ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÌNH LẬP Số 307 /BC UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Đình Lập, ngày 04 tháng 6 năm 2019 BÁO CÁO Kết quả thực hiện Chƣơng trình MTQ[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÌNH LẬP
Số: 307 /BC-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đình Lập, ngày 04 tháng 6 năm 2019
BÁO CÁO Kết quả thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
6 tháng đầu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019
Thực hiện Công văn số 673/SNN-PTNT ngày 21/5/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lạng Sơn về việc báo cáo kết quả thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững 6 tháng đầu năm 2019 Ủy ban nhân dân huyện
Đình Lập báo cáo như sau:
Phần thứ nhất KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
1 Công tác chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền thực hiện chính sách, Chương trình
Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Thông tư
số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 9/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
UBND huyện đã chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND các xã thuộc Chương trình 135 thực hiện theo quy trình hướng dẫn Trong quá trình thực hiện
có sự lãnh đạo, chỉ đạo xuyên suốt từ Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đến xã, thị trấn; có sự tham gia tích cực, phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan, đơn vị trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn của các Sở, ngành tỉnh, đảm bảo hiệu quả cao nhất cho chương trình
Đồng thời tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của 01/2018/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn quy định một số mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo;
hỗ trợ truyền thông và giảm nghèo về thông tin; hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2018 - 2020
2 Bố trí vốn thực hiện các chính sách và chương trình mục tiêu
Người ký:
Ủy ban Nhân
dân huyện
Đình Lập
Email:
ubnddinhlap
@langson.go
v.vn
Cơ quan:
Tỉnh Lạng
Sơn
Trang 2Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và năng lực của các phòng chuyên môn, UBND các xã, thị trấn UBND huyện phân bổ vốn các chương trình cho từng đơn vị quản lý và thay UBND huyện làm chủ đầu tư, trực tiếp thực hiện các chương trình dự án1
- Ngân sách trung ương: 8.012 triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất chương trình 135: 2.826 triệu đồng (2.406 triệu - hỗ trợ PTSX đa dạng hóa sinh kế, 420 triệu - nhân rộng mô hình giảm nghèo); Nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất chương trình 30a: 5.606 triệu đồng (4.606 triệu - hỗ trợ PTSX
đa dạng hóa sinh kế, 1.000 triệu - nhân rộng mô hình giảm nghèo);
- Ngân sách tỉnh: 1.538,7 triệu đồng
3 Kết quả thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng
mô hình thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững 6 tháng đầu năm 2019
3.1 Kết quả thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ a) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các huyện nghèo;
- Số dự án đã và đang tổ chức triển khai thực hiện: 11 dự án của 9/12 xã, thị trấn
- Số người được thụ hưởng: 434 hộ trong đó 195 hộ nghèo, 173 hộ cận nghèo, 66 hộ mới thoát nghèo
- Số kinh phí thực hiện hỗ trợ: 3.503 triệu đồng trong đó nhà nước hỗ trợ 2.694 triệu đồng, nhân dân đóng góp quy thành tiền 814 triệu đồng
b) Kết quả thực hiện các mục tiêu đề ra:
Hiện nay các xã đang hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để hỗ trợ cho các hộ dân theo quy định, kết quả hỗ trợ dự kiến 59.459 cây sa nhân, 81379 cây ba kích,
147 con dê, 31 máy hái chè búp tươi, 55.880 kg phân bón, 22.581 kg thức ăn chăn nuôi, 13.065 con gia cầm các loại
Các xã (Đình Lập, Đồng Thắng, Thái Bình) đang tiến hành lựa chọn mô hình để thực hiện
1 Quyết định số 794/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2019 của UBND huyện Về việc phân bổ và giao vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2019; Quyết định số
369 /QĐ-UBND ngày 26/02/2019 của UBND huyện Đình LậpVề việc phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất đối với dân tộc thiểu số ít người ở xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Đình Lập năm 2019; Quyết định số 1105 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2019 của UBND huyệnVề việc phân bổ và giao vốn
hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế (Chương trình 30a) thuộc Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững năm 2019
Trang 33.2 Kết quả thực hiện Chương trình 135
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới;
- Số dự án đã và đang tổ chức triển khai thực hiện: 03 dự án của 3/10 xã (Bắc Lãng, Cường Lợi, Thái Bình)
- Số người được thụ hưởng: 365 hộ
- Số kinh phí thực hiện hỗ trợ: 677 triệu đồng
b) Kết quả thực hiện mục tiêu;
Hiện nay các xã đang hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để hỗ trợ cho các hộ dân theo quy định, kết quả hỗ trợ dự kiến 37.479 kg phân bón, 3.796 con gia cầm, 15.639 kg thức ăn chăn nuôi
Còn 07 xã đang tiến hành lựa chọn mô hình để triển khai thực hiện
3.3 Kết quả thực hiện Quyết định 06/2017/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của UBND tỉnh: tổng kinh phí được phân bổ 1.538,7 triệu đồng phân bổ cho 10
xã với 754 hộ nghèo dân tộc thiểu số ít người ở xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Đình Lập năm 2019, hiện nay các xã đã thực hiện hỗ trợ 153.016 kg phân bón các loại cho nhân dân phát triển sản xuất
(Theo biểu chi tiết đính kèm)
IV Đánh giá chung
5.1 Những mặt đạt được
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện: UBND huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn chủ động, tích cực hướng dẫn cho UBND các xã lựa chọn những mô hình phát triển sản xuất phù hợp với địa phương để tổ chức thực hiện, đồng thời tập huấn về KHKT cho người dân được thụ hưởng nguồn vốn hỗ
trợ của nhà nước
Các mô hình được triển khai đã chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Từ các mô hình ứng dụng KHKT đem lại hiệu quả kinh tế cao đã góp phần làm thay đổi nhận thức của người nông dân về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cơ cấu lại nền kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện
Việc triển khai các dự án hỗ trợ PTSX được các hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo đồng tình ủng hộ Bước đầu làm thay đổi nhận thức tư tưởng canh tác của người nông dân; giúp các hộ thông qua việc thực hiện dự án đã từng bước giúp các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, đặc biệt đã phát huy được vai trò chủ thể của người dân trong tham gia thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
5.2 Mục tiêu giảm nghèo
Trang 4- Mục tiêu tổng quát: Triển khai hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn huyện một cách đồng bộ, có hiệu quả, gắn với xây dựng nông thôn mới; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo, hạn chế tái nghèo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn; cải thiện và nâng cao điều kiện sống của nhân dân tại các xã khó khăn trên địa bàn huyện, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các khu vực trong toàn huyện
- Mục tiêu cụ thể: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự vào cuộc của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong thực hiện Chương trình giảm nghèo, cùng với công tác giảm nghèo gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh Xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm,
là việc làm thường xuyên của cả hệ thống chính trị và chính nhân dân tại các vùng đặc biệt khó khăn Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong việc thực hiện các Chương trình, dự án, chính sách và Chương trình 135 Kịp thời phát hiện, khắc phục những thiếu sót trong lãnh đạo, chỉ đạo, xử lý nghiêm minh tập thể, cá nhân có sai phạm
Đảm bảo 100% hộ nghèo, cận nghèo đang sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và người dân đang sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng lợi từ các Chương trình, dự án
6 Tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
a) Những tồn tại, hạn chế
- Hệ thống các văn bản hướng dẫn về thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư còn chồng chéo, khó thực hiện
- Công chức làm công tác quản lý dự án của huyện, xã hầu hết là kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn về quản lý đầu tư còn hạn chế
- Sự phối hợp giữa các xã làm chủ đầu tư với cơ quan chuyên môn của huyện trong quá trình thực hiện chưa được chặt chẽ, một số chủ đầu tư còn thụ động trong việc giải quyết công việc
b) Nguyên nhân
- Một số xã được giao kinh phí hỗ trợ chưa chủ động, không thống nhất
giao nhiệm vụ cho một người thực hiện; do vậy công tác lập dự án chưa thực hiện đúng theo quy định
- Người dân còn có tư tưởng trông chờ vào nhà nước hỗ trợ giúp đỡ, chưa tích lũy vốn đầu tư phát triển sản xuất, chưa vận dụng kiến thức kỹ thuật (cây trồng, vật nuôi) được đào tạo tập huấn của chương trình vào sản xuất, như chăm sóc cây trồng, vật nuôi Cán bộ, công chức chuyên môn ở cơ sở chưa thực sự quan tâm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn người dân thực hiện phát triển sản xuất
Phần thứ hai NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2019
Trang 5I Phương hướng, nhiệm vụ
Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ ở cơ sở, giải quyết tốt, kịp thời những bức xúc của đồng bào, nêu cao ý thức tự lực, tự cường và tạo lập niềm tin cho đồng bào, làm cho đồng bào hiểu
rõ việc đầu tư của Nhà nước là làm cho chính mình, từ đó sẽ huy động tốt sự tham gia của nhân dân, được nhân dân đồng tình ủng hộ và tích cực thực hiện
Chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND các xã thực hiện mô hình và hoàn thiện các thủ tục theo quy định tại văn bản hướng dẫn của các Sở, Ban, Ngành tỉnh
Thực hiện tốt nguyên tắc công khai dân chủ, dân được biết, được bàn, được kiểm tra giám sát thực hiện chính sách ở cơ sở, tôn trọng ý kiến của người dân trong việc lựa chọn mục tiêu hỗ trợ, thực hiện tốt phương châm Nhà nước
và nhân dân cùng làm
II Các giải pháp cụ thể
2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành của chính
quyền, sự tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
- Cấp ủy Đảng định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác giảm nghèo; tăng cường lãnh đạo đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cấp chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân trong việc thực hiện công tác giảm nghèo
- Chính quyền các cấp cần cụ thể hóa các giải pháp giảm nghèo, chỉ đạo các ngành, các đơn vị phối hợp tham gia vào các hoạt động giảm nghèo, thực hiện tốt công tác giúp đỡ hộ nghèo theo địa chỉ Phát huy vai trò, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đẩy mạnh các hoạt động giảm nghèo trong hệ thống tổ chức trên một số nhiệm vụ: tuyên truyền, vận động, sử dụng có hiệu quả các loại quỹ và vốn ủy thác liên quan đến giảm nghèo do tổ chức mình quản lý; phối hợp với các cơ quan liên quan để các chính sách giảm nghèo đến được đối tượng đúng quy định
2.2 Làm tốt công tác tuyên truyền để mọi người dân nắm được chế độ,
chính sách cho người nghèo; nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của mỗi
cá nhân đối với công tác giảm nghèo
2.3 Đẩy mạnh các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội lồng
ghép với các chương trình giảm nghèo trên địa bàn Tổ chức thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh, hỗ trợ giáo dục, trợ giúp pháp lý cho các
hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Tập trung các nguồn lực cho giảm nghèo, làm tốt công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm hoàn thành chỉ tiêu đã đề ra trong năm 2018
Trang 62.4 Hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật sản xuất và sản xuất hàng hóa gắn với
nhu cầu tiêu dùng để nâng cao thu nhập cho nhân dân vùng nông thôn, đặc biệt
là các hộ nghèo, cận nghèo, tạo điều kiện để người nghèo nâng cao thu nhập
III Các kiến nghị đề xuất
- Về cơ chế: Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tăng cường sự
tham gia của người dân trong việc xây dựng, thực hiện chương trình, các nội
dung của chương trình phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu khuyến khích người
dân, người nghèo tự chủ vươn lên thoát nghèo, đảm bảo thoát nghèo bền vững;
Tiếp tục triển khai kịp thời, hiệu quả các cơ chế, chính sách của trung ương và
của địa phương về giảm nghèo nhanh và bền vững, đặc biệt là Chương trình
MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, chương trình xây dựng nông
thôn mới, các chương trình, chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo của quốc gia;
chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững
- Việc quy định thời hạn thanh toán vốn sự nghiệp trong một năm đến hết
31/12 hằng năm như hiện nay sẽ rất khó xây dựng những mô hình sản xuất hàng
hóa Vì vậy, cần có cơ chế xây dựng mô hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm thuộc dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong thời gian từ 2-5 năm mới phát
huy được hiệu quả
- Về tổ chức thực hiện: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân
hiểu rõ về mục tiêu của chương trình; huy động các nguồn vốn lồng ghép để tập
trung khuyến khích đầu tư hỗ trợ cho vùng khó khăn Đồng thời, đẩy mạnh phát
triển, hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, ổn định đời
sống nhân dân Chú trọng phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp và giải quyết các
vấn đề liên quan đến môi trường xã hội và con người; Củng cố hệ thống chính
trị các cấp làm nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội của vùng
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện
chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo để phát hiện, tháo gỡ những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo kịp thời, đúng
tiến độ và đúng quy định
Trên đây là báo cáo kết quả tổ chức, triển khai thực hiện hỗ trợ phát triển
sản xuất 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019 trên địa bàn huyện
Đình Lập./
Nơi nhận:
- Sở NN&PTNT;(eOffice)
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- CT, PCT UBND huyện;(eOffice)
- Phòng NN&PTNT huyện;(eOffice)
- C, PCVP HĐND&UBND huyện;(eOffice)
- Lưu: VT.
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Thanh Đạm
Trang 7BIỂU KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
S
TT CHỈ TIÊU, MỤC TIÊU vị tính Đơn
Năm 2019
6 tháng
ước cả năm
1 Thực hiện các dự án Giảm
nghèo
1.1 Dự án 1: Chương trình 30a
-
Tiểu dự án 3: Hỗ trợ PTSX, đa
dạng hóa sinh kế và nhân rộng
mô hình giảm nghèo
+ Hỗ trợ PTSX, đa dạng hóa sinh
kế
+ Nhân rộng mô hình giảm nghèo
Số người thụ hưởng Người
1.2 Dự án 2: chương trình 135
- Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển
sản xuất (PTSX) đa dạng sinh kế
+ Hỗ trợ PTSX, đa dạng hóa sinh
kế
+ Nhân rộng mô hình giảm nghèo
Số người thụ hưởng Người
Trang 8BIỂU TỔNG HỢP THEO QUYẾT ĐỊNH 06
Stt Tên đơn vị
Số lƣợng hỗ trợ
Số hộ
Số tiền (Nghìn đồng) phân bón (Kg)
Con giống (con)
Tổng số Vận chuyển Mua vật tƣ Tổng số
N.P.K An Hƣng 12.13.12+3S +TE
NPK 16.16.8+T
E Đình
Vũ
URE
Hà Bắc
NPK 12.5.10 - 14LS Lâm Thao
NPK 16.16.8+
TE Hà Bắc
1 Đình Lập
4.194,0
3.244,0
48.000.000
2.000.000
46.000.000
2 Cường Lợi
1.249,8
499,8
13.000.000
1.000.000
12.000.000
3 Châu Sơn
181.000.000
3.000.000
178.000.000
4 Đồng Thắng
85.000.000
3.000.000
82.000.000
5 Bắc Lãng
4.290,0
10.292,0 78
160.000.000
4.000.000
156.000.000
6 Kiên Mộc
317.000.000
5.000.000
312.000.000
2.200.000
200.000
2.000.000
8 Bính Xá
66.500.000
2.500.000
64.000.000
9 Thái Bình
21.726,3
262.000.000
4.000.000
258.000.000
10 Lâm Ca
404.000.000
6.000.000
398.000.000
Tổng cộng:
153.016,1 53.415,0
25.470,1
5.990,0
57.849,0
10.292,0
1.538.700.000
30.700.000
1.508.000.000