Công đoàn trước hết là của ai?; - Nguyên tắc tổ chức, thành lập, hoạt động công đoàn; - Quan hệ giữa tổ chức Công đoàn với cơ quan tổ chức, doanh nghiệp và các tổ chức khác; - Chức năng,
Trang 1SƠ THẢO (1)
Đề cương Luật Công đoàn (Sửa đổi) LUẬT CÔNG ĐOÀN (SỬA ĐỔI)
Căn cứ Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm
2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ X;
Quốc hội ban hành Luật Công đoàn (sửa đổi)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh (xác định trực tiếp những nhóm quan hệ xã
hội mà luật này điều chỉnh)
Luật này quy định về:
- Công đoàn (Công đoàn là gì? Công đoàn trước hết là của ai?);
- Nguyên tắc tổ chức, thành lập, hoạt động công đoàn;
- Quan hệ giữa tổ chức Công đoàn với cơ quan tổ chức, doanh nghiệp và các tổ chức khác;
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền Công đoàn;
- Những đảm bảo cho tổ chức Công đoàn;
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với tổ chức, hoạt động công đoàn.v.v
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Phương án 1:
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và công đoàn các cấp;
- Công nhân, viên chức, lao động tại Việt Nam;
- Công nhân, viên chức, lao động Việt Nam ở ngoài nước;
- Lao động nước ngoài tại Việt Nam;
- Lao động khu vực phi kết cấu;
- Lao động quản lý không là nhà đầu tư (không là “ông chủ”)
Phương án 2:
Lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng
Điều 3 Công đoàn
Trang 2Phương án 1:
Khái niệm Công đoàn: Theo Điều 10 Hiến pháp 1992, theo luật Công đoàn
1990 hoặc theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam hiện hành
Phương án 2:
- Khái niệm Công đoàn:
+ Là tổ chức của người lao động, do người lao động tự nguyện lập ra để đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và của đoàn viên Công đoàn
+ Là thành viên trong hệ thống chính trị - xã hội Việt Nam;
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ở cấp doanh nghiệp, những doanh nghiệp chưa thành lập được Công
đoàn, “Đại diện tập thể lao động” theo điều 172a của Bộ Luật Lao động được
quy định gần nghĩa với Công đoàn, có nên đề cập đến vấn đề này trong Luật Công đoàn (sửa đổi)?
Phương án 3:
Khái niệm khác do các thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập đề xuất
Điều 4 Quan hệ của Công đoàn với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
tổ chức khác
Điều 5 Giải thích từ ngữ
Giải thích một số từ ngữ theo Luật này như: Đại diện, bảo vệ, liên hiệp và một số thuật ngữ khác
Điều 6 Áp dụng Luật Công đoàn, điều ước quốc tế và các luật có liên quan Điều 7 Nguyên tắc tổ chức, thành lập, gia nhập Công đoàn
- Nguyên tắc tổ chức, hoạt động: Có nên đề cập đến nguyên tắc tự nguyện, liên hiệp, dân chủ, thống nhất hành động cùng với nguyên tắc tập trung dân chủ như một số tổ chức ở Việt Nam (Phụ nữ, MTTQ )?
- Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập Công đoàn;
- Vấn đề liên hiệp của các tổ chức Công đoàn;
- Tham gia của các tổ chức Công đoàn với tổ chức Công đoàn Quốc tế
Điều 8 Giải thể Ban Chấp hành Công đoàn
- Giải thể theo quyết định của Công đoàn cấp trên;
- Giải thể theo quyết định của đoàn viên (khi có 2/3 số đoàn viên tán thành)
Điều 9 Tư cách pháp nhân của Công đoàn
CHƯƠNG II
Trang 3CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CÔNG ĐOÀN
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/1/2008 của Hội nghị BCHTW lần thứ VI (khoá X) và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
năm 2008, chương này hướng đến phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền
của Công đoàn thành những nhóm chế định riêng biệt đối với nhũng nội dung có thể phân định được
Điều 10 Chức năng
Quy định tập trung cho một chức năng: Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC, LĐ và đoàn viên công đoàn.
Những chức năng còn lại của Luật CĐ hiện hành, xem xét nội dung thuộc nhiệm vụ thì đưa vào nhiệm vụ, những nội dung thuộc quyền thì đưa vào quyền
Công đoàn
Điều 11 Nhiệm vụ
- Từ chức năng như trên, xác định các nhiệm vụ của công đoàn, tiếp nhận,
bổ sung các nhiệm vụ hợp lý, còn phù hợp được quy định trong chức năng và và
trọng trách nhiệm CĐ của Luật CĐ hiện hành
- Nhiệm vụ công đoàn của Luật CĐ (sửa đổi) hướng tớia quy định những
nhiệm vụ thiết thực phục vụ chủ yếu cho tổ chức, hoạt động CĐ, cho người lao động và đoàn viên công đoàn để khắc phục “Bệnh hoạt động dàn trải, thiếu tập trung” của CĐ trong nền kinh tế thị trường và hội nhập Hạn chế đến mức thấp nhất việc công đoàn làm những việc không thuộc chức năng công đoàn hoặc
làm thay công việc của các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức khác – như một cơ quan hành chính nhà nước, để công đoàn tập trung mọi hoạt động cho chức năng đại diện, bảo vệ CNVC, LĐ
Điều 12: Quyền công đoàn
Hướng đến xác định các nhóm quyền sau:
- Nhóm quyền do công đoàn quyết định và chịu trách nhiệm;
Trong đó nhấn mạnh các quyền giám sát, kiểm tra; thương lượng tập thể, đối thoại (kể cả 3 bên, đối thoại với các nhà đầu tư và đối thoại tại nơi làm việc),
ký thoả ước lao động tập thể ở các cấp công đoàn; quyền CĐ cấp trên, quyền
CĐ cơ sở
- Nhóm quyền công đoàn tham gia (chuyển từ chức năng của Luật CĐ
hiện hành đến);
- Nhóm quyền phối hợp và chịu trách nhiệm về những nội dung, phần
việc được phân công phối hợp
CHƯƠNG III NHỮNG BẢO ĐẢM CHO TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN
Trang 4Điều 13 Bảo đảm về cán bộ
Quyết định cán bộ, chính sách đối với cán bộ và cơ chế bảo vệ
Điều 14 Nững bảo đảm về việc làm, thu nhập và các quyền lợi khác Điều 15 Bảo đảm về thời gian cho hoạt động công đoàn
Trong đó có thời gian sinh hoạt, học tập của đoàn viên CĐ; thời gian hoạt động, làm việc của cán bộ chuyên trách, thời gian hoạt động cho cán bộ không chuyên trách
Điều 16 Bảo đảm về phương tiện, điều kiện làm việc và được cung cấp thông tin.
Điều 17 Bảo đảm về tài chính, tài sản công đoàn
Phương án 1:
- Hướng tới quy định trích kinh phí 2% vào Luật (như Luật CĐ Trung quốc);
- Tài sản được hình thành từ nguồn do công đoàn tạo ra, đoàn viên đóng góp và được tặng, cho thuộc sở hữu công đoàn
Phương án 2:
Như quy định của Luật CĐ hiện hành
CHƯƠNG IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN
VÀ XỬ LÝ NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CÔNG ĐOÀN Điều 18 Quy định về những cam kết, bảo đảm của cơ quan Nhà nước, tổ
chức đối với tổ chức , hoạt động công đoàn
Điều 19 Xử lý vi phạm
Quy định nhũng hành vi vi phạm và ứng với các hành vi vi phạm sẽ xử lý theo các nhóm:
- Chế tài kinh tế (hướng mạnh và xử lý theo chế tài kinh tế);
- Chế tài hành chính;
- Chế tài về trách nhiệm kỷ luật;
- Chế tài hình sự
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20 Hiệu lực thi hành
Trang 5ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỔNG KẾT 19 NĂM THỰC HIỆN LUẬT CÔNG ĐOÀN (Kèm theo Kế hoạch số KH-TLĐ ngày tháng năm 2009 của Đoàn Chủ tịch TLĐ về Tổng kết 19 năm thực hiện Luật Công đoàn)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
(Nêu những thuận lợi, khó khăn tác động đến quá trình triển khai thực hiện Luật Công đoàn).
II NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠTH ĐƯỢC:
1 Công tác tổ chức triển khai thi hành Luật công đoàn năm 1990:
- Công tác chỉ đạo của cấp Uỷ địa phương, Ban cán sự đảng Bộ, Ngành, UBND, chính quyền đồng cấp (Công văn chỉ đạo, Chỉ thị, Nghị quyết tóm tắt nội dung văn bản nếu có);
- Công tác tổ chức, triển khai thực hiện của đơn vị (Nghị quyết, kế hoạch Chương trình kiểm tra, đông đốc đã thực hiện);
- Các hình thức, biện pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Công đoàn đã được thực hiện? Kết quả về số lượng cơ quan, đơn vị, người tham gia, những chuyển biến về tư tưởng, nhận thức
2 Việc xây dựng quy chế phối hợp công tác:
- Tình hình xây dựng Quy chế phối hợp công tác của công đoàn với chính quyền cơ quan chuyên môn cùng cấp (số lượng, chất lượng);
- Những chuyển biến tích cực, kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong việc thực hiện Quy chế phối hợp ở các cấp
- Tác dụng của việc xây dựng và thực hiện Quy chế phối hợp
3 Quyền gia nhập, thành lập và hoạt động công đoàn:
Tình hình phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn (số lượng, chất lượng), những khó khăn vướng mắc
- Đánh giá pháp luật hiện hành (phù hợp hay chưa phù hợp) về quyền gia nhập, thành lập và hoạt động công đoàn
4 Quyền đại diện:
- Công đoàn tham gia trong các cơ cấu, tổ chức; trong các hội nghị và trong các mối quan hệ có liên quan tới quyền và nghĩa vụ của CNVC-LĐ
- Đánh giá pháp luật hiện hành (phù hợp hay chưa phù hợp) về quyền đại diện
5 Quyền tham gia kiến nghị:
- Kết quả tham gia, kiến nghị của Công đoàn; những vấn đề đã được tiếp
Trang 6thu và chưa được tiếp thu.
- Đánh giá pháp luật hiện hành (phù hợp hay chưa phù hợp) về quyền này
6 Quyền kiểm tra, giám sát:
- Thực hiện quyền kiểm tra, giám sát; những kết quả đạt được; những khó khăn hạn chế
- Đánh giá pháp luật hiện hành (phù hợp hay chưa phù hợp) về quyền này
7 Kết quả việc tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công tự phát:
- Tình hình tranh chấp lao động, ngừng việc tập thể, đình công tự phát và việc thương lượng, đối thoại, can thiệp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động và cán bộ công đoàn
8 Kết quả việc thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở
- Đại hội CNVC;
- Hội nghị Cán bộ, công chức trong cơ quan;
- Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân;
- Việc ký kết và thực hiện Thoả ước lao động tập thể;
- Các quy chế nội bộ khác
9 Việc bảo đảm điều kiện hoạt động của Công đoàn
- Cung cấp thông tin;
- Kinh phí công đoàn;
- Cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động;
- Thời gian sinh hoạt, hội họp;
- Các điều kiện khác
- Đánh giá pháp luật hiện hành (phù hợp hay chưa phù hợp) về vấn đề đào tạo và sử dụng cán bộ công đoàn
10 Việc đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ Công đoàn
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng;
- Chế độ sử dụng cán bộ Công đoàn;
- Chính sách về tiền lương, điều kiện hoạt động
- Đánh giá pháp luật hiện hành (phù hợp hay chưa phù hợp) về vấn đề đào tạo và sử dụng cán bộ công đoàn
III NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI, HẠN CHẾ:
IV ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG:
Những nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Công đoàn năm 1990./