1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình âm nhạc cơ sở pptx

114 768 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình âm nhạc cơ sở pptx
Tác giả Đặng Đăng Phước
Trường học Trường Đại Học Đắk Lắk
Chuyên ngành Âm Nhạc
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đăk Lăk
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Dấu hoá là ký hiệu đặt ở đầu khuông nhạc hoặc đặt trước một nốt nhạc dùng để báo hiệu sự thay đổi về cao độ của nốt nhạc cùng tên với dấu.. Các dấu hóa đặt ở trên hoá biểu gọi

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình này được biên soạn theo chương trình môn “Âm nhạc và phương pháp giáo dục âm nhạc” để đào tạo giáo viên mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Giáo trình gồm có hai phần :

- Phần I : “Nhạc lý cơ bản” nhằm cung cấp cho giáo sinh các kiến thức

cơ bản về lý thuyết âm nhạc

- Phần II : “Xướng âm” nhằm giúp cho giáo sinh phát triển kỹ năng thực hành xướng âm và hát một số tác phẩm phù hợp với khả năng của mình và yêu cầu, nhiệm vụ của giáo viên mầm non sau này

Các bạn yêu thích âm nhạc có thể sử dụng tài liệu này để học tập

Rất mong được sự đóng góp ý kiến của của bạn đọc và các bạn đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn

Đăk Lăk, tháng 10 năm 2009

TÁC GIẢ ĐẶNG ĐĂNG PHƯỚC

Trang 3

PHẦN I : NHẠC LÝ CƠ BẢN

** _**

CHƯƠNG I ÂM THANH VÀ CÁC THUỘC TÍNH CƠ BẢN

§1.CÁC THUỘC TÍNH ÂM THANH CÓ TÍNH NHẠC

I Âm thanh

1 Khái niệm:

Âm thanh là một hiện tượng vật lý, do kết quả dao động của một vật thể đàn hồi trong môi trường không khí Những dao động này gọi là sóng âm, chúng lan truyền trong không khí gây ra sự kích thích ở cơ quan thính giác, truyền qua hệ thần kinh vào não bộ, cho chúng ta cảm giác về âm thanh

2 Các thuộc tính cơ bản của âm thanh:

2.1 Cao độ: là độ cao, thấp của âm thanh Cao độ của âm thanh phụ thuộc vào tần số dao động Tần số dao động càng lớn thì âm thanh càng cao và ngược lại Âm thanh trầm nhất mà tai người có thể nghe được bằng 16 dao động trong một giây

Hình 1: Tần số dao động của các sĩng âm được sắp xếp theo chiều tăng dần từ

trên xuống dưới

2.2 Trường độ: là độ dài hay ngắn của âm thanh Trường độ phụ thuộc vào thời gian mà sóng âm tồn tại trong môi trường không khí

Trang 4

2.3 Cường độ: là đôï to, nhỏ, mạnh, nhẹ của âm thanh Cường độ phụ thuộc vào biên độ dao động Biên độ dao động càng lớn thì âm thanh càng to và ngược lại

Hình 2: Cường độ Sĩng âm

2.4 Âm sắc: (sắc độ) là chất lượng của âm thanh Âm sắc phụ thuộc vào cấu tạo của vật thể đàn hồi, do đó mỗi giọng hát hay mỗi nhạc cụ đều có âm sắc riêng

II Âm nhạc

1.Khái niệm:

Âm nhạc là một bộ môn nghệ thuật dùng âm thanh để biểu đạt những tư tưởng, tình cảm của con người Âm thanh trong âm nhạc vang lên một cách có quy luật, chúng là kết quả tư duy của các nhạc sĩ nên chúng hội đủ bốn thuộc tính của âm thanh có tính nhạc đó là: cao độ, cường độ, trường độ và âm sắc Những âm thanh vang lên một cách tuỳ tiện như tiếng gió thổi, tiếng máy chạy, tiếng lá rơi, vv (không ghi được cao độ) chỉ là những tiếng động

2.Đặc điểm của nghệ thuật âm nhạc :

2.1 Tính chất thời gian : Nhạc sĩ Nga Screpcôp có nói : “Một trong những tính chất quan trọng của âm nhạc là bản chất thời gian, âm nhạc vang lên đúng lúc nó sinh động và phát triển, ta không thể dừng nó lại, quay nó lại về phía sau” Khi nghe một tác phẩm âm nhạc ta không thể dừng nó lại để ngắm nghía kỹ càng như ngắm một bức tranh mà âm nhạc phải tiếp tục chuyển động chúng ta mới cảm thụ được cái đẹp của nó Vì vậy thưởng thức âm nhạc là thưởng thức từ chi tiết đến đại thể

Trang 5

2.2 Tính chất trừu tượng : Âm nhạc hạn chế trong việc miêu tả cụ thể bởi vì nó biểu đạt bằng ngôn ngữ âm thanh, nhưng qua tính chất trừu tượng đó nó lại tạo cho người nghe những tình cảm sâu sắc và phong phú Nhạc sĩ Traicốpxki đã nói : “Khi nào và ở đâu tiếng nói bất lực thì ở đó vang lên một tiếng nói hùng hồn hơn đó là âm nhạc”

3 Hàng âm trong hệ thống âm nhạc:

Trong hệ thống âm nhạc hiện hành các bậc cơ bản của hàng âm có bảy tên gọi đó là:

ĐỒ RÊ MI FA SOL LA SI

Ký hiệu : C D E F G A H

Khoảng cách giữa các bậc cùng tên gọi trong một chu kỳ (ví dụ từ ĐỒ đến ĐỐ, từ RÊ đến RẾ ) gọi là một quãng 8

§2 CÁC KÝ HIỆU CƠ BẢN TRONG ÂM NHẠC

I Ký hiệu âm, khuông nhạc, khóa nhạc :

1 Ký hiệu âm : Âm nhạc không viết được bằng ký tự, muốn ghi chép âm nhạc người ta dùng các hình ô van đặc hoặc rỗng có đuôi hoặc không có đuôi (gọi là nốt nhạc) để thể hiện trên khuông nhạc

Ví dụ:

w h q e n s

2 Khuông nhạc : là năm dòng kẻ song song cách đều nhau Có năm dòng và bốn khe chính được đánh số thứ tự từ dưới lên Ngoài ra còn có các dòng kẻ phụ trên và dưới khuông nhạc để ghi các nốt nhạc cao hơn hoặc thấp hơn, nhưng số dòng kẻ phụ không quá năm dòng

=================================================

Trang 6

Khi để thể hiện cho nhiều người hát hoặc nhạc cụ biểu diễn ở nhiều bè khác nhau người ta dùng ký hiệu vạch đầu khuông (gọi là dấu Aùc-cô-lát)

3 Khoá nhạc :

Là ký hiệu đặt ở đầu khuông nhạc dùng để ấn định một cao độ trong hàng âm, từ đó có thể suy ra các cao độ khác Có nhiều loại khoá nhạc như : khoá sol, khoá fa, khoá đô, nhưng dùng phổ biến nhất là khoá sol

- Khoá Sol2 : dùng để ấn định nốt sol nằm trên dòng kẻ thứ 2

- Khoá Fa4 : dùng để ấn định nốt fa nằm trên dòng kẻ thứ 4

- Khoá Đô3 : dùng để ấn định nốt đô nằm trên dòng kẻ thứ 3

&===v==="==¯==z===="===ÿ====x==="

Khoá Sol2 Khoá Fa4 Khoá Đô3

II Vị trí và cao độ các nốt nhạc:

1.Vị trí các nốt nhạc trên khuông nhạc:

1.1 Vị trí các nốt nhạc trên khuông nhạc có khoá Sol:

&=p=q=r=s=t=u=v=w=x=y=z={=|=}=~.

A1 H1 C1 D1 E1 F1 G2 A2 H2 C2 D2 E2 F2 G3 A3

Trang 7

1.2 Vị trí nốt nhạc trên khuông nhạc có khoá Fa :

C 1/2C D E F G A H C

1C 1C 1/2C 1C 1C 1C 1/2C

III Dấu hoá:

1 Khái niệm: Dấu hoá là ký hiệu đặt ở đầu khuông nhạc hoặc đặt trước một nốt nhạc dùng để báo hiệu sự thay đổi về cao độ của nốt nhạc cùng tên với dấu Có 5 loại dấu hoá đó là dấu thăng (#), dấu giáng (b), dấu thăng kép (x), dấu giáng kép (bb) và dấu hoàn ( )

2 Hoá biểu và dấu hoá bất thường:

2.1 Hoá biểu : ở vị trí đầu khuông nhạc người ta ghi khoá nhạc, các dấu hoá và số chỉ nhịp gọi là hoá biểu Các dấu hóa đặt ở trên hoá biểu gọi là dấu hoá suốt, nếu chúng đặt ở vị trí nốt nào thì trong suốt cả bản nhạc nốt đó phải thăng lên, giáng xuống hoặc hoàn trả lại cao độ cũ tuỳ theo dấu hoá đó ấn định

Ví dụ 1:

&¢=u=======|======r======y=====

các nốt Fa thăng và Đô thăng 1/2 cung theo hoá biểu

Trang 8

2.2 Dấu hoá bất thường : các dấu hoá đặt trước một nốt nhạc chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nốt nhạc đó và các nốt nhạc cùng tên đứng sau nó trong cùng một ô nhịp gọi là dấu hoá bất thường

Ví dụ 2:

3 Các loại dấu hoá:

3.1 Dấu thăng :# (die) là loại dấu hoá đặt trên hoá biểu hoặc đặt trước một nốt nhạc có tác dụng nâng cao độ các nốt nhạc cùng tên với dấu thăng lên 1/2 cung (Xem ví dụ 1 và 2)

3.2 Dấu giáng : b (bemon) là loại dấu hoá đặt trên hoá biểu hoặc đặt trước một nốt nhạc có tác dụng hạ cao độ của các nốt nhạc cùng tên với dấu giáng xuống 1/2 cung

Ví dụ 3:

3.3 Dấu thăng kép: (x) là loại dấu hoá được đặt trước một nốt nhạc có tác dụng nâng cao độ của nốt nhạc cùng tên với dấu thăng lên 1 cung ( ít dùng ) 3.4 Dấu giáng kép: (bb) là loại dấu hoá dùng để đặt trước một nốt nhạc có tác dụng hạ cao độ của nốt nhạc cùng tên với dấu giáng xuống 1 cung (ít dùng)

Ví dụ 4:

Trang 9

3.5 Dấu hoàn:(bình) (bêka) Khi các nốt nhạc đã được thăng lên hoặc giáng xuống rồi, nếu muốn chúng trở về cao độ cũ ta dùng dấu hoàn Dấu hoàn cũng được đặt ở 2 vị trí khác nhau:

- Nếu đặt trên hoá biểu có tác dụng huỷ bỏ hoá biểu đứng trước nó (gọi là thay đổi hoá biểu)

- Nếu đặt trước một nốt nhạc có tác dụng huỷ bỏ ảnh hưởng của dấu hoá đối với nốt nhạc đó

Ví dụ 5:

4 Trật tự các dấu hoá trên hoá biểu:

4.1 Trật tự của các dấu thăng: các dấu thăng lần lượt xuất hiện trên hoá biểu theo thứ tự từ trái sang phải là FA – ĐÔ – SOL –RÊ – LA – MI – SI

&=¡ " &¢" &£" &¤" &¥" &¦" &§"

4.2 Trật tự của các dấu giáng: Các dấu giáng lần lượt xuất hiện trên hoá biểu theo thứ tự từ trái sang phải là : SI – MI – LA – RÊ – SOL – ĐÔ – FA

& ¨" &©" &ª" &«" &¬" &­" &®"

IV Trường độ

1 Dấu ngân: là ký hiệu chỉ độ ngân vang của âm thanh

Trang 10

1.1 Ký hiệu và tên gọi: có 7 hình nốt nhạc dùng để chỉ trường độ như sau:

Các bản nhạc dùng cho nhạc cụ biểu diễn hoặc các bài tập xướng âm, khi các

nốt nhạc đứng liền kề nhau cĩ trường độ là các hình mĩc thì người ta cĩ thể sử

dụng các vạch ngang trường độ để liên kết chúng với nhau tạo thành nhĩm

2 Dấu lặng: là ký hiệu dùng để chỉ sự ngừng của âm thanh trong âm nhạc

Người ta dùng dấu lặng để ngắt câu, chuyển đoạn hoặc dùng để cấu trúc hình

tượng âm nhạc

2.1.Ký hiệu và tên gọi:

2.2 Giá trị trường độ: Khi gặp ký hiệu dấu lặng người đàn hoặc hát phải

ngừng nghỉ một khoảng thời gian đúng bằng thời gian của dấu ngân tương

đương

3.Các dấu làm tăng thêm giá trị trường độ:

Trang 11

3.1 Dấu chấm dôi đơn: là dấu chấm nhỏ đặt bên phải một nốt nhạc hoặc dấu lặng có tác dụng làm tăng thêm 1/2 giá trị trường độ của nốt nhạc hoặc dấu lặng đó

Ví dụ:

d= h+q j= q+e

3.2 Dấu chấm dôi kép: là hai chấm nhỏ đặt bên phải một nốt nhạc hoặc dấu lặng có tác dụng làm tăng thêm 3/4 giá trị trường độ của chính nốt nhạc hoặc dấu lặng đó

Ví dụ:

:= h+q+e ; = q+e+s

3.3 Dấu nối : Được ký hiệu bằng hình vòng cung dùng để nối các nốt nhạc có cùng cao độ Khi gặp dấu nối người đàn hoặc hát chỉ biểu diễn vào nốt nhạc đầu tiên rồi rồi ngân dài cho đủ trường độ các nốt nhạc thuộc phạm vi dấu nối

Ví dụ :

3.4 Dấu luyến: Được ký hiệu bằng hình vòng cung dùng để nối các nốt nhạc không cùng cao độ Khi gặp dấu luyến ta phải luyến giọng liền hơi cho đúng với cao độ và trường độ các nốt nhạc nằm trong dấu luyến

Ví dụ:

Trang 12

3.5 Dấu miễn nhịp: Đặt trên hoặc dưới một nốt nhạc hay dấu lặng cho phép người biểu diễn tự ý ngân dài hay ngừng nghỉ tại nốt nhạc hay dấu lặng đó mà vẫn đảm bảo tính nghệ thuật cao

Ví dụ:

3.6 Âm tô điểm: (nốt hoa mỹ) Được ký hiệu bằng những nốt nhỏ (Petinot) dưới dạng móc đơn có gạch chéo hoặc dạng móc kép nối liền nhau có vạch ngang Âm tô điểm không có giá trị trường độ trong ô nhịp mà nó hiện diện

Ví dụ :

V Các dấu viết tắt :

1.Dấu nhắc lại:

1.1 Nhắc lại một hình nét giai điệu: Nếu trong một ô nhịp có những hình nét giai điệu giống nhau người ta không cần viết cả mà chỉ thay bằng những trường độ

Trang 13

1.4 Nhắc lại có khung thay đổi: (Vôn-ta) Nhắc lại đoạn nhạc có khung thay đổi nhằm báo cho người biểu diễn biết rằng sau khi nhắc lại đoạn nhạc cần bỏ hẳn các ô nhịp từ khung thay đổi số 1 trở đi mà chỉ đàn hoặc hát vào các ô nhịp từ khung thay đổi số 2 trở đi cho đến hết bài Nếu nhắc lại lần hai thì bỏ qua khung thay đổi số 1 và số 2 để đàn hoặc hát tiếp vào khung thay đổi số 3 cho đến hết bài

Ví dụ:

1.5 Dấu hồi: Dùng để nhắc lại toàn bộ tác phẩm âm nhạc từ đầu đến hết bài

Ví dụ

Trang 14

Lưu ý : Nếu cần nhắc lại từ đầu cho đến chỗ hết (Fine) thì cuối bản nhạc người

ta ghi : “DC al fine” và ghi chữ Fine ở chỗ cần chấm dứt

Ví dụ :

1.6 Dấu Coda: Thường dùng cho tác phẩm âm nhạc có đoạn kết Khi gặp dấu Coda người biểu diễn bỏ hẳn đoạn nhạc từ dấu Coda thứ nhất trở đi mà chỉ đàn hoặc hát tiếp vào đoạn nhạc từ dấu Coda thứ hai trở đi cho đến hết bài

*Lưu ý : Nếu trong một bản nhạc có sử dụng các dấu viết tắt như dấu nhắc lại, dấu hồi, Coda, thì ta lần lượt sử dụng dấu nhắc lại tiếp theo là dấu hồi rồi đến dấu Coda

Ví dụ:

VI Cách ghi âm cho tác phẩm âm nhạc

1 Nguyên tắc chung:

- Nốt nhạc nằm phía trên dòng kẻ 3 đuôi quay xuống

- Nốt nhạc nằm dưới dòng kẻ 3 đuôi quay lên

- Nốt nhạc nằm ở dòng kẻ 3 thì tuỳ theo các nốt xung quanh mà quay đuôi lên hoặc xuống cho đẹp

- Móc của nốt nhạc luôn nằm phía phải đuôi nhạc

Trang 15

Ví dụ:

2 Cách ghi cho tác phẩm khí nhạc:

2.1 Đối với tác phẩm khí nhạc có hai bè: bè trên viết đuôi quay lên, bè dưới viết đuôi quay xuống, các nốt có cùng trường độ có thể dùng vạch ngang trường độ

Ví dụ :

Trang 16

GS – TS Trần Văn Khê

Trang 17

CÂU HỎI CHƯƠNG I

1 Khái niệm về âm thanh Các thuộc tính của âm thanh có tính nhạc?

2 Nêu khái niệm về âm nhạc Âm nhạc có những đặc điểm gì về nghệ thuật ?

3 Có bao nhiêu bậc cơ bản trong hàng âm? Kể tên ?

4 Khuông nhạc là gì ? Gồm bao nhiêu dòng và khe chính ?

5 Khoá nhạc là gì? Có mấy loại khoá? Giải thích ý nghĩa của từng loại khoá ?

6 Như thế nào gọi là dấu hoá? Kể tên của chúng?

7 Như thế nào gọi là hoá biểu và dấu hoá bất thường ?

8 Nêu tác dụng của năm loại dấu hoá ?

9 Như thế nào gọi là dấu ngân, dấu lặng ?

10 Nêu tác dụng của dấu nối, dấu luyến, dấu miễn nhịp, chấm dôi đơn, chấm dôi kép, âm tô điểm ?

11 Nêu ý nghĩa và cách tiến hành thực hiện bài hát có các loại dấu viết tắt : dấu nhắc lại, dấu hồi, dấu Coda ?

12 Nêu cách ghi chép cho tác phẩm âm nhạc ?

Biểu diễn đàn bầu

Trang 18

CHƯƠNG II NHỊP VÀ CÁC LOẠI NHỊP

§3.KHÁI NIỆM VỀ PHÁCH NHỊP

I Khái niệm về phách :

Những khoảng thời gian bằng nhau tạo nên sự mạnh, nhẹ khác nhau được lập đi lập lại một cách tuần hoàn gọi là phách Trong sự chuyển động của âm thanh các phách nổi lên mạnh hơn gọi là trọng âm (phách mạnh ),các phách không có trọng âm gọi là phách nhẹ Phách mạnh luôn luôn nằm ở đầu

ô nhịp, tiếp theo là phách nhẹ rồi đến phách mạnh vừa và phách nhẹ (nếu là loại nhịp kép)

II Khái niệm về nhịp:

Sự lặp đi lặp lại của các phách theo một chu kỳ nhất định tạo thành nhịp, vậy nhịp là từng phần nhỏ của một tác phẩm âm nhạc bắt đầu từ phách mạnh và kết thúc trước phách mạnh tiếp theo

III Cách ghi nhịp :

Trong khuông nhạc muốn phân chia các nhịp với nhau người ta dùng các gạch dọc ngắn gọi là gạch nhịp (vạch nhịp) Giữa hai vạch nhịp gọi là một

ô nhịp (một nhịp) Kết thúc tác phẩm dùng hai vạch nhịp Trường độ của một

ô nhịp được ấn định bởi loại nhịp, được ký hiệu bằng phân số gọi là “số chỉ nhịp”

Ví dụ:

IV Ýù nghĩa số chỉ nhịp:

Số chỉ nhịp được ghi bằng phân số, ý nghĩa của nó như sau:

- Tử số chỉ số phách trong mỗi ô nhịp

- Mẫu số chỉ trường độ thời gian của mỗi phách bằng một phần mấy của nốt tròn

Trang 19

2là loại nhịp có 2 phách mà trường đôï (thời gian) của

mỗi phách bằng

4

1 nốt tròn (tức bằng nốât đen)

b Các dạng trường độï cơ bản:

2 còn được dùng để viết các bài hành khúc gọi là

nhịp hành khúc (nhịp đi) Ngoài ra nhịp

4

2 còn được dùng rộng rãi trong trong thể loại ca khúc

d Cách gõ và đánh nhịp :

d1 Cách gõ : gõ 2 tiếng cách đều nhau: phách 1 gõ mạnh, phách 2 gõ nhẹ d2 Cách đánh nhịp :

- Phách 1 (mạnh) : đưa tay từ trên xuống

- Phách 2 (nhẹ) : đưa tay từ dưới lên vị trí xuất phát

*Sơ đồ đánh nhịp như sau :

Trang 20

a) Hướng đi b) Tạo đường nét chỉ huy

b Các dạng trường độ cơ bản :

c Tính chất: Nhịp C có tính chất chậm chắc khoẻ như nhịp chày giã gạo

d Cách gõ và đánh nhịp: tương tự nhịp

2 là loại nhịp có 2 phách mà trường độ (thời gian) của

mỗi phách bằng

8

1 nốt tròn

b Các dạng trường đôï cơ bản:

Trang 21

c Tính chất: Nhịp

8

2 có tính chất nhanh, linh hoạt, vui tươi thường dùng để viết các tác phẩm cho thiếu nhi hoặc tiểu phẩm (Etude) cho nhạc cụ diễn tấu

d Cách gõ và đánh nhịp :Tương tự nhịp

4

2 nhưng nhanh và linh hoạt hơn

2 Loại nhịp có 3 phách:

2.1 Nhịp

4

3 :

a Định nghĩa : nhịp

4

3 là loại nhịp có 3 phách mà trường độ (thời gian) của

mỗi phách bằng

4

1 nốt tròn

b Các dạng trường độ cơ bản :

c Tính chất: Nhịp

4

3 có tính chất mềm mại, uyển chuyển, nhịp nhàng mang tính vũ khúc

d Cách gõ và đánh nhịp :

d1 Cách gõ: gõ 3 tiếng cách đều nhau, phách 1 gõ mạnh, phách 2 và3 gõ nhẹ

d2 Cách đánh nhịp:

- phách 1 (mạnh) : đưa tay từ trên xuống

- phách 2 (nhẹ) : đưa tay sang phải

- phách 3 (nhẹ) : đưa tay lên vị trí xuất phát

*Sơ đồ đánh nhịp như sau:

3 3

2

1 2 1

Trang 22

3 là loại nhịp có 3 phách mà trường độ (thời gian) của

mỗi phách bằng

3 nhưng nhanh và linh hoạt hơn)

3 Các loại nhịp đơn ít dùng:

Ngoài các loại nhịp đơn nói trên còn có các loại nhịp đơn ít dùng khác như:

a Loại nhịp có 2 phách như : Nhịp

1 Nhịp

4

4 ( kí hiệu C )

Trang 23

a.Định nghĩa: Nhịp C là loại nhịp kép có 4 phách mà trường độ của mỗi phách bằng

4

1 nốt tròn Nhịp C có 2 trọng âm : trọng âm thứ nhất nằm ở phách 1(phách mạnh), trọng âm thứ 2 nằm ở phách 3 (phách mạnh vừa) Các phách

2 và phách 4 là các phách nhẹ

b Các dạng trường độ cơ bản:

c Tính chất : Nhịp C thường biểu hiện sự trang nghiêm, trang trọng hoặc có tính chất ngợi ca vì vậy thường được sử dụng trong các bài nghi thức như Quốc tế ca, Quốc ca, Lãnh tụ ca, Ngoài ra nhịp C còn được sử dụng để viết các tác phẩm ca ngợi quê hương, đất nước

d Cách gõ và đánh nhịp:

d1 Cách gõ: gõ 4 tiếng cách đều nhau: phách 1 và phách 3 gõ mạnh và mạnh vừa, phách 2 và phách 4 gõ nhẹ

d2 Cách đánh nhịp :

- Phách 1(mạnh) : đưa tay từ trên xuống

- Phách 2(nhẹ) : đưa tay sang trái

- Phách 3(mạnh vừa) : đưa tay sang phải

- Phách 4(nhẹ ): đư a tay lên vị trí xuất phát

*Sơ đồ đánh nhịp như sau :

a) Hướng đi b) Tạo đường nét chỉ huy

Trang 24

6 là loại nhịp kép có 6 phách mà trường độ thời gian của

mỗi phách bằng

d Cách gõ và đánh nhịp:

d1 Cách gõ: gõ 6 tiếng cách đều nhau: phách 1 và phách 4 gõ mạnh và mạnh vừa, các phách 2, 3, 5, 6 gõ nhẹ

d2 Cách đánh nhịp:

- Phách 1 (mạnh) : đưa tay từ trên xuống

- Phách 2 (nhẹ) : đưa tay hơi chếch sang trái ( rất ngắn)

- Phách 3 (nhẹ) : tiếp tục đưa tay sang trái

- Phách 4 (mạnh vừa) : đưa tay sang phải

- Phách 5 (nhẹ) : đưa tay lên hướng vị trí xuất phát (rất ngắn)

- Phách 6 (nhẹ) : tiếp tục đưa tay lên vị trí xuất phát

*Sơ dồ đánh nhịp :

Trang 25

a) Hướng đi b) Tạo đường nét chỉ huy

III Nhịp hổn hợp và nhịp biến đổi:

1 Nhịp hổn hợp: là loại nhịp được hình thành bởi sự kết hợp của các loại nhịp đơn khác nhau

Trang 26

Thường gặp nhất là loại nhịp

3) : phách 1 (mạnh) , phách 3 ( mạnh vừa)

2) : phách 1 (mạnh) , phách 4 (mạnh vừa)

Trang 27

2 Nhịp biến đổi: Một số tác phẩm âm nhạc ở một vài ô nhịp người ta sử dụng loại nhịp khác với loại nhịp đã ghi ở hoá biểu, trường hợp này gọi là nhịp biến đổi

Ví dụ:

Trang 28

§5 ĐẢO PHÁCH VÀ NGHỊCH PHÁCH

I Đảo phách:

1 Khái niệm: đảo phách là sự dịch chuyển trọng âm từ phách mạnh sang phách nhẹ hoặc từ phần mạnh sang phần nhẹ của phách

2 Các dạng đảo phách:

a Đảo phách xảy ra trong phạm vi một ô nhịp :

a1 Đảo phách xảy ra ở nhịp đơn:

Trang 29

II Nghịch phách :

1 Khái niệm: Dấu lặng chiếm chỗ ở phách mạnh hoặc phần mạnh của phách thì gọi là nghịch phách

2 Các dạng nghịch phách:

a Nghỉ hẳn ở phách mạnh:

c Đảo phách pha nghịch phách:

Đảo phách đứng liền kề với nghịch phách thì gọi là nghịch phách pha đảo phách

Ví dụ 7:

d Nhịp lấy đà: một số tác phẩm âm nhạc đôi khi ở ô nhịp thứ nhất không đủ số phách như số chỉ nhịp đã ấn định là vì ở phách mạnh hay phần mạnh của phách bị dấu lặng chiếm chỗ.Đáng lẽ phải ghi cả dấu lặng ra nhưng vì nhịp đầu tiên nên người ta lược bỏ đi, đây cũng là một dạng của nghịch phách gọi là nhịp lấy đà

Ví dụ:

Trang 30

§6 TIẾT TẤU

I Khái niệm :

Tiết tấu là tương quan trường độ của các âm thanh nối tiếp nhau , khi liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định Trường độ của âm thanh tạo thành hình tiết tấu hoặc nhóm tiết tấu từ đó hình thành đường nét tiết tấu của tác phẩm âm nhạc

Ví dụ:

II Cách phân chia trường độ:

1 Cách chia cơ bản: là cách chia chẵn theo tương quan của trường độ các nốt tròn, trắng, đen, trong đó nốt tròn có trường độ dài nhất Nốt trắng có trường độ bằng nửa nốt tròn, nốt đen có trường độ bằng nửa nốt trắng , (xem §2 chương I)

2 Cách chia tự do: là sự phân chia một cách ước lệ (tự do) các loại trươnøg độ

cơ bản thành những phần bằng nhau

a Chùm ba (liên ba) là dạng trường độ có 3 nốt bằng nhau nhưng giá trị trường độ cua chúng chỉ bằng 2 nốt cùng loại

Trang 32

CÂU HỎI CHƯƠNG II

1 Như thế nào gọi là phách, nhịp ?

2 Nêu ý nghĩa số chỉ nhịp ?

3 Nhịp đơn là loại nhịp như thế nào ? Trình bày định nghĩa, tính chất và cách gõ nhịp, đánh nhịp các loại nhịp đơn tiêu biểu như nhịp

5 Như thế nào gọi là nhịp hỗn hợp, nhịp biến đổi ?

6 Đảo phách là gì ? Trình bày các dạng đảo phách ?

7 Nghịch phách là gì ? Trình bày các dạng nghịch phách ?

8 Như thế nào gọi là tiết tấu ?

9 Như thế nào gọi là phân chia trường độ cơ bản và tự do ?

10 Trình bày giá trị trường độ của các dạng chùm nốt : chùm hai, chùm

ba, chùm bốn, chùm năm, chùm sáu ?

Trang 33

CHƯƠNG III QUÃNG VÀ HỢP ÂM

§7 QUÃNG

I Khái niệm về quãng:

Quãng là sự kết hợp đồng thời hoặc nối tiếp nhau của hai cao độ trong âm nhạc Quãng do hai cao độ lần lượt vang lên gọi là QUÃNG GIAI ĐIỆU, quãng do hai cao độ cùng vang lên một lúc gọi là QUÃNG HOÀ THANH (hoà âm ) Âm dưới gọi là âm gốc, âm trên gọi là âm ngọn

II Quãng cơ bản: (đi-a-tô-nic)

1 Cung và nửa cung cơ bản: Là những cung và nửa cung được cấu tạo bởi 2 bậc âm (2 nốt nhạc)

2 Khái niệm: Quãng cơ bản (Diatonic) là những quãng cĩ cấu tạo từ những

cung cơ bản

3 Cấu tạo của quãng cơ bản:

Mỗi quãng cơ bản được xác định bởi 2 yếu tố đó là: yếu tố số lượng và yếu tố chất lượng

3.1 Yếu tố số lượng: là số lượng các bậc hợp thành quãng ( tính từ gốc đến ngọn )

Ví dụ : - Từ Fa đến Đô cách nhau 5 bậc do đó quãng Fa-Đô là quãng 5

- Từ Mi đến Sol cách nhau 3 bậc do đó quãng Mi-Sol là quãng 3

3.2.Yếu tố chất lượng: là sự khác biệt về số cung của các quãng cùng loại Do đó khi âm thanh của chúng vang lên có chất lượng khác nhau

Trang 34

Ví dụ:

Người ta dùng các thuật ngữ như : TRƯỞNG (T), THỨ (t), ĐÚNG (Đ), TĂNG, GIẢM để chỉ tính chất của quãng Trong phạm vi một quãng 8 có các quãng cơ bản sau :

- Quãng một đúng : không cung

- Quãng ba trưởng : 2 cung

- Quãng bốn đúng : 2

2

1 cung

- Quãng bốn tăng : 3 cung

- Quãng năm giảm : 3 cung

- Quãng năm đúng : 3

2

1 cung

- Quãng sáu thứ : 4 cung

- Quãng sáu trưởng : 4

2

1 cung

- Quãng bảy thứ : 5 cung

- Quãng bảy trưởng : 5

2

1 cung

- Quãng tám đúng : 6 cung

Ví dụ:

Trang 35

*Lưu ý : Tất cả các quãng cơ bản (đi-a-tô-nic) đều có thể cấu tạo từ bất cứ bậc

cơ bản hoặc chuyển hoá nào (đi lên hoặc đi xuống)

Ví dụ :

III Quãng đơn - quãng ghép:

1 Quãng đơn: Những quãng được cấu tạo trong phạm vi một quãng tám được gọi là quãng đơn (xem mục II - §7)

2 Quãng ghép : (quãng kép) những quãng có cấu tạo rộng hơn quãng tám (gọi là quãng ghép)

- Tên gọi của quãng ghép dựa vào số bậc hợp thành quãng ghép đó

- Tính chất của quãng ghép do quãng đơn phía trên quyết định

Ví dụ:

IV Quãng tăng - quãng giảm:(Crô-ma-tic)

1 Khái niệm: Mỗi quãng Đi-a-tô-nic đều có thể tăng hoặc giảm số cung ấn định của nó bằng cách nâng cao hoặc hạ thấp 1/2 cung âm gốc hoặc âm ngọn của quãng

- Quãng tăng được tạo nên từ quãng đúng và quãng trưởng tăng thêm 1/2 cung

- Quãng giảm được tạo nên từ quãng đúng và quãng thứ giảm đi 1/2 cung

- Riêng quãng 1 đúng là trường hợp ngoại lệ không thể giảm được nữa

- Các quãng tăng giảm được gọi là Crô-ma-tic

2 Cách thành lập quãng tăng: Quãng tăng được thành lập bằng cách nâng cao âm ngọn hoặc hạ thấp âm gốc 1/2 cung từ các quãng trưởng và quãng đúng

Trang 36

Ví dụ :

3 Cách thành lập quãng giảm : Các quãng giảm được thành lập bằng cách nâng cao âm gốc hoặc hạ thấp âm ngọn 1/2 cung từ các quãng thứ và quãng đúng

Ví dụ :

V Quãng thuận - quãng nghịch :

1 Khái niệm :Trong âm nhạc các quãng hoà thanh chia thành quãng thuận và quãng nghịch

- Quãng thuận là loại quãng khi âm thanh vang lên nghe hoà hợp, êm tai

- Quãng nghịch là loại quãng khi âm thanh vang lên nghe gay gắt, chói tai

2 Các loại quãng thuận, quãng nghịch:

a Các loại quãng thuận: Các loại quãng thuận bao gồm:

- Thuận rất hoàn toàn : quãng 1 đúng, quãng 8 đúng

- Thuận hoàn toàn : quãng 4 đúng, quãng 5 đúng

- Thuận không hoàn toàn : quãng 3 thứ, 3 trưỏng, 6 thứ và 6 trưởng

b Các loại quãng nghịch: Các loại quãng nghịch bao gồm :

- Quãng 2 thứ, 2 trưởng, 4 tăng, 5 giảm, 7 thứ, 7 trưởng và các quãng ma-tic

Crô-*Lưu ý : Các loại quãng thuận không hoàn toàn có màu sắc đẹp thường sử dụng trong hoà âm, đôi khi dùng thêm quãng thuận hoàn toàn Tránh dùng quãng thuận rất hoàn tòan, cấm dùng các quãng nghịch

VI Quãng trùng âm:

Các quãng khi âm thanh vang lên nghe giống nhau nhưng tên quãng và tính chất khác nhau thì gọi là quãng trùng âm

Trang 37

Ví dụ:

VII Đảo quãng:

1 Khái niệm: Đảo quãng là sự thay đổi vị trí các âm của quãng sao cho âm gốc thành âm ngọn và âm ngọn thành âm gốc Có 2 cách đảo quãng:

- Chuyển âm gốc lên một quãng 8

- Chuyển âm ngọn xuống một quãng 8

- Quãng trưởng đảo thành quãng thứ và ngược lại

- Quãng đúng đảo thành quãng đúng

- Quãng tăng đảo thành quãng giảm và ngược lại

Ví dụ :

Trang 38

BẢNG TỔNG HỢP CÁC LOẠI QUÃNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG

Ví dụ:

II Hợp âm ba :

Trang 39

1 Khái niệm: Hợp âm ba gồm có 3 âm được sắp xếp bởi hai quãng 3 chồng lên nhau, hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 5 Tên gọi các âm của hợp âm

ba được gọi theo quãng mà nó tạo thành với âm gốc theo thứ tự từ gốc đến ngọn là: âm 1 - âm 3 - âm 5

Ví dụ :

2 Các dạng hợp âm ba:

2.1 Thể nguyên vị: (thể gốc)

2.1.1 Hợp âm ba trưởng: (3T) là hợp âm ba được cấu tạo bởi một quãng ba trưởng và chồng lên nó một quãng ba thứ , hai âm ngoài cùng tạo thành quãng năm đúng

2.1.2 Hợp âm ba thứ: (3t) là hợp âm ba được cấu tạo bởi một quãng ba thứ và chồng lên nó một quãng ba trưởng, hai âm ngoài cùng tạo thành một quãng năm đúng

2.1.3 Hợp âm ba tăng: (5+) là hợp âm ba được cấu tạo bởi hai quãng ba trưởng chồng lên nhau, hai âm ngoài cùng tạo thành một quãng năm tăng 2.1.4 Hợp âm ba giảm: (5-, 5 ) là hợp âm ba được cấu tạo bởi hai quãng ba thứ chồng lên nhau, hai âm ngoài cùng tạo thành một quãng năm giảm

Ví dụ :

2.2 Các thể đảo của hợp âm ba :

2.2.1 Thể đảo một của hợp âm ba : (hợp âm sáu) Nếu chuyển âm gốc (âm 1) của thể nguyên vị lên một quãng tám, dùng âm ba làm âm trầm ta được thể đảo một của hợp âm ba ( gọi là hợp âm sáu)

2.2.2 Thể đảo hai của hợp âm ba: (hợp âm bốn - sáu ) Từ hợp âm sáu nếu tiếp tục chuyển âm ba lên một quãng tám dùng âm 5 làm âm trầm ta được thể đảo hai của hợp âm ba (gọi là hợp âm bốn-sáu )

Trang 40

Ví dụ :

III Hợp âm bảy:

1 Khái niệm : Hợp âm bảy gồm có 4 âm được sắp xếp theo các quãng ba chồng lên nhau, hai âm ngoài cùng tạo thành quãng bảy Tên gọi các âm của hợp âm bảy được gọi theo quãng mà nó tạo thành với âm gốc theo thứ tự từ gốc đến ngọn là : âm 1 - âm 3 - âm 5 - âm 7

Ví dụ :

Có nhiều dạng hợp âm bảy nhưng thường dùng nhiều nhất là hợp âm bảy át

2 Hợp âm bảy át :

2.1 Hợp âm bảy át gốc (V7, D7 ) Hợp âm bảy át gốc gồm có 4 âm được cấu tạo trên bậc 5 của điệu thức trưởng và thứ hoà thanh

- Từ âm 1 đến âm 3 : quãng ba trưởng

- Từ âm 3 đến âm 5 : quãng ba thứ

- Từ âm 5 đến âm 7 : quãng ba thứ

- Hai âm ngoài cùng tạo thành quãng bảy thứ

Ví dụ :

2.2 Các thể đảo của hợp âm D7 :

2.2.1 Thể đảo một : ( D

5

5

6)

Ngày đăng: 18/03/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2:  Cường độ Sóng âm - Giáo trình âm nhạc cơ sở pptx
Hình 2 Cường độ Sóng âm (Trang 4)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC LOẠI QUÃNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG - Giáo trình âm nhạc cơ sở pptx
BẢNG TỔNG HỢP CÁC LOẠI QUÃNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w