1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái Quát chung Về Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Cường Đạt.DOC

16 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Chung Về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại Cường Đạt
Tác giả Hồ Thị Huệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 144,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái Quát chung Về Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Cường Đạt

Trang 1

Phần I Khái Quát chung Về Công ty Cổ Phần Xây Dựng

và Thơng Mại Cờng Đạt

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty : Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thơng Mại Cờng Đạt

Trụ sở chính : 340 đờng giải phóng, Hà Nội

Điện thoại : (043)3270568 -Fax(0343)270-568

Mã số thuế : 030731184-1

Website : www.cuongdat.com.vn

Công ty CP Xây Dựng và Thơng Mại Cờng Đạt đợc thành lập ngày 29 tháng 7 năm 2000 có trụ sở chính tại 340 đờng giải phóng, Hà Nội Có t cách pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập và có con dấu riêng, Công ty gồm có 6

đội sản xuất, mỗi đội sản xuất đều có đội trởng để điều hành sản xuất Tại Công ty đối với mỗi công trình trúng thầu đều đợc khoán cho các đội tự điều hành tự tổ chức công tác quản lý thi công, công trình đợc giao nhng chịu sự chỉ đạo giám sát của Công ty

1.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Thầu xây dựng các công trình công nghiệp và đân dụng ở mọi quy mô

- Trang trí nội thất cao cấp, công trình kỹ thuật hạ tầng

- Xây dựng đờng dây biến áp 35kw

- Thi công hệ thống mơng máng thuỷ nông, kè đá các công trình thuỷ lợi

- Sản xuất các cấu kiện bê tông

- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng cơ khí, cấu kiện thép trong xây dựng nh: cốt pha thép, khung thép, nhà công nghiệp…

- Các công tác lắp đặt và hoàn thiện khác trong xây dựng cơ sở hạ tầng

- Thi công khoan cọc nhồi, đóng, ép cọc

- Sửa chữa cơ khí, ôtô, xe máy

2 Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty (phụ lục 1)

Trong nhng năm qua công ty luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đề ra,

đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Nó đợc thể hiện qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2009 phát triển hơn so với năm 2008 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009 tăng 9,047% so với năm 2008 Tuy nhiên chi phí lãi vay tơng đối tăng 6,625% so

Trang 2

với năm 2008 Công ty phát triển việc sử dụng vốn vay để phát triển kinh doanh

Cũng qua báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2009 là 16.495.868.012đ tăng 5.636.935.202đ so với năm 2008 Doanh thu hoạt động tài chính từ 4.813.161.760đ lên 5.977.384.675đ qua 2năm gần đây công ty kinh doanh của công ty có lãi

3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty

3.1 Sơ đồ công nghệ sản suất (phụ lục 2)

3.2.Thuyết minh dây chuyền sản xuất

- Căn cứ đề án đợc cấp trên phê duyệt của bên chủ đầu t, ban Giám đốc chỉ

đạo phòng kỹ thuật tham gia đấu thầu và kí hợp đồng kinh tế

- Phòng kế hoạch lập kế hoạch giao cho các đội thi công

- Các đội có nhiệm vụ ghi chép các số liệu ban đầu, có chỉ tiêu khối lợng thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị để phòng kế toán hoạch toán chi phí sản xuất và tính từng khoản mục công trình theo mục chi phí và nghiệm thu công trình bàn giao

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (phụ lục 3)

4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

* Ban Giám đốc: Giám đốc là ngời có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm

quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giúp việc cho Giám đốc là ba Giám đốc: phó Giám đốc kinh tế, phó Giám đốc kỹ thuật thi công, phó Giám đốc đấu thầu

- Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công: Là ngời chịu trách nhiệm

tr-ớc Giám đốc về kỹ thuật thi công của các công trình, chỉ đạo các đội, các công trình, các bộ phận kỹ thuật, thiết kế biện pháp thi công theo biện pháp

kỹ thuật an toàn cho các máy móc và thiết bị

- Phó Giám đốc đấu thầu: Là ngời đợc Giám đốc giao trách nhiệm về kế

hoạch đã xây dựng của công ty và là ngời thay mặt Giám đốc phụ trách công tác đấu thầu các công trình

- Phó Giám đốc kinh tế: Phụ trách các vấn đề kinh tế nh việc sử dụng

nguồn vốn có hiệu quả trên cơ sở các dự án đã có của công ty

* Các bộ phận chức năng

Trang 3

- Phòng tài chính-Kế toán-Thống kê: Có nhiệm vụ tham mu về tài chính

cho Giám đốc, triển khai thực hiện công tác tài chích kế toán, thống kê và hoạch toán cho các công trìnhvà toàn công ty…

- Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công

ty và hớng dẫn nghiệp vụ cho phòng tổ chức lao động tiền lơng, tổ chức thanh tra bảo vệ quân sự của công ty

- phòng kế hoạch đầu t, kimh doanh: Tham mu giúp việc cho Giám đốc

trong quản lý và điều hành công việc thuộc lĩnh vực lập kế hoạch đầu t và kinh doanh

+ Nhiệm vụ của phòng là xây dựng kế hoạch định lợng cho sản xuất kinh doanh Chủ trì và triển khai kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản theo đúng trình

tự và thủ tục quy định Tiếp cận thị trờng trong việc lập kế hoạch giá cả cho một công trình cụ thể và đa ra các phơng án đấu thầu hợp lý

- Phòng kỹ thuật: tham mu giúp việc cho Giám đốc, phó Giám đốc về kỹ

thuật thi công, an toàn lao động, điện máy và nhân sự cho thi công các công trình thuộc công ty quản lý

Phần II

Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và thơng mại cờng

đạt

1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán (phụ lục 4)

1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán ở công ty

- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp

của Giám đốc Công ty Nhiệm vụ của kế toán trởng là chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán, hoạch toán kế toán tổng hợp từng tháng nh tổng hợp thu chi trong toàn bộ Công ty

- Các kế toán gồm có:

+ Phó phòng kế toán: là ngời giúp việc và thay thế kế toán trởng giải quyết

công việc khi kế toán trởng đi vắng, chịu trách nhiệm phần hành kế toán vật

t, hợp đồng vay, thuế GTGT đầu vào và lập báo cáo tổng hợp thuế

+ Kế toán TSCĐ, thuế GTGT đầu ra, công nợ phải thu: là ngời theo dõi

các quỹ phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao

Trang 4

TSCĐ, xác định giá trị còn lại của TSCĐ sữa chữa lớn và đầu t mua sắm TSCĐ,

+ Kế toán tiền mặt, tiền lơng và công nợ phải thu: là ngời chịu trách

nhiệm kiểm tra chứng từ, thủ tục thu chi tiền mặt, thanh toán với ngân hàng

và ngân sách nhà nớc, đồng thời tính toán tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

+ Thủ quỹ: thực hiện công tác thu chi tiền mặt, tiền lĩnh, nộp ngân hàng và

kho bạc, phát tiền, lập báo cáo thu chi tiền mặt hàng ngày

2 Các chế độ chính sách hiện hành đang áp dụng tại công ty

Theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/QD-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính

- Niên độ kế toán ở công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công ty: là đồng Việt Nam (VNĐ)

- Hình thức kế toán áp dụng: là hình thức kế toán nhật ký chung và đợc thực

hiện trên máy tính (phụ lục 5)

- Phơng pháp kê khai và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: là phơng pháp khấu hao đờng thẳng

- Phơng pháp hoạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp tính giá hàng tồn kho theo pp bình quân cả kỳ dự trữ

3 Tổ chức công tác kế toán và ph ơng pháp kế toán các phần hành kế toán

3.1 kế toán vốn bằng tiền

Thực tế đơn vị phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kế toán

sử dụng một đơn vị tiền tệ thông nhất là đồng (VNĐ)

- Nguyên tắc cập nhật: kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện

có và tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền

3.1.1 Tài khoản sử dụng

- TK 111: “Tiền mặt” phản ánh các loại tiền của công ty

- TK 112: “Tiền gửi ngân hàng” theo dõi toàn bộ các khoản tiền công ty

đang gửi tại các ngân hàng, các trung tâm tài chính khác

- Ngoài ra còn sử dụng một số các tài khoản khác có liên quan

3.1.2 Chứng từ sử dụng

Trang 5

Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán vốn bằng tiền đợc sử dụng các chứng từ sau: giấy đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, giấy đề nghị tạm ứng, giấy tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng

3.1.3 Phơng pháp kế toán tình hình biến động tiền mặt Việt Nam

- Với các nghiệp vụ tăng tiền mặt:

Tăng do thu tiền bán hàng nhập quỹ, tăng do thu tiền từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác nhập quỹ, tăng do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ, tăng do thu từ ngời mua (kể cả tiền đặt trớc), tăng do các nguyên nhân khác (thu hồi tạm ứng, thu nội bộ, thu hồi tài khoản đầu t cho vay, thu hồi các khoản ký cợc, ký quỹ)

VD: Ngày 05/03/2009, phiếu thu số 01, Công ty CP Sông Hồng trả tiền

nợ kỳ trớc số tiền là 40.000.000 đồng

Kế toán định khoản nh sau:

Nợ TK 111: 40.000.000 đ

Có TK 131: 40.000.000 đ

- Với các nghiệp vụ giảm tiền mặt:

Giảm do mua vật t, hàng hoá, tài sản, giảm do chi phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, giảm do các nguyên nhân khác

3.2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ đợc

sử dụng các chứng từ sau: giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, nhập kho, hoá đơn GTGT

3.2.1 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song

* Sơ đồ trình tự phơng pháp thẻ song song (phụ lục 6)

- ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn vật liệu, công cụ dụng cụ về số lợng

- ở phòng kế toán: kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, khác là theo dõi cả về mặt giá trị

3.2.2 Công thức tính vật liệu, công cụ dụng cụ

Công ty sử dụng phơng pháp tính giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Giá gốc vật liệu hay công cụ dụng cụ tồn

Trang 6

đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá đơn vị bình quân

Cả kỳ dự trữ = Lợng vật liệu hay công cụ dụng cụ tồn

đầu kỳ và nhập trong kỳ VD: Số d đầu kỳ tài khoản 152-xi măng Bỉm Sơn: số lợng 100 tấn, đơn giá 900.000đ/tấn (phụ lục 7)

Trong tháng 2/2009 có các nghiệp vụ phát sinh nh sau:

1 Ngày 7/2 nhập kho 150 tấn, đơn giá 930.000đ/tấn

2 Ngày 16/2 xuất kho 120 tấn

3 Ngày 22/2 nhập kho 100 tấn, đơn giá 920.000đ/tấn

4 Ngày 26/2 xuất kho 120 tấn

Đơn giá bình quân nhập cả tháng 2

100x900.000+150x930.000+100x920.000

100+150+100

3.2.3 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

* Tài khoản sử dụng:

TK 151: “Hàng mua đang đi đờng”

TK 152: “Nguyên liệu, vật liệu”

TK 153: “Công cụ dụng cụ”

- Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan

3.2.3.1 Kế toán biến động tăng vật liệu, công cụ dụng cụ (phụ lục 8)

- Tăng do mua ngoài, tăng do nguyên nhân khác, tănng do phát hiện thừa qua

kiểm kê, tăng do nhận cấp phát, tăng do nhận viên trợ, biếu tặng

VD: Ngày 10/05/2009, mua sắt (S02) nhập kho, giá cha thuế là

50.000.000 đồng (thuế VAT 10%), cha trả tiền cho công ty TNHH An Phú

Nợ TK 152 (S02): 50.000.000đ

Nợ TK 133: 5.000.00đ

Có TK 331(An Phú): 55.000.000đ

3.2.3.2 Kế toán biến động giảm vật liệu, công cụ dụng cụ

- Giảm do xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh, giảm do phát hiện thiếu

qua kiểm kê…

VD: Ngày 20/08/2009, phiếu xuất kho số 2, xuất NVL cho công ty Sông

Hồng 20.000.000 đồng

Trang 7

Kế toán định khoản nh sau:

Nợ TK 1388: 20.000.000đ

Có TK 152: 20.000.000đ

3.3 Kế toán tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH)

- Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán TSCĐHH đợc sử dụng các chứng từ sau: biên bản bàn giao TSCĐHH, biên bản đánh giá lại TSCĐHH, nhập kho, bảng tính và phân bổ khấu hao

- Tài sản cố định hữu hình bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết

bị, phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý…

3.3.1 Đánh giá tài sản cố định hữu hình:

Nguyên giá

TSCĐHH hình Giá mua Chiết Chi phí vận Các chi

Thành do mua = trên hợp - khấu giảm + chuyển lắp + phí sắm đồng giá đặt, chạy thử khác Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

3.3.2 Tài khoản sử dụng:

- TK 211: “Tài sản cố định hữu hình”.

- TK 213: “Tài sản cố định vô hình”

- TK 214: “Hao mòn tài sản cố định”

- Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan

3.3.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định:

Công ty sử dụng phơg pháp khấu hao theo đờng thẳng

Mức khấu Mức khấu hao Mức khấu hao

Mức khấu hao hao TSCĐ đã của những TSCĐ của những TSCĐ

TSCĐ phải trích trích tháng tăng thêm bình giảm đi trong

bình quân tháng = trớc ở bộ + quân tháng này ở - tháng này ở này ở bộ phận j phận j bộ phận j bộ phận j Công thức: M1 = NG / T t = ( 1/T )*100%

Trong đó:

M1: Mức khấu hao bình quân

NG: Nguyên giá

T : Số năm dự kiên sử dụng

Trang 8

t : Tỷ lệ khấu hao trong năm

3.3.4 Kế toán biến động tài sản cố định hữu hình

* Kế toán nghiệp vụ tăng tài sản cố định hữu hình

Tăng do mua sắm, tăng do mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài, tăng do xây dựng cơ bản bàn giao, tăng do đánh giá tài sản cố định, tăng do nhận biếu tặng, viện trợ, phát hiện thừa trong khi kiểm kê…

VD: Ngày 10/5/2009, mua xe ôtô sử dụng cho bộ phận quản lý giá mua

600.000.000 đồng, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, thuế VAT 10%,

đợc mua sắm bằng quỹ phúc lợi

Kế toán định khoản nh sau:

a) Nợ TK 211: 600.000.000 đ

Nợ TK 133: 60.000.000 đ

Có TK 112: 660.000.000 đ b) Nợ TK 4312: 600.000.000 đ

Có TK 411: 600.000.000 đ

* Kế toán nghiệp vụ giảm tài sản cố định hữu hình: (Phụ lục 9)

Giảm do nhợng bán tài sản cố định hữu hình, giảm do thanh lý tài sản cố

định hữu hình, giảm do thiếu tài sản cố định phát hiện qua kiểm kê…

VD: Thanh lý một chiếc máy xúc có nguyên giá 525.000.000 đồng, đã

khấu hao 435.000.000 đồng, trị giá phế liệu thu hồi là 30.000.000 đồng, tiền bán thiết bị máy móc là 80.000.000 đồng, thuế VAT đầu ra 10%, chi phí sửa chữa máy xúc để bán có tổng giá thanh toán, thuế VAT 10% đã chi bằng tiền mặt 5.000.000 đồng

Kế toán định khoản nh

BT1: Nợ TK 214: 435.000.000 đ

Nợ TK 811: 90.000.000 đ

Có TK 211: 525.000.000 đ

BT2: Nợ TK 152: 30.000.000

Có TK 711: 30.000.000 đ BT3: Nợ TK 131: 88.000.000 đ

Có TK 711: 80.000.000 đ

Có TK 3331: 8.000.000 đ BT4: Nợ TK 811: 5.000.000 đ

Trang 9

Nợ TK 133: 500.000 đ

Có TK 111: 5.500.000 đ

3.3.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định.

- Kế toán sửa chữa thờng xuyên: Việc sửa chữa do công ty tự làm, Việc sửa chữa do công ty thuê ngoài làm

- Kế toán sửa chữa lớn

- Kế toán sửa chữa nâng cấp

VD: Công ty sửa chữa máy trộn bê tông và đã hoàn thành trong tháng Chi

phí phát sinh nh sau: phụ tùng thay thế 4.000.000 đ, tiền lơng phải trả cho công nhân sửa chữa là 2.000.000 đ, chi phí khác bằng tiền mặt là 500.000 đ

Kế toán định khoản nh sau:

Nợ Tk 627: 6.500.000 đ

Có TK 152: 4.000.000 đ

Có TK 334: 2.000.000 đ

Có TK 111: 500.000 đ

3.4 Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng

3.4.1 Các hình thức trả lơng của công ty:

Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lơng sau:

- Hình thức tiền lơng theo thời gian

- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm

Tại công ty thực hiện việc trả lơng cho cán bộ công nhân viên nh sau:

- Lần 1: Tạm ứng lơng vào ngày 20 hàng tháng

- Lần 2: Thực lĩnh vào ngày 8 của tháng sau, khi đã trừ đi các khoản giảm trừ và tính ra số tiền lơng còn đợc lĩnh

3.4.1.1 Hình thức trả lơng theo thời gian

Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền luơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật, thang bảng lơng của Nhà nớc quy định và hợp đồng lao động

Lơng 650.000 x Hệ số lơng x Số ngày làm việc thực tế

Thời gian =

Số ngày làm việc theo chế độ (26 ngày)

Lơng 650.000 x (Hệ số lơng + Phụ cấp) x Số ngày làm việc thực tế Tháng =

26 ngày

Trang 10

Các khoản phải trả = Lơng + Tiền ăn ca + Tiền thởng

Lơng Mức lơng tháng x 12

Tuần =

52

Lơng Mức lơng tháng

Ngày =

Ngày làm việc chế độ (26 ngày)

Lơng Mức lơng ngày

Giờ =

Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ (8 giờ)

VD: Tháng 8 năm 2009, chị Nguyễn Thu Huyền ở phòng tổ chức, mức

l-ơng cơ bản là 650.000 đồng, hệ số ll-ơng 3,89 Số ngày làm việc thực tế là 22 ngày Tính lơng thời gian của chị Huyền là:

650.000 x 3,89 x 22 ngày

Lơng thời gian = = 2.139.500 đ

26 ngày

Số lơng thời gian chị đợc lĩnh trong tháng 8/2009 là : 2.139.500 đ

3.4.1.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm

Hình thức này đợc áp dụng đối với bộ phận trực tiếp sản xuất (công nhân trực tiếp tham gia sản xuất ra sản phẩm) Hình thức tiền lơng theo sản phẩm

là hình thức trả lơng căn cứ vào kết quả lao động, số lợng và chất lợng sản phẩm, công việc lao vụ và dịch vụ hoàn thành và đơn giá tiền lơng cho một

đơn vị sản phẩm công việc lao vụ, dịch vụ đó

Tiền lơng Khối lợng sản phẩm công Đơn giá tiền lơng

Sản phẩm = việc hoàn thành x sản phẩm

3.4.2.Nguyên tắc quản lý quỹ lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty

Đứng trên gốc độ kế toán thì quỹ lơng của công ty bao gồm tiền lơng chính và tiền lơng phụ Các cán bộ quản lý quỹ lơng chủ yếu dựa trên các quy định của Nhà nớc nh sau:

- Quy định về đơn giá lơng của công nhân sản xuất các sản phẩm trọng yếu, sản phẩm đặc thù, sản phẩm do Nhà nớc định giá

- Quy định đơn giá tiền lơng cho một số sản phẩm trọng yếu, sản phẩm đặc thù của Bộ, Ngành, địa phơng quản lý

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này đợc áp dụng đối với bộ phận trực tiếp sản xuất (công nhân trực tiếp tham gia sản xuất ra sản phẩm) - Khái Quát chung Về Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Cường Đạt.DOC
Hình th ức này đợc áp dụng đối với bộ phận trực tiếp sản xuất (công nhân trực tiếp tham gia sản xuất ra sản phẩm) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w