Microsoft Word SINH 6 BÀI 2, 3 LÚP 6a5,7,8 NCHAU doc Sinh học 6 Giáo Viên Trần Ngọc Châu 1 MỞ ĐẦU Tiết 2, 3 BÀI 2 CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN (2 tiết) (Ghi vào tập bài học) TIẾT 1 1 Lĩn[.]
Trang 11
MỞ ĐẦU Tiết 2, 3
BÀI 2 CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN (2 tiết)
(Ghi vào tập bài học) TIẾT 1
1 Lĩnh vự chủ yếu của khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính như:
- Vật lí học: Nghiên cứu về vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi năng lượng
- Hóa học: Nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng
- Sinh học: Nghiên cứu về các vật sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường
- Khoa học trái đất: Nghiên cứu về Trái Đất và bầu khí quyển của nó
- Thiên văn học: Nghiên cứu về quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầu trời
TIẾT 2
2 Vật sống và vật không sống
- Vật sống: Là vật có các biểu hiện sống như: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản
- Vật không sống: Là vật không có biểu hiện sống
BÀI TẬP SGK (Trang 10) (Giải vào tập bài tập)
Câu 1 Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự nhiên:
a Vật lý b Hóa học c Sinh học d Khoa học Trái Đất e Thiên văn học
a Vật lí học: đạp xe để xe chuyển động; dùng cần cẩu nâng hàng;
b Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu;
c Sinh học: cắt ghép, chiết cành; sản xuất phân vi sinh;
d Khoa học Trái Đất: dự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thẩn, sạt lở;
e Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực;
Trang 22
Câu 2 Vật nào sau đây gọi là vật không sống?
→ C
Câu 3 Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học, ) và khoa học về sự sống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?
Để phân biệt khoa học về vật chất và khoa học về sự sống: Ta có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống
Trang 33
Tiết 6, 7
QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CU ĐO
SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC (4tiết)
(Ghi vào tập bài học) TIẾT 3
1 Kính lúp
a Vai trò:
- Kính lúp được sử dụng để quan sát rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát
- Độ phóng đại từ 3 – 20 lần
b Phân loại:
- Kính lúp cầm tay
- Kính lúp có giá đỡ
c Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận:
- Mặt kính
- Khung kính
- Tay cầm (giá đỡ)
d Cách sử dụng: Cầm kính lúp và điều chỉnh khoảng cách giữa kính với vật cần quan sát cho tới khi quan sát rõ vật
TIẾT 4
2 Kính hiển vi quang học
a Vai trò:
- Kính hiển vi được sử dụng để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường
và kính lúp không thể quan sát
- Độ phóng đại từ 40 – 3.000 lần
b Cấu tạo: Gồm 4 hệ thống chính:
- Hệ thống giá đỡ: Chân kính, thân kính, mâm kính, đĩa quay, ống kính
- Hệ thống phóng đại: Vật kính, thị kính
- Hệ thống chiếu sáng: Đèn chiếu sáng
- Hệ thống điều chỉnh: Ốc sơ cấp, ốc thức cấp, công tắc, ốc điều chỉnh độ sáng
c Cách sử dụng:
Trang 44
- Bước 1 Chuẩn bị kính: Đặt kính vừa tầm quan sát gần nguồn cấp điện
- Bước 2 Điều chỉnh ánh sáng: Bật công tắc đèn và điều chỉnh độ sáng của đèn phù hợp
- Bước 3 Quan sát mẫu vật:
+ Đặt tiêu bản lên mâm kính
+ Điều chỉnh ốc sơ cấp, hạ vật kính đến gần tiêu bản
+ Mắt hướng vào thị kính, điều chỉnh ốc sơ cấp, nâng vật kính lên cho tới khi quan sát được mẫu vật
+ Điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn rõ các chi tiết
* Để thay đổi độ phóng đại: quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp
BÀI TẬP SGK (Trang 17) (Giải vào tập bài tập) Câu 6 Kính lúp và kính hiển vi thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm như thế nào?
- Kính lúp được sử dụng để quan sát rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát
- Kính hiển vi được sử dụng để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường
và kính lúp không thể quan sát