• Không có hồi âm bên trong nang.• Tăng âm phía sau nang.. • Siêu âm: • Giai đoạn hình thành Gđ sớm, vài ngày: Vùng giảm hồi âm kín đáo, đồng nhất.. • Thành túi mật dày không phải dạng
Trang 2• Siêu âm có vai trò đặc biệt trong chẩn
đoán bệnh gan:
• Gan là một tạng lớn, khảo sát dễ
• Bệnh đa dạng nhưng có những thay đổi đặc
hiệu cho từng loại
• Siêu âm can thiệp giúp chẩn đoán và điều trị
Ch ỉ đị nh siêu âm gan
• Nghi ngờ di căn gan
• Nghi ngờ có khối u ở gan
• Đau bụng vùng ¼ trên phải
• Tầm soát nhiễm ký sinh trùng ở địa phương
Trang 3Giải phẫu
Gi ả i ph ẫ u
Trang 44
Trang 7Chuẩn bị bệnh nhân
Chu ẩ n b ị b ệ nh nhân
Trang 8• Nhịn ăn trước 6 – 8 giờ.
• Hạn chế hơi vào dạ dày.
• Uống nước → tạo môi trường xuyên âm.
• Tư thế nàm ngửa, nghiêng trái, xéo sau trái.
• Hít sâu.
• Đầu dò rẻ quạt, cong 3,5 – 5 MHz;
thẳng 7,5 - 10 MHz: bề mặt gan, phần nông.
Kỹ thuật khám siêu âm
K ỹ thu ậ t khá m siêu âm
Trang 10Phân chia thùy, h ạ phân thùy
Couinaud
Trang 1111
Trang 18M ạ ch m áu & Đườ ng m ậ t
• Thường không thấy nhánh phải và trái
• Đường mật trong gan;
• Thường không nhìn thấy đường mật ngoại vi
Trang 1919
Trang 21M ẫ u siêu âm & kích thư ớ c gan
Trang 23Bi ế n th ể bình thư ờ ng
Thùy Riedel
Trang 24Bệnh lý
B ệ nh lý
Tổn thương gan khu trú
T ổ n thương gan khu trú
Trang 25Nang gan
Nang gan đơ đơn n gi ả n
• Bẩm sinh, mắc phải.
• Một hoặc nhiều nang.
• Gan phải > gan trái.
• Kích thước: to, nhỏ khác nhau.
• Nhỏ: không triệu chứng, tình cờ
• To: đau, bội nhiễm, xuất huyết, vỡ
Trang 26• Không có hồi âm bên trong nang.
• Tăng âm phía sau nang
• Bóng lưng bên
• Siêu âm hướng dẫn chọc hút nang.
Trang 2727
Trang 28• Nang không điển hình:
• Vôi hóa thành nang
• Xuất huyết, bội nhiễm
Trang 29• Rất nhiều nang, rải rác khắp nhu mô.
• Gan to, triệu chứng đa nang thận kết hợp.
• Siêu âm:
• Nhu mô gan không còn đồng nhất
• Nang rải rác khắp hai thùy
• Tròn, bầu dục, dạng khác
Trang 30• Gan phải > gan trái.
• Tiến triển chậm; không tiến triển; thoái
triển (xơ hóa, vôi).
• Không triệu chứng; đau vùng gan (xuất
huyết, hoại tử)
Trang 31• Tăng hồi âm mạnh.
• Tăng âm thành sau
• Hồi âm đồng nhất
• Ngoại vi
• Dấu hiệu chèn ép (-)
Trang 32U tuy ế n
• Hiếm gặp
• Nữ < 40 tuổi sử dụng thuốc ngừa thai
• 50% thoái triển khi ngưng thuốc
• Biến chứng: vỡ, xuất huyết ổ bụng
• Siêu âm:
• Giới hạn rõ.
• Bờ đều, trơn láng.
• Tăng hồi âm ít.
• Tăng âm thành sau.
• Doppler: Phân bổ mạch máu xung quanh, trung tâm
(phổ TM).
• Phẫu thuật
Trang 33• Mẫu hồi âm đồng nhất.
• Giảm (chiếm tỉ lệ) hoặc tăng hồi âm ít.
• Doppler: tín hiệu mạch máu ở sẹo trung tâm phổ ĐM.
• Bảo tồn
Trang 3434
Trang 36U gan ác tính
Ung thư gan nguyên phát
• Phân loại:
• Ung thư liên bào gan: 80%
Ung thư liên bào (người lớn);
Ung thư nguyên bào (trẻ em).
• Ung thư liên bào ống mật: 10%
• Ung thư nguồn gốc trung mô: 10%
Trang 37Tăng (nhân to, > 3cm): kèm theo
- Dấu Halo (vòng giảm hồi âm bao quanh u)
- Nhân nhỏ vệ tinh
Trang 3838
Trang 40• Mẫu hồi âm:
Nhân nhỏ: đồng nhất
Thoái hóa, hoại tử: không đồng nhất
Nhân to: nhiều nhân cùng độ hồi âm trongmột khối to Giữa các nhân có ranh giớigiảm hồi âm
→ hình ảnh “ bướu trong bướu”, “khảm xàcừ”
Trang 4141
Trang 42• Biểu hiện gián tiếp:
• Xô đẩy, chèn ép mạch máu: TM cửa, TM gan,
TM chủ dưới
• Thuyên tắc mạch máu: TM cửa, TM gan
• Đẩy lồi, phá vỡ bao gan
Trang 43• Dạng thâm nhiễm:
• Ít gặp
• Dấu hiệu siêu âm không đặc hiệu
• Biểu hiện gián tiếp: thuyên tắc mạch ác tính,
AFP tăng
Trang 44• Ranh giới thô ráp.
• Nhiều ổ, kích thước các ổ to nhỏ khác nhau
• Hai thùy
• Hình dạng: đa dạng
• Hiếm khi xâm lấn, thuyên tắc TM cửa, TM gan
Trang 45• Các dạng:
• Giảm hồi âm (thường gặp)
• Tăng hồi âm
Trang 4646
Trang 47Áp xe gan
Trang 48Áp xe gan do amip
• KST Entamoeba histolytica.
• Lây nhiễm theo đường tiêu hóa.
• Thường gặp gan phải > gan trái.
• Chán ăn, suy nhược, đau HSP.
• BC tăng, tốc độ máu lắng tăng, huyết
• Gan phải > gan trái
• Thay đổi theo giai đoạn tiến triển:
Trang 49• Siêu âm:
• Giai đoạn hình thành (Gđ sớm, vài ngày):
Vùng giảm hồi âm kín đáo, đồng nhất
Bờ không rõ
Trang 50• Siêu âm:
• Giai đoạn hoại tử:
Chưa có hình dạng cố định (nhiều thùy, nhiều
Trang 51Vỏ dày, hồi âm tăng.
Thành ngoài đều, thành trong thô ráp.
Trang 52Dịch mủ:
hồi âm kém, đồng nhất.
lấm tấm chấm hồi âm.
mức lắng đọng (lớp trên: không hồi âm, lớp
dưới: hồi âm lấm tấm).
Tăng âm thành sau.
Không có hiện tượng chèn ép mạch máu.
• Triệu chứng phụ;
Tràn dịch màng phổi phải lượng ít do phản ứng.
Phù nề vách túi mật nếu ổ áp xe gần túi mật.
Trang 53Dải nhu mô tân tạo: hồi âm giống nhu mô gan, thành
trong → trung tâm.
• Xuất huyết: thường xảy ra sau chọc dò
Mảng fibrin xuất hiện nhiều, rải rác khắp ổ áp xe.
Bệnh nhân đau trở lại.
Trang 54• Vị trí: nông dễ chọc hút hơn sâu
• Giai đoạn: tạo mủ
Tổn thương gan lan tỏa
T ổ n thương gan lan t ỏ a
Trang 55• Chẩn đoán ít tin cậy.
• Siêu âm bình thường không loại trừ viêm gan
• Không chẩn đoán được nguyên nhân
• Đôi khi không có sự tương xứng giữa mức độ
tổn thương trên siêu âm với lâm sàng, xét
nghiệm
Trang 56• Viêm gan cấp:
• Kích thước lớn, bình thường,
• Đường bờ gan đều
• Góc gan không thay đổi
• Hồi âm giảm hoặc bình thường, đồng nhất
• Dày khoảng quanh cửa → hình ảnh “bầu trời
sao”
• Dày thành túi mật dạng nhiều lớp
Trang 5757
Trang 58• Viêm gan mạn tính:
• Kích thước gan bình thường hoặc nhỏ
• Bờ gan không còn đều
• Hồi âm không đồng nhất
• Khoảng quanh cửa dày, tăng hồi âm
• Thành túi mật dày (không phải dạng nhiềulớp), tăng hồi âm
Gan nhi ễ m m ỡ lan t ỏ a
Trang 59• Độ hồi âm tăng → “gan sáng”, chênh lệch rất
nhiều so với độ hồi âm thận; khó phân biệt
cấu trúc ống mạch trong gan.
• Độ hồi âm giảm dần từ nông → sâu.
• Mẫu hồi âm đồng nhất
• Gan có thể to
• 3 mức độ:
• Độ 1: hồi âm tăng nhẹ, lan tỏa; vẫn xác định
được cơ hoành & bờ các tĩnh mạch trong gan
• Độ 2: hồi âm gia tăng lan tỏa; khả năng nhìn
thấy cơ hoành và tĩnh mạch trong gan giảm
nhiều
• Độ 3: hồi âm tăng rõ rệt; không còn nhận diện
được cơ hoành, đường bờ các tĩnh mạch
trong gan và một phần nhu mô gan ở sau
Trang 60• Vùng gan bảo tồn không bị nhiễm mỡ:
• Giường túi mật
• Hạ phân thùy IV (phần sâu gần rốn gan)
• Hạ phân thùy I (thùy đuôi)
→ nhầm thương tổn khu trú giảm hồi âm
Trang 61• Ranh giới rất rõ, ngoằn ngoèo như bản đồ.
• Trong vùng hồi âm dày, mạch máu có thể
xuyên qua bình thường, không dấu hiệu xô
đẩy hay chèn ép
• Vùng không nhiễm mỡ thường cạnh túi mật,
hạ phân thùy V
Trang 62Xơ gan
Trang 63• Biến đổi hình thái xơ gan.
• Đánh giá thương tổn xơ gan (Hc tăng áp TM
cửa)
• Ung thư gan nguyên phát kèm theo
• Siêu âm:
• Hình ảnh diễn tiến theo tiến triển bệnh
• Chẩn đoán siêu âm giai đoạn cuối rất chính
xác
Trang 64• Thay đổi khoảng cửa: hồi âm dày, co kéo.
• Gan to hay teo
+ Giai đoạn đầu: to
+ Giai đoạn cuối: teo
• Hồi âm tăng hay giảm
• Triệu chứng gián tiếp:
+ kèm theo lao màng bụng hay bệnh khác.
Đôi khi kèm theo dịch màng phổi phải.
• Tuần hoàn bàng hệ
• Lách to + giãn tĩnh mạch lách
• Giãn tĩnh mạch cửa
Trang 6565
Trang 67Bất thường mạch máu
Trang 68Tăng áp t ĩ nh m ạ ch c ử a
• > 15 mmHg.
• Cơ chế:
• Sức cản dòng máu đền gan trong hệ cửa
• Tăng lưu lượng máu trong hệ cửa
Sau phẫu thuật.
Bệnh tăng đông máu.
Xơ gan.
Có thai, thuốc ngừa thai.
Chèn ép.
Không rõ căn nguyên.
• Huyết khối → bít tắc lòng mạch → xơ hóa.
Trang 69• Siêu âm;
• Hồi âm trong lòng mạch
• Huyết khối mới → ít tạo hồi âm → khó phát
Trang 70• Chấm, đốm rất tăng hồi âm trong lòng mạch,
gan (ngoại vi → hình dạng cành cây)
Trang 71Đóng vôi nhu mô gan
• Bệnh nguyên;
• Thương tổn viêm: lao, áp xe gan,…
• Thương tổn mạch máu: khối máu tụ, thuyên
tắc TM cửa, phình ĐM gan
• U gan lành tính: u mạch máu, u tuyến, nốt
thói hóa, nang
• U gan nguyên phát
• U gan thứ phát: đại tràng, vú , dạ dày, buồng
trứng, da, tuyến giáp,…
• Thương tổn đường mật: sỏi mật, xác giun,
sán lá gan
Trang 73Chấn thương gan
Trang 74• Phân loại:
• Dập rách nhu mô gan
• Máu tụ trong nhu mô gan
• Máu tụ dưới bao gan
• Rách bao gan, rách nhu mô
• Dập rách nhu mô gan:
• Vùng nhu mô gan tăng hồi âm,
• Giới hạn ít rõ
• Đường rách dạng chân chim
• Máu tụ trong nhu mô gan:
• Mới: cấu trúc dạng dịch, hồi âm lợn cợn bên
trong; đồng âm nhu mô gan
• Vài giờ: cấu trúc tăng hồi âm, không đồng
nhất
• Tiếp theo: cấu trúc dịch ít nhiều có hồi âm,
vách hóa bên trong
• Vài ngày → vài tuần: kích thước khối dịch
giảm dần hoặc biến mất → di chứng: nang,
sẹo xơ hóa, nốt vôi hóa
Trang 75• Máu tụ dưới bao gan:
• Khối máu đẩy nhu mô gan lõm vào phía trong
• Khối máu đẩy bao gan lồi ra phía ngoài
→ thấu kính hai mặt lồi
• Độ hồi âm khối máu tụ thay đổi theo thời gian
Trang 76• Rách bao gan, rách nhu mô gan:
• Đường rách bao gan:
đường hồi âm dày của bao gan mất liên tục.
• Đường rách nhu mô gan kế cận đường rách
bao gan:
hình chêm, bờ nham nhở.
Ranh giới tăng hồi âm.
• Đường rách nhu mô gan trung tâm:
Đường giảm hồi âm.
Dập mô gan xung quanh.
Trang 77“ Người ta chỉ gặp cái người ta đi tìm và
người ta chỉ đi tìm cái người ta đã biết ”
Trang 7878