B%
L: Lợng chỉ tiêu hao
Dm: chiều dài đờng mayn: mật độ mũi mayB%: tiêu hao vô ích đầu và cuối đờng may từ 0.51%
Định mức tiêu hao các phụ liệu khác: khoá, cúc, ,mác … công ty đã xây dựng đ.sẽ căn cứ vào sảnphẩm mẫu của khách để nhân với số lợng sản phẩm của mã hàng
Bớc 9: Xây dựng quy trình công nghệ Cắt-May-hoàn thành sản phẩm
Đối với từng loại sản phẩm mà có quy trình công nghệ cắt_may_hoànthành khác nhau Vì vậu khi xây dựng qui trình công nghệ cần da vào tính chấtcủa nguyên liệu, cơ cấu sản xuất của công ty và những tài liệu của khách hàngcung cấp để xây dựng quy trình công nghệ Khi xây dựng phải đảm bảo cho quatrình sản xuất hợp lý, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của mã hàng đồng thời các b-
ớc công việc phải chính xác Bản quy trình công nghệ phải ghi rõ tên mãhang,khách hàng, ngời xây dựng và ký tên
Phơng pháp công nghệ may lắp sản phẩm: kết với ngời may mẫu và thiết
kế để xây dựng quy trình các nguyên công lắp ráp các bộ phận của sản phẩm tên
Trang 24cơ sở trang thiết bị hiện có trong hà xởng của các xí nghiệp, đơn vị Tính toánthời gian và số lợng lao động tên một dây chuyền sản xuất mã hàng làm tiêuchuẩn phân chia công việc trên dây chuyền.
Phơng pháp công nghệ hoàn thành: xây dựng theo yêu cầu tiêu chuẩn củamẫu hàng về quy định là: gấp_đóng gói_hòm hộp
4 Hệ thống cơ số trong công ty thờng sử dụng trong và ngoài nớc
Mỗi một nớc trên thế giới do có đặc thù riêng về sự phát triển của vócdáng Nên mỗi nớc lại có một hệ thống cỡ số khác nhau và vì vậy cácký hiệu về
cỡ số nh chiều cao cơ thể, vòng ngực, vùng bụng cũng khác nhau
* Hệ thống cỡ số Việt Nam:
Dựa vào sự tăng trổng và phát triển của cơ thể ngời Việt Nam, các nhànghiên cứu đàim ra dợc tiêu chuẩn, kích thớc và cỡ quần ào cho các lứa tuổikhác nhau giữa cơ thể gầy và béo cũng có sự chênh lệch khác nhau
Các số đo sẽ đợc quy định theo chữ cái: S , M , L , XL , XXL
Trang 25* Hệ thống cỡ số trên thế giới:
Đối với áo sơ mi:
Ký hiệu cỡ số theo 1/2 vòng ngực có nớc Pháp, Đức,ý,úc, Tây Ban Nha và
sự chênh lệch giữa các cỡ cũng có những quy định khác nhau
Đức, sự chênh lệch là 2cm: 42,44,46… công ty đã xây dựng đ
Tiệp, sự chênh lệch là 3cm: 44,47,50… công ty đã xây dựng đ
Ký hiệu cỡ số theo số đo vai con nh Anh, Mỹ
Đối với áo Jacket, áo khoác nớc ngoài ký hiệu các cỡ theo số đo 1/2 vòngmông của nớc: Pháp, Đức, ý, Tây Ban Nha
Nớc Anh: ký hiệu theo 1/2 vòng ngực
Nớc Mỹ: ký hiệu bằng chữ hoa: S, M, L, XL, XXL
Đài Loan: ký hiệu theo các chữ cái tơng ứng với số đo vòng cổ
Nhật Bản: cỡ số quần áo ghi theo các chữ cái S , M , L , LL
Triều Tiên: cỡ số quần áo có thể lấy theo chiều cao cơ thể 130, 140, 150
5 Công tác quản lý và kiểm tra chất lợng:
Công ty may Thăng Long xây dựng và duy trì hệ thống chất lợng theo tiêu chuẩnISO 9002 làm phơng tiện để thực hiện chính sách và đạt đợc các mục tiêu chất l-ợng nhằm đảm bảo sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng
Mục tiêu về chất lợng: nhằm định hớng phát triển của công ty trong mộtthời kỳ nhất định và phải đợc đa ra xem xé trong cuộc họp theo thủ tục đã duyệtsản phẩm sản xuất ra đạt đợc chỉ tiêu chất lợng loại A, tăng và giảm tối thiểu loạiB
Hoạch định chất lợng: đợc xây dựng để đảm bảo đạt đợc mục tiêu chất ợng, các yêu cầu đề cần quy định của sản phẩm, hợp đồng dự án
l-Nội dung va cách hoạch định chất lợng qui định của công ty đề ra:
Đánh giá thực hiện mục tiêu chính: căn cứ theo kế hoạch chất lợng
đã hoạch định phụ trách các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo mức độ thựchiện theo từng
Trang 26Đại diện lãnh đạo tổng hợp báo cáo trên để đa ra xem xét, đánh giátrong cuộc họp theo phơng châm:
+ Công nhân đồng bộ : 1 ngời
- Công đoạn này có nhiệm vụ chuẩn bị và cung cấp bán thành phẩm chophân xởng may Vì vậy năng suất và chất lợng của công đoạn căt ảnh hởng trựctiếp đến năng suất và chất lợng sản phẩm đồng thời đóng vai trò quan trọng trongviệc tiết kiệm nguyên vật liệu hạ giá thành sản phẩm
- Hình thức tổ chức sản xuất của tổ chức sản xuất của tổ cắt đợc thiếtlập theo tổ chuyên môn hóa Các bớc công việc đợc chia thành nhiêm
vụ của mỗi thành viên trong tổ đảm bảo tuyệt đối yêu cầu kỹ thuật
- Nghiên cứu kỹ qui trình công nghệ sản xuất
- Kiểm tra chất lợng sau mỗi bớc công việc
- Bán thành phẩm căt đảm bảo kỹ thuật chính xác
- Quản lý đầu vào trong khi trải vải để tránh lãng phí nguyên liệu
b Quy trình công nghệ cắt bán thành phẩm bao gồm các bớc côngviệc :
Chuẩn bị bàn cắt trải vải truyền hình cắt cắt phá , cắt gọt khoan dấu , khoan chính đánh số phối biện
- Chuẩn bị bàn cắt :