1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỘ NỘI VỤ

62 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm xác định chỉ số CCHC năm 2018 của các sở và cơ quan ngang sở
Trường học Sở Nội vụ Hà Nội
Chuyên ngành Cải cách hành chính
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NỘI VỤ UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI SỞ NỘI VỤ Số 2211/SNV CCHC V/v hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của các Sở và cơ quan ngang Sở CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N[.]

Trang 1

Số: 2211/SNV-CCHC

V/v hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm

xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của các

Sở và cơ quan ngang Sở

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2018

Kính gửi: Các Sở, cơ quan ngang Sở.

Thực hiện Quyết định số 6677/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 của UBND Thành phố về ban hành Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính (CCHC) của các Sở và cơ quan ngang Sở, UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020 và Kế hoạch số 180/KH-UBND ngày 17/9/2018 của UBND Thành phố về việc triển khai xác định Chỉ số CCHC năm

2018 của các Sở, cơ quan tương đương Sở và UBND các quận, huyện, thị xã; trên cơ sở thống nhất ý kiến với Văn phòng UBND Thành phố; Thanh tra Thành phố và các Sở: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn các Sở và cơ quan tương đương Sở tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của đơn vị như sau:

1 Tự đánh giá, chấm điểm theo các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần

Để triển khai xác định Chỉ số đánh giá CCHC năm 2018, Sở và cơ quan tương đương Sở có trách nhiệm tiến hành tự đánh giá, chấm điểm kết quả CCHC năm 2018 theo các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong

Chỉ số CCHC (Phụ lục 2 kèm theo Quyết định số 6677/QĐ-UBND); không tự

đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định đánh giá qua điều tra xã hội học Việc tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan bắt buộc phải

có số liệu dẫn chứng minh họa và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.

Sở Nội vụ hướng dẫn thống nhất việc tự đánh giá, chấm điểm một số tiêu

chí, tiêu chí thành phần (Phụ lục 1 kèm theo Công văn này)

2 Xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị

Sau khi tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Chỉ số CCHC, các Sở và cơ quan ngang Sở xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm công tác CCHC năm 2018 như sau:

a Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm công tác CCHC năm 2018

(theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Công văn này).

b Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành

phần Chỉ số CCHC năm 2018 (theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Công văn này).

Trang 2

c Các tài liệu kiểm chứng gửi kèm theo Báo cáo để phục vụ cho công tác thẩm định, gồm có: các văn bản (các kế hoạch, báo cáo, quyết định ), các số liệu thống kê trên các lĩnh vực CCHC của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận để phục vụ việc tính điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần v.v Ví dụ: kế hoạch CCHC của đơn vị, báo cáo CCHC, kế hoạch kiểm tra CCHC, các tài liệu về xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, bộ máy hành chính, đề án, báo cáo số lượng, trình độ công chức, viên chức, tinh giản biên chế, ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai thực hiện ISO, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao

3 Phương thức gửi báo cáo và tài liệu kiểm chứng

a Gửi Báo cáo bằng văn bản (kèm theo Biểu Tự chấm điểm, có đóng

dấu giáp lai) kết quả tự đánh giá, chấm điểm theo mẫu tại Phụ lục 2, 3 kèm theo Công văn này

b Gửi file Excel Biểu Tự chấm điểm qua địa chỉ email: phongcchc_sonv@hanoi.gov.vn hoặc copy dữ liệu vào thiết bị lưu trữ di động

(USB), gửi về Tổ công tác Giúp việc Hội đồng (qua phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ), gồm các dữ liệu sau:

- Bảng tổng hợp trên Microsoft Exel 2003 theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Công văn này.

- Tài liệu kiểm chứng được biên mục như sau:

+ Lập Danh sách các tài liệu kiểm chứng trong file Excel theo bảng dưới đây Thứ tựtài liệu kiểm chứng được sắp xếp theo từng Lĩnh vực, và theo thứ tự Tiêu chí, Tiêu chí thànhphần cần minh chứng:

Ngày tháng năm ban hành

Cơ quan ban hành

Lĩnh vực

(Ghi số của Lĩnh vực)

Số thứ

tự Tiêu chí/

Tiêu chí thành phần cần minh chứng

Chú thích

1

VD: 1

VD:

1.1.1, 1.1.2

n

Trang 3

+ Tài liệu kiểm chứng được lưu dưới dạng file PDF, được đặt tên bắt đầu bằng Số thứ tự trong Danh sách tài liệu kiểm chứng, theo sau là Tóm tắt trích yếu văn bản.

c Báo cáo, tài liệu kiểm chứng của cơ quan, đơn vị được gửi về Sở Nội

vụ (địa chỉ: 18b Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội; email:

phongcchc_snv@hanoi.gov.vn) trước ngày 15/11/2018 để tổng hợp Tài liệu

kiểm chứng chỉ cần gửi qua email, không cần gửi bản in

Báo cáo, Tài liệu kiểm chứng không thực hiện đúng hướng dẫn sẽ được gửi trả lại để hoàn thiện và được tính như một lần không thực hiện đúng chế độ báo cáo cải cách hành chính

Cơ quan, đơn vị tải file mẫu báo cáo Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 trên

website của Sở Nội vụ: sonoivu.hanoi.gov.vn, Mục văn bản cải cách hành chính.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội vụ về tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của các Sở và cơ quan ngang Sở Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở

Nội vụ (phòng CCHC, email: phongcchc_sonv@hanoi.gov.vn) để báo cáo cấp

có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo, giải quyết./.

Trang 4

STT Nội dung/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần tối đa Điểm Tài liệu kiểm chứng Cách thức chấm điểm Ghi chú

1 Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 15

1.1.1 Ban hành kế hoạch CCHC năm 0.5 Kế hoạch CCHCcủa đơn vị

Kế hoạch CCHC năm trước 31/01/2018 thì đượcđánh giá là ban hành kịp thời Nếu ban hành saungày 30/01/2018 thì được tính là không kịp thời

- Ban hành kịp thời: 0,5

- Ban hành không kịp thời hoặc không ban hành : 0

1.1.2 Chất lượng Kế hoạch 0.5 Kế hoạch CCHCcủa đơn vị

- Đạt yêu cầu: 0,5

- Không đạt yêu cầu: 0

1.1.3 Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC 1 Báo cáo

Trên cơ sở kết quả, sản phẩm trong kế hoạch củađơn vị và những nhiệm vụ được Thành phố giaocho đơn vị trong Kế hoạch CCHC năm của Thànhphố, đơn vị xem xét kết quả, sản phẩm đã đượchoàn thành hoặc dự kiến hoàn thành trong năm,tính tỷ lệ % (số kết quả, sản phẩm hoàn thành, dự

kiến hoàn thành trong năm so với tổng số cácnhiệm vụ, công việc trong Kế hoạch) và đối chiếuvới thang điểm để chấm điểm

- Hoàn thành 100% kế hoạch: 1

Trang 5

- Hoàn thành từ 85% - dưới 100%: 0,5

- Hoàn thành dưới 85% kế hoạch: 0

1.2.1

Số lượng và nội dung báo cáo định kỳ

(báo cáo quý, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và

báo cáo năm) và báo cáo đột xuất, chuyên

đề (nếu có)

0.5 Báo cáo Số lượng và nội dung báo cáo định kỳ theo quyđịnh tại Quyết định số 8956/QĐ-UBND ngày

28/12/2017 của UBND Thành phố

- Đủ số lượng báo cáo và đầy đủ nội dung: 0,5

- Không đủ số lượng báo cáo hoặc không đúng nội dung: 0

1.2.2 Báo cáo được gửi đúng thời gian quy định 0.5 Báo cáo

Thời gian gửi báo cáo định kỳ được quy định tạiQuyết định số 8956/QĐ-UBND ngày 28/12/2017của UBND Thành phố: Báo cáo Quý I, 6 tháng, 9tháng gửi trước ngày mùng 5 của tháng cuối kỳbáo cáo, báo cáo năm gửi trước ngày 10/11/2018

- Tất cả báo cáo gửi đúng thời gian quy định: 0,5

- Có 01 báo cáo gửi chậm: 0,25

- Có từ báo cáo thứ hai trở lên gửi chậm: 0

1.3.1

Kế hoạch kiểm tra CCHC đối với các

phòng, ban, đơn vị thuộc Sở (có KHKT

riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC

năm hoặc lồng ghép trong kế hoạch kiểm

tra khác)

0.5 Kế hoạch

Kế hoạch kiểm tra CCHC của Sở có thể ban hành

kế hoạch kiểm tra riêng hoặc nằm trong kế hoạchCCHC năm hoặc lồng ghép trong kế hoạch kiểmtra khác của Sở

Trang 6

- Có kế hoạch kiểm tra: 0,5

- Không có kế hoạch kiểm tra: 0

1.3.2 Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm tra 0.5 Báo cáo, văn bảngiải trình

Xác định kết quả nội dung kiểm tra, số cơ quan,đơn vị được kiểm tra trên thực tế so với nội dungkiểm tra, số cơ quan, đơn vị kiểm tra trong Kếhoạch để tính tỷ lệ %, từ đó đối chiếu với thangđiểm để chấm điểm

- Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5

- Hoàn thành từ 85% - dưới 100%: 0,25

- Hoàn thành dưới 85% kế hoạch: 0

1.3.3 Xử lý, giải quyết các vấn đề phát hiện qua

Các biên bản, báocáo, văn bản giảitrình

Qua kiểm tra công tác CCHC, thống kê số lượngvấn đề phát hiện qua kiểm tra cần phải xử lý, giảiquyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý, giảiquyết

-100% số vấn đề phát hiện qua kiểm tra

đều được xử lý, giải quyết hoặc kiến nghị

cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết: 1

-Từ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện

qua kiểm tra đều được xử lý, giải quyết

hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử

lý, giải quyết: 0,5

-Dưới 85% số vấn đề phát hiện qua kiểm

tra đều được xử lý, giải quyết hoặc kiến

nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải

quyết: 0

Trang 7

Kế hoạch tuyên truyền CCHC (có kế

hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc

nằm trong kế hoạch CCHC năm) 0.5

Kế hoạch tuyêntruyền của Sở

Kế hoạch tuyên truyền CCHC có thể ban hànhriêng hoặc lồng ghép trong Kế hoạch CCHC nămcủa đơn vị (kế hoạch phải có nội dung tuyền truyềnvề CCHC, có tổ chức mở lớp bồi dưỡng về côngtác CCHC (có thể mở lớp riêng hoặc lồng ghép vàocác hội nghị giao ban) và có các hình thức tuyêntruyền cụ thể như: băng rôn, khẩu hiệu, phát tờ rơi,trên cổng (trang) thông tin điện tử của đơn vị, báo,đài phát thanh )

- Có kế hoạch: 0,5

- Không có kế hoạch: 0

1.4.2 Mức độ đa dạng trong tuyên truyền CCHC 0.5

- Thực hiện tuyên truyền đầy đủ nội dung CCHCthông qua các kênh truyền thống: có tổ chức mởlớp bồi dưỡng về công tác CCHC và có các hìnhthức tuyên truyền Trên cổng (trang) thông tin điện

tử của đơn vị, báo, đài phát thanh

- Thực hiện các hình thức tuyên truyền khác như:

facebook, zalo, qua tin nhắn điện thoại, tổ chứccuộc thi, tọa đàm, sân khấu hóa

-Thực hiện tuyên truyền đầy đủ nội dung

CCHC thông qua các kênh truyền thống:

0,25

- Thực hiện các hình thức tuyên truyền khác về CCHC: 0,25

1.4.3 Tác động của tuyên truyền đối với việc

Trang 8

Sở và các đơn vị trực thuộc Sở có tổ chức đối thoạivới người dân, tổ chức, doanh nghiệp về giải đápnhững vướng mắc, phản ánh, kiến nghị liên quanđến thực hiện thủ tục hành chính, giải quyết thủ tụchành chính tối thiểu 6 tháng/lần

- Có thực hiện (định kỳ 6 tháng): 0,5

- Không thực hiện: 0

1.5.2 Phụ trách trực tiếp công tác CCHC 0.5 Văn bản phân công

Trực tiếp phụ trách công tác CCHC là Giám đốc

Sở hoặc chức danh tương đương (được quy định rõtrong văn bản phân công công tác và tổ chức thựchiện đúng như phân công)

- Thủ trưởng đơn vị trực tiếp phụ trách: 0,5

- Giao cho cấp phó đơn vị trực tiếp phụ trách: 0

1.5.3 Sáng kiến và áp dụng hiệu quả sáng kiến

trong triển khai công tác CCHC 1

Tên văn bản minhchứng cho sángkiến

Sáng kiến CCHC là những giải pháp, biện pháp,

mô hình, cách làm mới của các tập thể, cá nhântrong đơn vị và đã áp dụng đem lại hiệu quả trongthực hiện kế hoạch CCHC năm của đơn vị, đượcđơn vị tổng hợp, đánh giá trong báo cáo cáoCCHC

- Có sáng kiến, áp dụng triển khai hiệu quả: 1

- Không có sáng kiến hoặc áp dụng sáng

Trang 9

kiến không hiệu quả: 0

1.5.4 Xây dựng và công khai Quy trình nội bộcủa đơn vị 1 Quyết định, báocáo

Quy trình nội bộ được thể hiện tại Quyết định banhành quy trình của đơn vị và được công khai tại trụ

sở cơ quan

- Có xây dựng và công khai: 1

- Không xây dựng và công khai: 0

1.6 Kết quả chỉ đạo, điều hành CCHC của Sở 4

1.6.1 Chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành

1.6.2 Tính kịp thời của các văn bản chỉ đạo,điều hành CCHC của Sở 1 ĐTXHH1.6.3 Sử dụng nguồn lực (nhân lực, tài chính )

1.7 Thực hiện các nhiệm vụ được Thành phố giao trong năm 1 Báo cáo Thống kê các nhiệm vụ được UBND Thành phốgiao trong năm so với nhiệm vụ trong năm hoàn

thành hoặc dự kiến hoàn thành để tính tỷ lệ %

- Hoàn thành đúng tiến độ 100% số nhiệm vụ được giao: 1

-Hoàn thành 100% số nhiệm vụ được giao

nhưng có nhiệm vụ hoàn thành muộn so

với tiến độ: 0,5

- Hoàn thành dưới 100% nhiệm vụ:0

Trang 10

HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP

LUẬT (VBQPPL)

2.1 Xây dựng VBQPPL thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực Sở quản lý trình Thành

2.1.1

Xây dựng VBQPPL trong năm theo yêu

cầu và thực tiễn quản lý nhà nước của

Số lượng văn bản

đã được ban hành(so sánh với tiến

độ, thời gian theoquy định của đơnvị yêu cầu)

Thống kê các nhiệm vụ đã hoàn thành về xây dựngVBQPPL được Thành phố giao trong năm và đảmbảo hoàn thành đúng tiến độ 100% theo yêu cầu vàthực tiễn quản lý nhà nước của Thành phố thì đạtđiểm tối đa; Hoàn thành 100% nội dung thuộcphạm vi nhưng có nội dung chậm tiến độ thì khôngtính đạt điểm tối đa

- Hoàn thành 100% kế hoạch: 1

- Hoàn thành từ 90% - dưới 100% kế hoạch: 0,5

- Hoàn thành dưới 90% kế hoạch: 0

2.1.2 Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL 0.5

Đối chiếu việc thực hiện quy trình xây dựngVBQPPĹ với các quy định của Luật ban hànhVBQPPL và các văn bản hướng dẫn của Chínhphủ

- Tất cả (100%) VBQPPL ban hành trong năm được xây dựng đúng quy trình: 0,5

- Dưới 100% VBQPPL ban hành trong năm

được xây dựng đúng quy trình: 0

2.1.3 Tính đồng bộ, thống nhất, hợp lý của hệ

Trang 11

nhà nước của Thành phố do Sở tham mưu

Thành phố ban hành

2.1.4

Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý

các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực

hiện VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà

nướccủa Thành phố do Sở tham mưu

Thành phố ban hành

2.2 Theo dõi thi hành pháp luật 1.5

2.2.1 Xây dựng Kế hoạch theo dõi thi hànhpháp luật 0.5 Kế hoạch đã banhành Ban hành Kế hoạch trước ngày 01/2 được đánh

giá là ban hành kịp thời Nếu ban hành sau ngày 01/2 thì được tính là không kịp thời

- Hoàn thành 100% kế hoạch:0,5

- Hoàn thành từ 85% - dưới 85% kế hoạch: 0,25

- Hoàn thành dưới 85% kế hoạch: 0

2.2.2 Thực hiện Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật 0.5

Báo cáo kết quảthực hiện của đơnvị , so sánh với KH

đã ban hành củađơn vị với cácnhiệm vụ theo KHphân công củaThành phố

Trên cơ sở kết quả, sản phẩm trong kế hoạch củađơn vị và những nhiệm vụ được Thành phố giaocho đơn vị trong Kế hoạch năm của Thành phố,đơn vị xem xét kết quả, sản phẩm đã được hoànthành hoặc dự kiến hoàn thành trong năm, tính tỷ

lệ % (số kết quả, sản phẩm hoàn thành, dự kiếnhoàn thành trong năm so với tổng số các nhiệm vụ,công việc trong Kế hoạch) và đối chiếu với thangđiểm để chấm điểm

- Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5

- Hoàn thành từ 85% - dưới 100% kế hoạch: 0,25

Trang 12

- Hoàn thành dưới 85% kế hoạch: 0

2.2.3 Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật 0.5

Các văn bản thể

hiện việc đề thựchiện xử lý hoặckiến nghị xử lý kịpthời, đúng thẩmquyền

Trên cơ sở kết quả thực hiện, phát hiện các vấn đề

để xử lý hoặc kiến nghị xử lý

- 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5

- Từ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện

được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,25

- Dưới 85% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

2.3 Công tác rà soát văn bản quy phạm

2.3.1

Thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa

VBQPPL của UBND Thành phố đối với

ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý

của Sở

0.5

Báo cáo kết quả ràsoát và các vănbản chỉ đạo việcthực hiện theo VBmới ban hành

Thông qua việc rà soát phát hiện những VBQPPL

đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, hoặc cầnsửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ để từ đó xử

lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất việc xử lý theođúng quy định

-Thực hiện kịp thời ngay sau khi có sự

thay đổi về cơ sở pháp lý của VBQPPL

đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý

của đơn vị: 0,5

- Thực hiện không kịp thời hoặc không thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa ngay

Trang 13

sau khi có sự thay đổi về cơ sở pháp lý

của VBQPPL đối với lĩnh vực thuộc phạm

vi quản lý của đơn vị: 0

2.3.2 Xử lý kết quả rà soát, hệ thống hoá vănbản QPPL 0.5

Văn bản chỉ đạothực hiện hoặc tàiliệu thể hiện việc

xử lý vấn đề sau ràsoát

- 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5

- Từ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,25

- Dưới 85% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

2.4 Tổ chức triển khai và tự kiểm tra việc thực hiện VBQPPL theo ngành, lĩnh

vực quản lý của Sở

2

2.4.1 Tổ chức triển khai thực hiện VBQPPLthuộc lĩnh vực ngành Sở quản lý 0.5

Công văn/ thôngbáo/ văn bản chỉ

đạo tổ chức triểnkhai thực hiện; cáclớp bồi dưỡng,hướng dẫn nghiệp

vụ liên quan

Tất cả các VBQPPL do Trung ương ban hành(100%) đều được đơn vị triển khai đầy đủ, kịpthời, ngay sau khi văn bản có hiệu lực thi hành (thể

hiện trong các thông báo triển khai tới các đơn vị

có liên quan, thay đổi nội dung các thủ tục hoặcquy định theo nội dung của các VBQPPL có liênquan…)

- Tất cả các VBQPPL do Trung ương,

Thành phố ban hành đều được triển khai

Trang 14

đầy đủ, kịp thời, đúng thời gian quy định:

0,5

- Không triển khai hoặc triển khai không đầy đủ, kịp thời và đúng quy định:0

2.4.2 Thực hiện công tác báo cáo hàng năm vềkiểm tra, xử lý VBQPPL 0.5

Thực hiện đúng/đủ số lượng báo cáo hàng năm liênquan theo quy định hoặc yêu cầu từ phía cơ quan

có liên quan

- Báo cáo đúng nội dung và thời gian theo

quy định: 0,5

- Báo cáo không đúng nội dung hoặc không đúng thời gian theo quy định: 0

2.4.3 Xử lý, giải quyết các vấn đề phát hiện qua

Báo cáo, tài liệu,văn bản chỉ đạohoặc công văn kiếnnghị xử lý cũngnhư kết quả thựchiện xử lý theoquy định

Thống kê số vấn đề phát hiện qua kiểm tra, căn cứ

theo tỷ lệ % số vấn đề phát hiện được xử lý, giảiquyết hoặc kiến nghị xử lý, giải quyết trên tổng sốvấn đề phát hiện được để tính điểm

Việc xử lý, giải quyết phải đảm bảo theo quy trình

và trong phạm vi thẩm quyền quy định tại Nghị

định số 40/2010/NĐ-CP và Thông tư số20/2010/TT – BTP hoặc đơn vị có kiến nghị xử lý,giải quyết đối với những vấn đề không thuộc phạm

vi thẩm quyền xử lý của đơn vị mình

-100% số vấn đề phát hiện qua kiểm tra

đều được xử lý, giải quyết hoặc kiến nghị

cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết: 1

- Từ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện

qua kiểm tra đều được xử lý, giải quyết

Trang 15

hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử

lý, giải quyết: 0,75

-Từ 70% - dưới 85% số vấn đề phát hiện

qua kiểm tra đều được xử lý, giải quyết

hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử

lý, giải quyết: 0,5

-Dưới 70% số vấn đề phát hiện qua kiểm

tra đều được xử lý, giải quyết hoặc kiến

nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải

quyết: 0

2.5 Tác động của hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến người

2.6

Thực hiện các quy định pháp luật liên

quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của

- Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định pháp luật: 2

- Để xảy ra vụ việc sai phạm bị cấp có thẩm

quyền xử lý theo quy định: 0

2.7

Thanh tra việc thực hiện chính sách,

pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà

Các Sở, cơ quan ngang Sở gửi kế hoạch thanh trahàng năm được phê duyệt của đơn vị trước ngày15/12 của năm trước cho UBND Thành phố vàThanh tra Thành phố Gửi các kết luận thanh trasau mỗi cuộc thanh tra cho UBND Thành phố vàThanh tra Thành phố để theo dõi

Trang 16

2.7.1 Mức độ hoàn thành kế hoạch thanh tra 0.5 Kế hoạch

- Hoàn thành 100% kế hoạch:0,5

- Hoàn thành dưới 100% kế hoạch: 0

2.7.2 Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra 0.5 Các báo cáo, kếtluận

- Đúng quy định:0,5

- Không đúng quy định: 0

2.8 Số lượng và nội dung báo cáo định kỳvà báo cáo đột xuất, chuyên đề (nếu có) 1 Báo cáo

Báo cáo (báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất)theo hướng dẫn tại văn bản số 5949/UBND-TKBTngày 17/10/2016 của UBND Thành phố và văn bản

số 2811/TTTP-TH ngày 28/10/2013 của Thanh traThành phố; báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêucầu của Thành phố (nếu có)

- Đủ số lượng báo cáo, đúng nội dung và gửi đúng thời gian quy định: 1

- Không đủ số lượng báo cáo hoặc không đúng nội dung hoặc gửi chậm: 0

3.1 Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính 2

3.1.1 Ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hànhchính của Sở theo quy định của Thành phố 0.5 Kế hoạch

Thời điểm ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tụchành chính (TTHC) năm chậm nhất là ngày31/01/2017 Ban hành sau thời điểm 31/01/2017hoặc không ban hành thì không tính điểm

- Có ban hành: 0,5

- Không ban hành: 0

Trang 17

3.1.2 Mức độ hoàn thành kế hoạch 0.5 Báo cáo

Trên cơ sở kết quả, sản phẩm trong kế hoạch, đơnvị xem xét kết quả, sản phẩm đã được hoàn thànhhoặc dự kiến hoàn thành trong năm, tính tỷ lệ %(số kết quả, sản phẩm hoàn thành, dự kiến hoànthành so với tổng số các nhiệm vụ, công việc trong

Kế hoạch) và đối chiếu với thang điểm để chấmđiểm

- Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5

- Hoàn thành từ 85% - dưới 100%: 0,25

- Hoàn thành dưới 85% kế hoạch: 0

3.1.3 Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát 1

Báo cáo kết quả ràsoát; Dự thảo QĐcông bố hoặc QĐcông bố của đơnvị; các văn bảnliên quan (văn bảnchỉ đạo/ công vănkiến nghị)

Qua rà soát, đơn vị tham mưu, trình UBND Thànhphố ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thếhoặc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC và các quy định có liênquan theo thẩm quyền hoặc có đề nghị cơ quan cóthẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏTTHC và các quy định có liên quan theo đúng thờigian quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Quyết định số1503/QĐ-UBND ngày 19/3/2014 của UBND thànhphố Hà Nội

-Tất cả (100% ) vấn đề phát hiện qua rà

soát đều được xử lý, giải quyết hoặc kiến

nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải

quyết:1

- Dưới 100% vấn đề phát hiện qua rà soát

đều được xử lý, giải quyết hoặc kiến nghị

Trang 18

cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết: 0

3.2 Công bố thủ tục hành chính theo quy định 2

Quyết định công

bố TTHC đã đượcban hành

-Trình UBND Thành phố công bố đầy đủ,

kịp thời TTHC và các quy định có liên

quan: 2

-Không thực hiện việc trình công bố/đề

nghị sửa đổi hoặc chậm về thời gian trình

công bố việc sửa đổi: 0

3.3 Công khai TTHC thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Sở theo quy định 3

3.3.1 Công khai theo quy định các TTHC thuộc

thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của Sở

1 Báo cáo - Tất cả các TTHC thuộc trách nhiệm, thẩm quyền

giải quyết của đơn vị (bao gồm cả đơn vị trựcthuộc Sở được Sở giao hoặc ủy quyền giải quyếtTTHC) được công khai theo đúng quy định tạiNghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP,Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, Quyết định số2430/QĐ-UBND ngày 07/05/2014 (căn cứ trên cácQuyết định công bố TTHC của UBND Thành phố)

và Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày08/3/2016 của UBND Thành phố

- Công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảđơn vị và trên cổng thông tin điện tử đầy đủ các

Trang 19

TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết và kịp thờitheo đúng thời gian quy định.

- Tất cả các thủ tục được công khai đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 1

- Công khai không đầy đủ hoặc không kịp

thời: 0

3.3.2 Công khai các TTHC thuộc thẩm quyền,trách nhiệm quản lý theo ngành, lĩnh vực

của Sở trên Cổng thông tin điện tử của Sở

2 Báo cáo

Trên cơ sở tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lýcủa đơn vị (căn cứ vào các Quyết định công bốTTHC của UBND Thành phố: TTHC thuộc thẩmquyền giải quyết của Sở; TTHC thuộc thẩm quyềngiải quyết của UBND cấp huyện và cấp xã đối vớilĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở); tính tỷ lệ

số TTHC được công khai trên cổng thông tin điện

tử của đơn vị với tổng số TTHC được công bố

- 100% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định: 2

- Từ 85% - dưới 100% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định: 1,5

- Từ 70% - dưới 85% số TTHC được công

khai đầy đủ, đúng quy định: 1

- Dưới 70% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định: 0

3.4

Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh,

kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức

đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải

quyết của Sở

1

Trang 20

Thực hiện việc tiếp nhận phản ánh kiến

nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định

hành chính hoặc việc giải quyết TTHC

thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở

0.5 Báo cáo Công khai địa chỉ tiếp nhận và thực hiện việc giảiquyết kiến nghị chuyển đến đúng quy định

- Thực hiện đúng quy định: 0,5

- Không thực hiện đúng quy định: 0

3.4.2

Xử lý, giải quyết phản ánh, kiến nghị của

cá nhân, tổ chức đối với quy định hành

chính hoặc việc giải quyết TTHC thuộc

thẩm quyền giải quyết của Sở

0.5 Văn bản xử lýhoặc văn bản trảlời

-100% số phản ánh, kiến nghị đều được xử

lý, giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm

quyền xử lý, giải quyết: 0,5

-Từ 90% - dưới 100% số phản ánh, kiến

nghị đều được xử lý, giải quyết hoặc kiến

nghị cấp có thẩm quyền xử lý, giải quyết:

0,25

- Dưới 90% số phản ánh, kiến nghị đều được xử lý, giải quyết hoặc kiến nghị cấp

có thẩm quyền xử lý, giải quyết: 0

4 CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 8.5

4.1 Tính hợp lý trong việc sắp xếp, kiện

4.2 Tính hợp lý trong việc Sở tham mưu

Trang 21

nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành,

lĩnh vực giữa Sở và Huyện

4.3 Kết quả thực hiện công tác tiếp công dân và tiếp nhận và giải quyết đơn thư

4.5

Tổ chức và hoạt động theo quy định về

vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

- Quyết định củaThủ trưởng đơn vị

về việc ban hànhQuy chế làm việccủa đơn vị

- Thực hiện đúng quy định: 2

- Không thực hiện đúng quy định: 0

4.6 Thực hiện phân cấp quản lý theo

Trang 22

Thực hiện các quy định về phân cấp quản

lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Chính

- Thực hiện đầy đủ các quy định và báo cáo đúng thời gian quy định: 0,5

-Thực hiện đầy đủ các quy định nhưng gửi

báo cáo chậm so với thời gian quy định :

0,25

- Không thực hiện đầy đủ các quy định

hoặc không gửi báo cáo: 0

4.6.2

Thực hiện các quy định về phân cấp quản

lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do

việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nướcmột số lĩnh vực, hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địabàn thành phố Hà Nội

- Thực hiện đầy đủ các quy định và báo cáo đúng thời gian quy định: 0,5

- Thực hiện đầy đủ các quy định nhưng gửi

báo cáo chậm so với thời gian quy định :

Trang 23

- Không thực hiện đầy đủ các quy định

hoặc không gửi báo cáo: 0

4.6.3 Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đốivới các nhiệm vụ của ngành đã phân cấp

cho cấp huyện và các đơn vị trực thuộc

0.5 Kê hoạch, Báo cáođánh giá, kết quảkiểm tra

- Có thực hiện: 0,5

- Không thực hiện: 0

4.6.4 Xử lý, giải quyết các vấn đề về phân cấpphát hiện qua kiểm tra 1

Các biên bản, báocáo, văn bản giảitrình

-100% số vấn đề phát hiện qua kiểm tra

đều được xử lý, giải quyết hoặc kiến nghị

cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết: 1

-Từ 85% - dưới 100% số vấn đề phát hiện

qua kiểm tra đều được xử lý, giải quyết

hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử

lý, giải quyết: 0,75

-Từ 70% - dưới 85% số vấn đề phát hiện

qua kiểm tra đều được xử lý, giải quyết

hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử

lý, giải quyết: 0,5

- Dưới 70% số vấn đề phát hiện được xử lý, giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm

quyền xử lý, giải quyết: 0

Trang 24

LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC,

VIÊN CHỨC

5.1.1 Thực hiện Đề án vị trí việc làm được phêduyệt 1

Bảng phân côngcông tác côngchức, viên chức,lao động hợp đồngtheo Nghị định số68/2000/NĐ-CPngày 17/11/2000của Chính Phủ

Bảng phân công công tác phải có đủ số liệu theocác tiêu chí:

- Danh mục vị trí việc làm

- Số lượng người làm việc của từng vị trí việc làm

- Ngạch/chức danh nghề nghiệp của từng vị trí việclàm

- Bảng mô tả và Khung năng lực của từng vị tríviệc làm

- 100% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng : 1

- Từ 85% - dưới 100% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng: 0,75

- Từ 70% - dưới 85% số cơ quan, đơn vị

thực hiện đúng: 0,5

- Dưới 70% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúngt: 0

5.1.2 Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở xâydựng Đề án vị trí việc làm được Thành

phố thẩm định, thông qua

1

Bảng phân côngcông tác viênchức, lao động hợpđồng theo Nghị

68/2000/NĐ-CPngày 17/11/2000

Bảng phân công công tác phải có đủ số liệu theocác tiêu chí:

- Danh mục vị trí việc làm

- Số lượng người làm việc của từng vị trí việc làm

- Ngạch/chức danh nghề nghiệp của từng vị trí việclàm

- Bảng mô tả và Khung năng lực của từng vị trí

Trang 25

5.2 Tuyển dụng và sử dụng công chức, viên chức 3.5

5.2.1 Thực hiện việc tuyển dụng công chức 1 Kế hoạch; báo cáo

văn bản báo cáochỉ tiêu hiện có sovới chỉ tiêu đượcgiao

- Thực hiện đúng quy định: 1

- Không thực hiện đúng: 0

5.2.3 Sử dụng công chức, viên chức theo quy

định 1 Bố trí, sử dụng công chức, viên chức thực hiệntheo quy định tại Nghị định số 24/2010/NĐ-CP

ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyểndụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các

Trang 26

Thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành.

- Thực hiện đúng quy định: 1

- Không thực hiện đúng: 0

5.2.4

Thực hiện thu hút (tuyển dụng đặc biệt)

đối với các đối tượng là nhân tài quy định

tại Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND 0.5

- Đã thu hút (đăng ký, tuyển dụng) nhân tài vào làm việc trong Sở hoặc các đơn vị

trực thuộc Sở: 0,5

- Chưa thu hút: 0

5.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức 1

5.3.1 Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngcông chức, viên chức hàng năm của Sở 0.5 Kế hoạch

Ban hành trong tháng 1 của năm Kế hoạch là kịpthời, ban hành sau tháng 01 của năm kế hoạch làkhông kịp thời

Kế hoạch) và đối chiếu với thang điểm để chấmđiểm

- Thực hiện 100% kế hoạch: 0,5

Trang 27

5.4.2 Thực hiện cử công chức dự thi nângngạch, viên chức dự thi thăng hạng chức

danh nghề nghiệp theo quy định

0.5 Báo cáo

- Thực hiện đúng: 0,5

- Không thực hiện đúng: 0

5.4.3

Cập nhật, quản lý dữ liệu cán bộ, công

chức, viên chức trên Phần mềm quản lý

cán bộ, công chức, viên chức (Phần mềm

quản lý nhân sự) theo quy định

0.5 Báo cáo

Việc cập nhật, quản lý dữ liệu cán bộ, công chưc,viên chức trên Phần mềm quản lý nhân sự của đơnvị thực hiện theo quy định tại Quyết định số6033/QĐ-UBND ngày 09/11/2015 của UBNDthành phố Hà Nội về ban hành Quy định quản lý

và sử dụng phần mềm quản lý nhân sự thành phố

Hà Nội

- 100% dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật kịp thời, đầy đủ và

quản lý theo quy định: 0,5

- Từ 85% - dưới 100% dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật kịp thời,

đầy đủ và quản lý theo quy định: 0,25

Trang 28

- Dưới 85% dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật kịp thời, đầy đủ và

quản lý theo quy định: 0

5.5 Thực hiện tinh giản biên chế 1.5

5.5.1 Xây dụng Kế hoạch tinh giản biên chế 0.5 Kế hoạch

Đơn vị căn cứ Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày12/8/2015 của UBND Thành phố về triển khai thựchiện Nghị định 108/NĐ-CP ngày 20/11/2014 củaChính phủ về chính sách tinh giản biên chế để triểnkhai xây dựng Đề án tinh giản biên chế của đơn vị

- Có Kế hoạch: 0,5

- Không có Kế hoạch: 0

5.5.2 Mức độ hoàn thành kế hoạch tinh giản

Thực hiện tinh giản biên chế trong đơn vị theođúng quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CPngày 20/11/2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch

số 2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của BộNội vụ và Bộ Tài chính và Kế hoạch số 166/KH-UBND ngày 12/8/2015 của UBND Thành phố

- Hoàn thành 100% kế hoạch: 1

- Hoàn thành từ 75% - dưới 100% kế hoạch: 0.5

- Hoàn thành dưới 75% kế hoạch: 0

5.6

Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí

lãnh đạo cấp phòng và tương đương

hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc và

tương đương thuộc Sở trở xuống

0.5

Báo cáo thống kê

số lượng bổ nhiệmvị trí lãnh đạo cấpphòng và tươngđương hoặc đơn vị

Trang 29

sự nghiệp trựcthuộc và tươngđương thuộc Sởtrở xuống

-100% số lãnh đạo cấp phòng và tương

được hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc và

tương đương được bổ nhiệm đúng quy

định: 0,5

-Dưới 100% số lãnh đạo cấp phòng và

tương được hoặc đơn vị sự nghiệp trực

thuộc và tương đương được bổ nhiệm

đúng quy định: 0

5.7 Chất lượng công chức, viên chức 4

5.7.2 Tinh thần trách nhiệm đối với công việc

5.7.4 Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ,quyền hạn để trục lợi cá nhân của công

chức, viên chức

5.8 Thực hiện kỷ cương hành chính, văn hóa ứng xử 2

5.8.1 Thực hiện kỷ cương hành chính, văn hóa ứng xử 1 Báo cáo

- Không có cán bộ, công chức, viên chức vi

Trang 30

nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí

quản lý hành chính tại sở, chi cục thuộc

sở; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực

thuộc sở

6

6.1.1 Cơ quan sở và tỷ lệ các đơn vị dự toántrực thuộc xây dựng quy chế chi tiêu nội

bộ theo đúng quy định

độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinnhphí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhànước

- Đơn vị dự toán là đơn vị sự nghiệp công lập; sự

nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác và các tổ chức khoahọc công nghệ công lập: Thực hiện xây dựng quy

Trang 31

chế chi tiêu nội bộ năm 2017 theo hướng dẫn tạiMục VII và phụ lục số 01 Thông tư số71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CPngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự

chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị

sự nghiệp công lập và Thông tư số BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổsung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006

113/2007/TT 100% số cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc thực hiện: 1

- Dưới 100% số cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc thực hiện: 0

6.1.2

Tiết kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho

công chức, viên chức và lao động hợp

đồng (theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP)

làm việc tại Sở và các đơn vị trực thuộc

1

-100% số cơ quan, đơn vị dự toán có tăng

thu nhập cho công chức, viên chức và lao

động hợp đồng: 1

-Dưới 100% số cơ quan, đơn vị dự toán có

tăng thu nhập cho công chức, viên chức

và lao động hợp đồng: 0

Ngày đăng: 11/11/2022, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w