1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuyển tập đề thi HSG môn Tin học số 04

13 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 484,49 KB
File đính kèm Code_VA_Test_TAP4.rar (19 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là 5 đề thi khảo sát đội tuyển HSG môn Tin học. Tất cả các đề thi đề có test chấm và code viết bằng C++ (một số đề có cả code viết bằng Pascal). GV và HS chỉ cần tải về làm thử rồi dùng chương trình Themis để chấm xem mình được bao nhiêu điểm. Trong trường hợp không làm full test GV và HS có thể tham khảo code đã viết. Cảm ơn

Trang 1

ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG SỐ 16

Môn thi: Tin học

Thời gian: phút (không kể thời gian giao đề)

Đề này có 05 câu, gồm 02 trang

TỔNG QUAN ĐỀ THI

TT Tên bài Tên file CT Tên file dữ liệu vào Tên file kết quả

BÀI 3 Xâu con phân biệt DIFFSSTR.* DIFFSSTR.INP DIFFSSTR.INP

Dấu * được thay thế bởi đuôi của ngôn ngữ lập trình tương ứng

Hãy lập trình giải các bài toán sau:

Bài 1 (6 điểm): Số gần hoàn hảo

Một số nguyên dương A được gọi là số “gần hoàn hảo” nếu thoả mãn điều kiện:

2*A ≤ K, với K là tổng các ước số của A

Ví dụ: 12 là một số “gần hoàn hảo” vì 2*12 < 1+2+3+4+6+12

Yêu cầu: Vào từ file GHH.INP có cấu trúc như sau:

- Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương N

với (0< N ≤104)

- N dòng tiếp theo, mỗi dòng là 1 số nguyên dương có giá

trị không lớn quá 106

Kết quả: Ghi ra file GHH.OUT gồm

- Dòng đầu tiên ghi Số lượng số “gần hoàn hảo”

- Dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi một số

“gần hoàn hảo”, số gặp trước thì viết trước

Ví dụ:

5

8

16

12

6

7

2

12

6

Bài 2 (5 điểm): Số đặc biệt

Cho một dãy gồm N số nguyên A1, A2, …, AN

Hãy đếm và đưa ra số đặc biệt trong dãy A

(Số đặc biệt là số chỉ xuất hiện đúng một lần trong dãy số)

Dữ liệu vào cho trong tệp SDB.INP có cấu trúc:

- Dòng đầu tiên là số N (0< N ≤ 106)

- N dòng tiếp theo, dòng thứ i là sốAi

(0< i ≤ N; |Ai|<=109)

Kết quả: Ghi ra tệp SDB.OUT có cấu trúc:

- Dòng đầu tiên ghi số lượng số đặc biệt

- Dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi 1số đặc biệt

tính từ đầu dãy A

Ví dụ:

8

9

9

7

7

6

11

9

5

3

6

11

5

Trang 2

BÀI 3 (4 điểm)Xâu con phân biệt

Một lần Mr Bean được bạn gái gửi cho một dãy ký tự S độ dài n chỉ gồm các chữ cái in hoa

(‘A’ ’Z’) Bạn gái nhờ Mr Bean xác định "Độ phân biệt" của dãy ký tự trên Trong đó Độ phân biệt của

dãy ký tự là số nguyên dương l nhỏ nhất sao cho tất cả các xâu con của S độ dài l là đôi một phân biệt Chẳng hạn với n = 7; S = 'ABCDABC' thì l = 4 do tất cả các xâu con độ dài 4 đều phân biệt Bạn

hãy giúp Mr Bean việc đó

Dữ liệu:

• Dòng 1: số nguyên dương n (n ≤ 100)

• Dòng 2: chứa xâu ký tự S

Kết quả:

• Gồm một dòng duy nhất ghi một số nguyên duy nhất là "Độ phân biệt" của dãy ký tự S

Ví dụ:

DIFFSSTR.INP DIFFSSTR.OUT

7 ABCDABC

4

Bài 4 (3 điểm) Chia hết cho 3

Cho dãy a gồm n số nguyên dương Hãy cho biết có bao nhiêu cặp số trong dãy có tổng chia hết cho

3 Nói cách khác, bạn phải đếm xem có bao nhiêu cặp chỉ số i, j (1 ≤ i < j ≤ n) sao cho tổng ai + aj chia hết cho 3

Dữ liệu:

• Dòng 1: Một số nguyên duy nhất n (1 ≤ n ≤ 105)

• Dòng 2: Ghi n số nguyên dương a1, a2, , an (1 ≤ ai ≤ 105, ∀𝑖 = 1 → 𝑛) là các phần tử của dãy

Kết quả:

• Một dòng duy nhất ghi số lượng cặp số của dãy a có tổng chia hết cho 3

Ví dụ:

5

3 4 2 3 4

3 3 cặp số tìm được có chỉ số là: (1,4)

(2,3) (3,5)

4

3 6 9 12

6 6 cặp số tìm được có chỉ số là: (1,2)

(1,3), (1,4), (2,3) (2,4) (3,4)

• Subtask 1 (50% số test) n ≤ 100

• Subtask 2 (50% số test) không có ràng buộc gì thêm

Bài 5 (2 điểm): Chia hết

Cho trước hai số nguyên dương N và M Hãy tìm số tự nhiên K sao cho N! chia hết cho MK nhưng không chia hết cho MK+1

Dữ liệu vào: Tệp văn bản "CHIAHET.INP" gồm một dòng duy nhất ghi hai số N và M cách nhau một

dấu cách

Dữ liệu ra: cho ra file văn bản "CHIAHET.OUT" số nguyên K tìm được

Ví dụ:

Giới hạn: 1 ≤N; M≤30000

Trang 3

ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG SỐ 17

Môn thi: Tin học

Thời gian: phút (không kể thời gian giao đề)

Đề này có 05 câu, gồm 03 trang

Tổng quan bài thi:

Tên bài File chương trình File dữ liệu vào File kết quả Bài 1 Cấp số cộng CAPSOCONG.* CAPSOCONG.INP CAPSOCONG.OUT

Bài 2 Ước chẵn lẻ UOCCHANLE.* UOCCHANLE.INP UOCCHANLE.OUT

Dữ liệu vào là đúng đắn, không cần phải kiểm tra Trong các file dữ liệu vào/ra, nếu dữ liệu trên cùng một dòng thì được cách nhau bởi ít nhất 1 dấu cách Dấu (*) trong tên file chương trình biểu thị đuôi file tùy thuộc vào NNLT sử dụng ('pas' đối với NNLT PASCAL, ‘cpp’ đối với NNLT C,py đối với NNLT Phython)

Bài 1 (6.0 điểm): Cấp số cộng

Dãy cấp số cộng là một dãy tăng dần, trong đó số đứng sau hơn số đứng trước một giá trị d, d được gọi là

công sai

Ví dụ: 1 4 7 10 là một dãy cấp số cộng 4 phần tử công sai là 3

3 5 7 10 không phải là dãy cấp số cộng 4 phần tử vì 7 – 5 ≠ 10 – 7

Trong giờ kiểm tra Toán, Tý đã tìm được đáp án của một bài toán là 4 số tạo thành một cấp số cộng, theo yêu cầu của đề bài Tèo ngồi bên cạnh, không chép được bài của Tý nên tìm cách chơi xỏ Tý Lợi dụng lúc Tý không để ý Tèo dùng bút xóa xóa đi 4 số của Tý rồi viết lại 3 số nhưng không theo thứ tự ban đầu

Tý xem lại bài thấy bài mình mất 1 số nên đã nhờ bạn giúp Tý khôi phục lại số bị thiếu ban đầu

INPUT: Dữ liệu vào từ file CAPSOCONG.INP gồm 3 số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1000, cả 3

số được viết trên 1 dòng Input luôn được đảm bảo có đáp án

OUTPUT: Ghi ra file văn bản CAPSOCONG.OUT số còn lại bị thiếu trong cấp số cộng Nếu có nhiều

đáp án, hãy in ra số lớn nhất

VÍ DỤ:

* Chú thích: Test 1: có 2 kết quả là 2 và 10, nhưng đề bài yêu cầu đưa ra số lớn nhất nên kết quả là 10

Bài 2 (5.0 điểm): Ước chẵn lẻ

Định nghĩa hàm f(x) là số lượng các ước dương của x

Ví dụ: f(3) = 2 vì 3 có 2 ước là 1 và 3

f(4) = 3 vì 4 có 3 ước là 1, 2, và 4

Với sốn nguyên dương n, hãy kiểm tra f(n) là số lẻ hay chẵn

INPUT: Dữ liệu vào từ file UOCCHANLE.INP gồm:

- Dòng 1 chứa một số nguyên dương t (1 ≤ t ≤ 100), số lượng số n cần kiểm tra

- t dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên dương n (n ≤ 1018)

OUTPUT: Ghi ra file văn bản UOCCHANLE.OUT

Trang 4

- Gồm t dòng, mỗi dòng ghi ra kết quả “CHAN” nếu số tương ứng kiểm ta có hàm f() là chẵn, và ghi

ra “LE” trong trường hợp ngược lại

Ví dụ:

5

1

7

6

4

8

LE CHAN CHAN

LE CHAN

• Giải thích:

o Số 1 có một ước là 1,

o Số 7 có hai ước là 1, 7

o Số 6 có bốn ước là 1, 2, 3, 6

o Số 4 có ba ước là 1, 2, 4

o Số 8 có bốn ước là 1, 2, 4, 8

Bài 3 (4.0 điểm): Nguyên tố

Số nguyên tố là một chủ đề thú vị để các thầy cô giáo dạy Tin học khai thác và tạo ra những bài toán liên quan để đố các bạn học sinh giỏi

Với đề thi lần này, các em phải kiểm tra hiệu b2 – a2 có phải là số nguyên tố hay không?

Dữ liệu vào: Vào từ file NT.INP gồm:

- Dòng đầu tiên chứa giá trị t (1 ≤ t ≤ 10) là số cặp a, b

- t dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số nguyên dương a và b

Kết quả ra: Ghi ra file văn bản NT.OUT

- Gồm t dòng, mỗi dòng chứa thông báo "YES" nếu hiệu b2 – a2 là số nguyên tố, hoặc thông báo

"NO" trong trường hợp ngược lại

Ví dụ:

2

5 6

4 8

YES

NO

Ràng buộc:

- Subtask1: 60% số test tương ứng với số điểm có 1 ≤ a ≤ b ≤ 100

- Subtask2: 20% số test tương ứng với số điểm có 1 ≤ a ≤ b ≤ 109 và b – a <=105

- Subtask3: 20% số test tương ứng với số điểm có 1 ≤ a ≤ b ≤ 1014

Bài 4 (3.0 điểm): Đoạn max

Cho chuỗi kí tự S gồm toàn các chữ cái in hoa (‘A’…’Z’) với độ dài không quá 104

Yêu cầu: Hãy tìm đoạn con các kí tự liên tiếp dài nhất sao cho không có kí tự nào xuất hiện nhiều

hơn một lần Trong trường hợp có nhiều hơn một đoạn con có cùng chiều dài dài nhất, hãy chỉ ra đoạn xuất hiện đầu tiên trong chuỗi S

Dữ liệu: Vào từ văn bản DOANMAX.INP: Gồm một dòng duy nhất chứa chuỗi S

Kết quả: Ghi ra file văn bản DOANMAX.OUT

Trang 5

Chỉ một dòng duy nhất chứa số nguyên P và L tương ứng là vị trí và chiều dài của đoạn con dài nhất tìm được

Ví dụ:

Bài 5 (2.0 điểm): Điệp viên

Bộ phim mới Thành Long vào vai một điệp viên Trong phim anh được tổ chức giao nhiệm vụ theo dõi một tên trùm Mafia Theo tìm hiểu của anh, tên trùm Mafia thường vừa đi vừa trao đổi điện thoại trên xe ô tô trong thị trấn Vì vậy, anh quyết định ngồi ở một vị trí nào đó và nghe lỏm thông tin trao đổi của hắn

Thị trấn được biểu diễn như là một mặt phẳng hệ trục tọa độ Trùm Mafia đi từ vị trí (0,0), và mỗi

vị trí hắn có thể di chuyển 1 đơn vị theo một trong 4 hướng: phải, trái, lên hoặc xuống

Chàng điệp viên đang ngồi ở vị trí (x,y), và anh chỉ nghe lỏm được về thông tin của tên trùm nếu

vị trí của anh trùng vị trí của tên trùm hoặc vị trí tên trùm thuộc 1 trong 8 vị trí liền kề với vị trí của anh

Nhiệm vụ của bạn là viết chương trình tìm các thời điểm mà chàng điệp viên đã nghe được cuộc trò chuyện

Dữ liệu vào: Vào từ file SPY.INP gồm:

• Dòng đầu chứa hai số nguyên x và y, -104 ≤ x, y ≤ 104 là vị trí của chàng điệp viên

• Dòng tiếp theo chứa số nguyên k, 1 ≤ k ≤ 105, là độ dài đường di chuyển của trên trùm Mafia

• Dòng tiếp theo chứa K ký tự chỉ cho ta biết con đường mà tên trùm đi hôm đó Trong đó ký tự ‘R’ – Phải, ‘U’ – Trên, ‘L’ – trái, và ‘D’ – dưới

Kết quả ra: Ghi ra file văn bản SPY.OUT

• Nếu không thể nghe được cuộc trò chuyện nào thì ghi ra số -1

• Nếu nghe được các cuột trò chuyện thì ghi ra các thời điểm nghe được cuộc trò chuyện Mỗi thời điểm trên một dòng

Ví dụ:

2 2

3 RRR

-1

-1 0

8 DDLLUURU

0

1

5

6

7

8

-

- HẾT -

Họ và tên thí sinh………Số báo danh………

Họ tên, chữ kí của giám thị coi thi………

(Giám thị không giải thích gì thêm Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Trang 6

ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG SỐ 18

Môn thi: Tin học

Thời gian: phút (không kể thời gian giao đề)

Đề này có 05 câu, gồm 03 trang

Tổng quan về các bài thi trong đề:

chương trình

Dữ liệu vào Dữ liệu ra Điểm

Một số nguyên dương có đúng 3 ước số nguyên dương khác nhau được gọi là số TNUM Cho trước một dãy N (1 <= N <= 105) số nguyên dương, xác định các số đã cho có phải là số TNUM hay không?

Input: Cho trong tệp BAI1.INP có cấu trúc như sau:

- Dòng đầu tiên ghi số N

- Dòng tiếp theo ghi N số nguyên a1, a2 an cách nhau bởi một dấu cách (1 ≤ ai ≤ 1012)

Output: Ghi ra tệp BAI1.OUT gồm N dòng, dòng thứ i ghi YES nếu số thứ i là số TNUM, ngược lại thì

ghi NO

Ví dụ:

3

4 5 6

YES

NO

NO

Bài 2 Look and Say!

Học giỏi nên Rùa tự nghĩ ra cho mình một cách viết số mới Khi thầy giáo viết một số lên bảng, từ trái sang phải, Rùa đếm số lượng chữ số liên tiếp bằng nhau và ghi số lượng chữ số đó, kế tiếp theo là chữ

số vừa đếm Làm lần lượt như vậy cho tới hết số trên bảng Ví dụ, số 122344111 Rùa viết lại thành

1122132431 Số 1111111111, Rùa lại viết thành 101

Yêu cầu: Cho số được viết trên bảng, hãy cho biết số Rùa viết ra tương ứng

Dữ liệu: vào từ tệp văn bản BAI2.INP có cấu trúc:

• Dòng đầu tiên là số T – số lượng test (T ≤ 1000)

• T dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm một số có độ dài không quá 1000

Kết quả: ghi ra tệp văn bản BAI2.OUT gồm T dòng, mỗi dòng là kết quả tương ứng với bộ test

Ví dụ:

2

122344111

1111111111

1122132431

101

Trang 7

Bài 3 Cách nhiệt

Cho một dãy N viên gạch lần lượt có độ cách nhiệt là các số a1 aN Nếu xếp lần lượt các viên gạch theo trình tự đó thì độ cách nhiệt cả khối là a1 + a2 + + aN + max(0, a2 - a1) + max(0, a3 - a2) + + max(0, aN

- aN - 1) Nhiệm vụ của bạn là tìm cách xếp sao cho độ cách nhiệt của cả khối là lớn nhất có thể

Dữ liệu: Đọc từ file BAI3.INP

• Dòng đầu ghi số nguyên dương N (0 < n ≤ 105)

• N dòng sau mỗi dòng ghi một số ai ( 1 ≤ i ≤ N và 1 ≤ ai ≤ 10000)

Kết quả: ghi ra file BAI3.OUT: Ghi trên một dòng kết quả là nhiệt độ lớn nhất tìm được

Ví dụ

4

5

4

1

7

24

BÀI 4 THAM QUAN

Khu sinh thái Funny chuẩn bị tiếp đón một đoàn khách đến tham quan 𝑚 giống cây mới (được đánh số từ

1 đến 𝑚) do nhà khoa học Dante lai ghép được Có 𝑛 chậu cây, mỗi chậu trồng 1 loại cây trong số 𝑚 loại giống trên (𝑛 ≥ 𝑚) Có thể coi các cây được trồng trên một đường thẳng trên trục số: chậu thứ i đặt ở tọa

độ 𝑥𝑖 và trồng loại cây 𝑎𝑖 (1 ≤ 𝑎𝑖 ≤ 𝑚)

Dante được chỉ định sẽ dẫn đoàn khách đi tham quan Do khách đã đi khảo sát ở nhiều nơi nên họ muốn đi một quãng đường có độ dài ngắn nhất tính từ vị trí cây được thăm đầu tiên để có thể thăm được tất cả 𝑚 loại giống cây mới có trong vườn

Yêu cầu: Hãy chỉ cho Dante độ dài ngắn nhất mà đoàn khách cần di chuyển để có thể thăm được hết 𝑚

loại giống cây mới này Biết rằng đoàn khách có thể bắt đầu thăm ở bất kì vị trí nào

Dữ liệu: Vào từ file văn bản BAI4.INP

• Dòng đầu gồm 2 số 𝑛, 𝑚 (𝑛 ≤ 105, 𝑚 ≤ 105)

• 𝑛 dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm 2 số 𝑥𝑖, 𝑎𝑖 là tọa độ và loại cây trồng tại 𝑥𝑖 (0 ≤ 𝑥𝑖 ≤ 109, 0 < 𝑎𝑖 ≤ 𝑚)

Kết quả: Ghi ra file văn bản BAI4.OUT gồm 1 số duy nhất là khoảng cách ngắn nhất mà đoàn khách cần

di chuyển để có thể thăm được tất cả các loại cây mới trong vườn nhà Dante

Ví dụ:

BAI4.INP BAI4.OUT

7 3

25 2

26 1

15 1

22 3

20 1

30 1

27 3

2

BÀI 5 TRUY TÌM KHO BÁU

Dante cùng nhóm bạn chơi trò chơi truy tìm kho báu Bản đồ kho báu dẫn Dante đến một đầm lầy, theo

Trang 8

đúng như bản đồ thì để tìm được kho báu thì Dante phải đi qua đầm lầy, biết rằng đầm lầy qua đầm lầy có

một cây cầu gỗ gồm n nhịp Các nhịp cầu được đánh số từ 1 đến n từ trái qua phải Dante có thể bước một

bước, hoặc bước hai bước Tuy nhiên một số nhịp cầu đã bị thủng do cũ kỹ và Dante không thể bước chân lên được Dante đứng ở một bên đầu cầu một và muốn biết có bao nhiêu cách để qua cầu Dante nhờ bạn lập trình trả lời câu hỏi trên

Input: Dữ liệu cho trong tệp BAI5.INP

- Dòng đầu tiên: gồm 2 số nguyên n và k, là số nhịp của cây cầu và số nhịp cầu bị hỏng (0 ≤ k < n ≤

100000)

- Dòng thứ hai: gồm k số nguyên cho biết chỉ số của các nhịp cầu bị hỏng theo thứ tự tăng dần

Output: Đưa kết quả ra trong tệp BAI5.OUT là phần dư của số cách Dante qua cầu khi chia cho

26051968

4 2

90000 1

- HẾT -

ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG SỐ 19

Môn thi: Tin học

Thời gian: phút (không kể thời gian giao đề)

Đề này có 05 câu, gồm 03 trang

Tổng quan bài thi:

Bài Tên bài Tên file Tên file input Tên file output Điểm

Dữ liệu vào là đúng đắn, không cần phải kiểm tra

Câu 1 ( 6 điểm): Tạo dãy trung bình

Cho dãy số nguyên B = (b1, b2, …, bn-1,bn), hãy thực hiện xây dựng dãy số nguyên A = (a1, a2,…, an) sao cho: 1 ≤ i ≤ n trung bình cộng của i phần tử đầu tiên trong dãy A bằng đúng bi

𝑎 1 +𝑎 1 +⋯+ 𝑎𝑖

𝑖 = bi , với mọi i = 1,2,…,n

Dữ liệu: Vào từ file văn bản AVR.INP

• Dòng 1: chứa số nguyên dương n (n≤ 106)

• Dòng 2: chứa n số nguyên b1, b2, …, bn-1,bn với mọi i: |𝑏𝑖|≤ 109)

Kết quả: ghi ra file văn bản AVR.OUT gồm n số a1, a2,…, an theo đúng thứ tự

Trang 9

Các số trên một dòng của file input/output phải ghi cách nhau ít nhất 1 dấu cách

Ràng buộc:

• Có 60% test tương ứng 60% điểm của bài toán thỏa mãi n ≤ 103

• Có 40% test tương ứng 40% điểm của bài toán thỏa mãn 103 < i ≤ 106

Ví dụ:

7 -6 4 6 5 -5 1 -3

-6 14 10 2 -45 31 -27

Câu 2 ( 5 điểm): Nguyên tố

Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, …,aN Hãy đếm số lượng các ước của từng phần tử ai và phân tích ai ra thành tích các số nguyên tố với i = 1, 2, 3, …, N

Dữ liệu: vòa từ tệp văn bản NTO.INP gồm:

• Dòng thứ nhất ghi số N (N ≤ 5x104)

• N dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi một số nguyên dương ai (1<ai ≤ 106)

Kết quả: ghi ra tệp văn bản NTO.OUT gồm N dòng, trên mỗi dòng ghi ra số lượng các ước của ai và chuỗi là tích các số thừa số nguyên tố của ai, mỗi kết quả các nhau một dấu cách

Ví dụ:

3

15

30

13

4 3*5

8 2*3*5

2 13

Giới hạn:

• Có 60% test với N< 103

• Có 40% test với 103 < N ≤ 5x104

Câu 3 ( 4 điểm): Hoán vị chữ số

Trong cuốn sách cũ có ghi lại rất nhiều các con số bí ẩn mà chúng có mối liên hệ với số 30 Sau một thời gian nghiên cứu, các chuyên gia đã tìm được cách giải mã các số đó: hoán vị các chữ số của số bí

ẩn để thu được một bội số lớn nhất của số 30

Yêu cầu: Hãy viết chương trình để giúp các chuyên gia giải mã các số bí ẩn đó

Dữ liệu: vào tệp văn bản HOANVI.INP gồm 1 dòng duy nhất chứa số nguyên dương N, với N có tối đa

107 chữ số là số cần giải mã

Kết quả: Ghi vào tệp văn bản HOANVI.OUT gồm 1 số nguyên duy nhất là số lớn nhất chia hết cho 30

tìm được bằng cách hoán vị các chữ số của N Nếu không tìm thấy thì đưa ra -1

Ví dụ:

NTO.INP NTO.OUT

1223456789 -1

Giới hạn: 50% các test có N≤109 ; 50% các test còn lại: N có tối đa 107 chữ số

Trang 10

Câu 4 ( 3 điểm) Xâu vỏ ốc

Trong một đợt đi du lịch Sầm Sơn, sáng sớm Tèo thường đi dạo dọc theo bờ biển và nhặt được những vỏ ốc rồi xâu chúng lại thành một chuỗi Nguyên tắc tạo chuỗi ốc của Tèo như sau: Ban đầu từ chuỗi rỗng, không có vỏ ốc; khi gặp một vỏ ốc mới, có thể lấy để xâu vào một trong 2 đầu của chuỗi hoặc bỏ đi không lấy; cuối cùng nhận được một chuỗi vỏ ốc mà tính từ đầu chuỗi đến cuối chuỗi, các vỏ ốc có kích thước tăng dần và gồm càng nhiều vỏ ốc càng tốt

Yêu cầu: Cho trước dãy A[1], A[2], …, A[n] là kích thước của các vỏ ốc mà Tèo lần lượt gặp khi đi

dọc bờ biển, hãy tìm cách nhặt và xâu chuỗi để được chuỗi gồm nhiều vỏ ốc nhất

Dữ liệu: Vào file BEADS INP gồm:

• Dòng 1 chứa số nguyên dương n (n≤ 105)

• Dòng 2 chứa n số nguyên dương A[1], A[2], …, A[n] (Ai ≤ 109)

Kết quả: ghi vào file BEADS.OUT một số nguyên duy nhất là số lượng vỏ ốc trong chuỗi tạo được

Ví dụ:

5

4 4 5 3 1

4

Câu 5: (2 điểm) Tính tổng

Trên một màn hình lớn, người ta lần lượt cho hiện ra các số của một dãy gồm N số nguyên không âm

a1, a2, …, aN và cứ lặp đi lặp lại như thế Mỗi người theo dõi màn hình được đề nghị tính tổng của K số nguyên liên tiếp xuất hiện trên màn hình bắt đầu từ số nguyên thứ B

Yêu cầu: Viết chương trình giúp cho những người theo dõi màn hình tính được tổng như đề nghị

Dữ liệu: vào file TONG.INP gồm hai dòng:

• Dòng đầu tiên ghi ba số nguyên N, K và B, 1  N 100, 1  K 100, 1  B  109

• Dòng thứ hai chứa dãy số nguyên không âm a1, a2, …, aN

Kết quả: ghi vào file TONG.OUT là 1 số là tổng cần tính

5 7 154

1 2 3 4 5

24

-Hết -

Họ tên thí sinh……… Số báo danh………

Họ tên, chữ ký giám thị coi thi………

(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Ngày đăng: 11/11/2022, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w