ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TOÁN 7 NỘI DUNG HỌC TRỰC TUYẾN MÔN NGỮ VĂN 7 (Các lớp 7A1, 7A2, 7A4) TIẾT 83 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I Đặc điểm của trạng ngữ * Ví dụ SGK trang 39 * Nhận xét dưới bóng tre xanh =>trạng[.]
Trang 1
NỘI DUNG HỌC TRỰC TUYẾN MÔN NGỮ VĂN 7
(Các lớp 7A1, 7A2, 7A4)
TIẾT 83: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Đặc điểm của trạng ngữ
* Ví dụ: SGK trang 39
* Nhận xét:
- dưới bóng tre xanh =>trạng ngữ chỉ nơi chốn
- đã từ lâu đời => trạng ngữ chỉ thời gian
- đời đời, kiếp kiếp => trạng ngữ chỉ thời gian
- từ nghìn đời nay => trạng ngữ chỉ thời gian
+ Về ý nghĩa: xác định thơi gian, nơi chốn, nguyên nhân,
+ Về hình thức: Có thể dứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu; được ngăn cách với chủ ngữ, vị ngữ bằng một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
* Ghi nhớ: SGK trang 39
II Công dụng của trạng ngữ
* Ví dụ: SGK trang 45, 46
* Nhận xét:
a - thường thường, vào khoảng đó => trạng ngữ chỉ thời gian
- sáng dậy => trạng ngữ chỉ thời gian
- trên giàn hoa lí =>trạng ngữ chỉ nơi chốn
- chỉ độ tám chín giờ sáng => trạng ngữ chỉ thời gian
- trên nền trời trong trong => trạng ngữ chỉ nơi chốn
b về mùa đông => trạng ngữ chỉ thời gian
+ Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết làm cho câu miêu tả đầy đủ thực tế khách quan hơn
+ Trạng ngữ còn kết nối các câu văn làm cho văn bản được mạch lạc
* Ghi nhớ: SGK trang 46
III Luyện tập
Bài tập 1 trang 47: Nêu công dụng của trạng ngữ
a - ở loại bài thứ nhất
- ở loại bài thứ hai
b - đã bao lần
1
Trang 2
- lần đầu tiên chập chững bước đi
- lần đầu tiên tập bơi
- lần đầu tiên chơi bóng bàn
- lúc còn học phổ thông
- về môn Hóa
Công dụng: Liên kết các câu làm cho bài văn mạch lạc hơn
IV Bài tập bổ sung
Xác định, gọi tên các trạng ngữ và nêu công dụng của chúng trong các ví dụ sau:
a Hôm qua, Bi được mẹ cho đi chơi công viên Lê-Nin Trong công viên, Bi gặp bạn
Hà con cô Thủy.
b Em đến đây để trao thư này cho chị.
c Buổi sáng, trên cây gạo ở đầu làng, những con chim họa mi, bằng chất giọng thiên phú, đã cất lên những tiếng hót thật du dương.
2